Phân tích tài chính doanh nghiệp
1 BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Phân tích tài chính doanh nghiệp
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 4
I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần FPT. 4
II.Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp. 8
1.Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính. 8
2. Tầm nhìn 8
3. Định hướng Chiến lược năm 2013 9
III.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp. 10
1.Sơ đồ tổ chức Tập đoàn FPT 10
2. Đội ngũ lãnh đạo. 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP . 12
I.Phân tích khái quát tình hình tài chính. 12
1.Phân tích bảng cân đối kế toán. 12
2.Phân tích Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo thu nhập). 18
3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 22
II.Phân tích hiệu quả tài chính. 25
1.Các chỉ số Khả năng sinh lời (Profitability ratios) 25
2.Các chỉ số Khả quản lý tài sản (Asset management ratios) 27
III. Phân tích rủi ro tài chính. 29
ổn định và tăng cường tình hình tài chính, từ đó năng cao chất lượng doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em quyết định đi sâu vào đề
tài: “Phân tích tài chính công ty cổ phần FPT”. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong
khi thực hiện, nhưng vẫn không tránh khỏi nhiều khiếm khuyết, em mong nhận
được sự góp ý và chỉ bảo của thầy đề đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Phân tích tài chính doanh nghiệp
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần FPT.
Thành lập ngày 13/09/1988, đến nay, sau hơn 23 năm, FPT luôn là công ty
công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt
lõi là viễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông
tin và giáo dục.
Một số mốc chính trong chặng đường phát triển của FPT:
1988 - 1990: Tìm hướng đi
13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm
(The Food Processing Technology Company), kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ
thực phẩm.
Hợp đồng cung cấp máy tính cho Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và việc
đặt quan hệ với hãng máy tính Olivetti năm 1989 là tiền đề cho sự ra đời của bộ
phận tin học sau này.
Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu tư Công
nghệ (The Corporation for Financing and Promoting Technology) với định hướng
kinh doanh tin học.
Phân tích tài chính doanh nghiệp
5
2010: Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị trường đại
chúng
Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu. Đây
là bước khởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT.
2011: Chiến lược OneFPT – “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng
đầu của Việt Nam”
Chiến lược One FPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với
định hướng tập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở thành Tập
đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top 500 trong Forbes
Global 2000 vào năm 2024.
2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và các giải pháp CNTT
Hạ tầng của hạ tầng
Tập đoàn đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud,
Big data và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng: Chính phủ điện tử, Giao
thông thông minh, Y tế thông minh.
Phân tích tài chính doanh nghiệp
8
II.Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
1.Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính.
Hoạt động chính của tập đoàn là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh
vực công nghệ thông tin va viễn thông. Các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp
chủ yếu:
(i) Dịch vụ phát triển phần mềm gồm: gia công, xuất khẩu phần mềm; cung
cấp giải pháp, dịch vụ phần mềm và hệ thống quản trị nguồn nhân lực
ERP.
(ii) Tích hợp hệ thống.
(iii) Dịch vụ tin học gồm dịch vụ quản trị hệ thống, dịch vụ BPO, dịch vụ
Từ định hướng công nghệ đúng đắn “Be smarter” trong Chiến lược OneFPT
và những thành quả đạt được ban đầu, mục tiêu chiến lược OneFPT 2024 một lần
nữa được làm cụ thể hơn: “Phải trở thành Tập đoàn toàn cầu cung cấp dịch vụ
thông minh (Global Leader in Smart Services)”.
Phân tích tài chính doanh nghiệp
10
III.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
1.Sơ đồ tổ chức Tập đoàn FPT Phân tích tài chính doanh nghiệp
11
2. Đội ngũ lãnh đạo.
Hội đồng quản trị
Ông Trương Gia Bình - Chủ tịch Hội đồng quản trị FPT
Ông Bùi Quang Ngọc - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc FPT
Ông Đỗ Cao Bảo - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Trương Đình Anh - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Lê Song Lai - Ủy viên Hội đồng quản trị
Bà Lê Nữ Thùy Dương - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Jean Charles Belliol - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ban điều hành
Ông Bùi Quang Ngọc - Tổng Giám đốc
Bà Chu Thị Thanh Hà - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thế Phương - Phó Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Việt Thắng – Trưởng Ban Kiểm soát
10,229,470,211,202
2,725,150,676,154
27%
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
2,487,189,282,572
2,318,915,022,090
168,274,260,482
7%
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
1,682,449,364,921
662,020,767,658
1,020,428,597,263
154%
III.Các khoản phải thu NH
4,428,870,730,921
3,775,642,141,085
653,228,589,836
17%
IV.Hàng tồn kho
3,382,873,878,237
2,699,508,806,652
683,365,071,585
25%
V.Tài sản ngắn hạn khác
973,237,630,705
773,383,473,717
199,854,156,988
26%
B.TÀI SẢN DÀI HẠN
4,663,305,002,079
14,209,182,622,439
3,408,743,266,995
24%
NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ
9,363,077,720,251
7,114,920,592,482
2,248,157,127,769
32%
I.Nợ ngắn hạn
9,075,738,590,862
6,819,506,261,500
2,256,232,329,362
33%
II.Nợ dài hạn
287,339,129,389
295,414,330,982
-8,075,201,593
-3%
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU
7,209,655,885,455
6,181,762,066,438
1,027,893,819,017
17%
C.LỢI ÍCH CỦA CĐ THIỂU SỐ
1,045,192,283,739
15
20
31/12/2012 31/12/2013
Giá trị tài sản (nghìn tỷ VND)
Biến động tài sản
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
26%
74%
31/12/2013
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
28%
72%
31/12/2012
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Phân tích tài chính doanh nghiệp
15 Nhận xét: So với cùng kì năm 2012, các khoản mục trong tài sản ngắn hạn
đều tăng lên, cụ thể:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tăng 168 tỉ đồng, tương đương 7%.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Tăng 1020 tỉ đồng (154%). Công ti
cần tăng cường công tác thu hồi vốn, tránh để tình trạng ứ đọng vốn ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: tăng 653 tỉ đồng (17%).
- Hàng tồn kho: tăng 683 tỉ đồng (25%).
- Tài sản ngắn hạn khác: tăng 200 tỉ đồng (26%).
2.319
2.487
giải quyết được nợ dài hạn, khó đòi.
- Tài sản cố định: tăng 436 tỉ đồng ( 17%)
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: tăng 10 tỉ đồng (1%)
- Lợi thế thương mại: tăng 15 tỉ đồng (7%)
- Tài sản dài hạn khác: tăng 222 tỉ đồng ( 50%)
Tóm lại, tổng tài sản của FPT tăng lên rõ rệt so với cùng kì năm 2012,
điều này cho thấy công ti đang phát triển bền vững, tăng trưởng mạnh.
1434
1213
2618
3054
696
707
216
232
448
670
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
2012 2013
tỉ VND
Năm
Biểu đồ cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2012 -2013
Năm
Biến động và sự thay đổi cơ cấu
nguồn vốn
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Lợi ích của cổ đông thiểu số
6.50%
43.50%
50%
2012
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
6.10%
40.90%
53%
2013
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Phân tích tài chính doanh nghiệp
18
Trong nguồn vốn của FPT, có sự thay đổi cơ cấu, cụ thể là:
- Tỉ trọng của nợ phải trả tăng lên từ 50% lên 53%.
- Tỉ trọng Vốn chủ sở hữu và Lợi ích của cổ đông thiểu số giảm. 2.Phân tích Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo thu nhập). Phân tích tài chính doanh nghiệp
847,007,767,437
18%
6.Doanh thu hoạt động tài chính
385,721,360,302
636,518,017,402
-250,796,657,100
-39%
7.Chi phí tài chính
270,555,567,201
549,888,372,973
-279,332,805,772
-51%
Trong đó: chi phí lãi vay
132,491,172,822
228,658,640,864
-96,167,468,042
-42%
8.Chi phí bán hàng
1,356,607,364,353
857,892,994,946
498,714,369,407
58%
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
1,846,473,690,787
1,602,676,357,135
243,797,333,652
15%
10.Lợi nhuận thuần từ HĐKD
2,451,237,466,527
2,318,205,253,477
151,516,355,378
6%
- Sau khi trích lập quỹ ĐT&PT
2,515,629,992,212
2,406,560,609,284
109,069,382,928
5%
16.Chi phí thuế TNDN hiện hành
477,971,353,268
424,440,322,537
53,531,030,731
13%
17.(Thu nhập/Chi phí) Thuế TNDN hoãn lại
-27,654,356,365
-3,366,546,576
-24,287,809,789
721%
18.Lợi nhuận sau TNDN
2,065,312,995,309
1,985,486,833,323
79,826,161,986
4%
Lợi ích của cổ đông thiểu số
457,604,776,329
445,159,932,992
12,444,843,337
3%
Lợi nhuận sau thuế của cổng đông của CT mẹ
1,607,708,218,980
1,540,326,900,331
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
2012 2013
Tổng LNTT( tỉ VND)
Năm
Tổng lợi nhuận trước thuế
Phân tích tài chính doanh nghiệp
21 Nhìn vào đồ thị ta thấy chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
trong năm 2013 có sự tăng lên rõ rệt, nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp đầu tư
nhiều về cơ sở hạ tầng.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên, điều này cho thấy doanh
nghiệp có đủ khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
Chi phí lãi vay giảm, cho thấy công ty sử dụng ít vốn vay hơn.
229
132
858
1357
1603
1846
424
478
0
1.Lợi nhuận trước thuế
2,515,629,992,212
2,406,560,609,284
109,069,382,928
5%
2.Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định
442,985,954,392
399,559,790,020
43,426,164,372
11%
- Các khoản dự phòng
71,929,294,278
242,249,402,527
-170,320,108,249
-70%
- (Lợi nhuận) từ đầu tư vào công ty LK
-15,084,111,193
-23,922,459,582
8,838,348,389
-37%
- Chênh lệch tỉ giá do chuyển đổi BCTC
-23,657,268,042
8,565,760,608
-32,223,028,650
-376%
-638%
- Thay đổi chi phí trả trước
-64,328,286,889
-137,719,628,234
73,391,341,345
-53%
- Tiền lãi vay đã trả
-139,995,347,058
-248,983,168,244
108,987,821,186
-44%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
-440,791,857,488
-417,395,313,328
-23,396,544,160
6%
- Tiền thu (chi) khác từ hoạt động kinh
doanh
36,180,670,497
-15,921,782,216
52,102,452,713
-327%
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
1,400,131,094,803
2,410,338,649,000
-1,010,207,554,197
-42%
Phân tích tài chính doanh nghiệp
23
được chia
156,458,913,777
261,792,472,258
-105,333,558,481
-40%
6.Tiền chi mua lại phần vốn góp của cổ đông
thiểu số
-45,920,974,281
-
-
-
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
-1,575,711,101,448
-253,392,816,393
-1,322,318,285,055
522%
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu
13,529,220,000
37,628,990,000
-24,099,770,000
-64%
2.Vốn góp của cổ đông thiểu số vào các công
ty con
3,898,290,000
2,375,180,000
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
432,056,121,925
-583,467,801,192
1,015,523,923,117
-174%
Tiền và tương đương tiền đầu năm
2,318,915,022,090
2,902,382,823,282
-583,467,801,192
-20%
Tiền và tương đương tiền cuối năm
2,750,971,144,015
2,318,915,022,090
432,056,121,925
19%
Phân tích tài chính doanh nghiệp
24
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Số dư năm 2013 giảm so với
năm 2012. Nguyên nhân chính là do các khoản phải thu và hàng tồn kho
tăng mạnh.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Số dư trong năm 2013 về giá trị
tuyệt đối tăng so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp
chi tiền mua sắm tài sản cố định và chi cho vay, mua các công cụ nợ của
các đơn vị khác tăng mạnh .
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Số dư trong năm 2013 có giá trị
dương trong khi số dư trong năm 2012 có giá trị âm. Nguyên nhân là do
lượng tiền vay nhận được trong năm 2013 tăng.
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ: Năm 2013 có số dư tăng so với năm
2012.
EBIT
Tổng tài sản bình quân
Năm
2012
2013
EBIT (tỉ VND)
4692
5539
Tổng tài sản ( tỉ VND)
14209
17618
Tổng tài sản bình quân
15913.5
BEP
29.48%
34.81%
Chỉ số sức sinh lợi cơ sở BEP của FPT là khá cao.