BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NHÓM 8
CHỦ ĐỀ “CTCP BAO BÌ XI MĂNG BÚT SƠN”
MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH 4
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1- Mục tiêu của việc phân tích tài chính 4
1.2- Các phương pháp sử dụng để phân tích 4
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA 5
DOANH NGHIỆP
2.1- Giới thiệu sơ lược về DN 5
2.1.1- Tổng quan về công ty 5
2.1.2- Tổng quan về chiến lược 7
2.1.3- Quá trình phát triển 8
2.1.4- Sản phẩm và nhãn hiệu 8
2.2- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN 9
2.2.1- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính 9
DN (4 năm)
2.2.2- Phân tích tài chính 19
CHƯƠNG 3 : DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
VÀ CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 25
3.1- Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại 25
từ thực trạng tài chính trong những năm qua
3.2- Dự báo tình hình tài chính trong thời gian tới 25
3.3- Các giải pháp tài chính 27
KẾT LUẬN 29
PHỤ LỤC 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Notes: Khi thuyet trinh khong nen noi qua nhieu ve cac con so.
BCTC: Báo cáo tài chính
CNV: Công nhân viên
CT: Công ty
DT: Doanh thu
NVL: Nguyên vật liệu
NCTT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp có rất nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra các
quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định đó một
cách kịp thời và khoa học,chỉ như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững và
phát triển trong xu thế hội nhập hiện nay.Để nhà quản trị có thể dễ dàng điều
hành công ty được trôi chảy,đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì công
ty đó phải có một bảng báo cáo tài chính thật chi tiết và rõ ràng.
Bảng báo cáo tài chính này cho biết hoạt động của công ty trên thị
trường là yếu hay mạnh,khả năng công ty có thể đầu tư vào những dự án lớn
hay nhỏ.Cũng chính nhờ bảng báo cáo tài chính này là cơ sở để các nhà đầu
tư căn cứ vào đó để quyết định có nên bỏ vốn đầu tư cho công ty hay
không,nó giúp nhà quản trị thuyết phục được các nhà đầu tư bỏ vốn và đầu tư
một cách dễ dàng hơn.Báo cáo tài chính không ngừng làm tăng giá trị và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Để thấy tầm quan trọng của nó ảnh hưởng như thế nào đến xu hướng
phát triển chung trong giai đoạn hội nhập hiện nay.Với nhịp sống đó thì vấn
đề xây dựng đang là vấn đề nổi cộm nhưng việc sản xuất bao bì cũng là một
vấn đề rất quan trọng.Phải sản xuất như thế nào cho phù hợp với thị
trường,với yêu cầu của nhà sản xuất và người tiêu dùng,biết cách phân biệt
nó còn giúp cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh
nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.
Với góc độ nhà quản trị công ty của chúng tôi là một trong những công
ty sản xuất bao bì xi măng đã được thành lập lâu năm với những mục tiêu hội
nhập và phát triển nên hôm nay HĐQT chúng tôi muốn thông qua việc phân
tích các báo cáo tài chính qua các năm từ 2005-2008 của công ty để thấy rõ
những xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, các khoản mục trọng yếu trong
BCKQHĐKD như : doanh thu, giá vốn hàng ban, lợi nhuận gộp,lợi nhuận
trước thuế và lãi vay, lợi nhuận ròng đồng thời thấy rõ xu hướng biến động
cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
HĐQT công ty cũng phân tích các tỷ số thông số tài chính của công ty
và các đối thủ cạnh tranh để so sánh phân tích đánh giá và rút ra nhận xét từ
đó có những quyết định phù hợp cho chiến lược phát triển công ty.
1.2- Các phương pháp sử dụng để phân tích
Phương pháp so sánh kỳ trước
Phương pháp phân tích xu hướng
Phương pháp phân tích cơ cấu
Phương pháp phân tích chỉ số
Phương pháp phân tích nội ngành
4
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1- Giới thiệu sơ lược về DN
2.1.1- Tổng quan về công ty:
Công ty cổ phần Bao bì Xi măng Bút Sơn tiền thân là Công ty bao bì xi
măng Nam Hà được thành lập theo quyết định số 1738B/QĐ–UB ngày
18/10/1996củaỦy ban nhân dân tỉnh Nam Hà ( nay là tỉnh Nam Định).
Ngày 21/5/2001 Tổng công ty xi măng Việt Nam có Quyết định số
285/XMVN-HĐQT về việc tiếp nhận, tổ chức lại sản xuất và đổi tên Công ty
bao bì xi măng Nam Hà thành Xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định là đơn vị
dệt
5
Đến ngày
Tên tổ chức / Người
GD
Chức vụ Số lượng Loại giao dịch
01/10/2008
00:00:00
Đỗ Thị Đoan Trang
Ủy viên
HĐQT
15.000 Kết quả bán CP
07/04/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 149.950 Kết quả mua CP
12/05/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 39.400 Kết quả mua CP
26/06/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 33.600 Kết quả mua CP
BẢNG 2.1.1
Cơ cấu cổ đông
Tỷ lệ %
Cá nhân trong nước 43.7
Tổ chức trong nước 55.8
Cá nhân nước ngòai 0.5
Ghi chú:
và giấy Kraft, các loại nguyên vật liệu này đều phải nhập khẩu. Trong đó,
giấy Kraft được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Inđônêsia, Nga và Mỹ, hạt
nhựa PP được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Inđônêsia, Nhật Bản Đài
Loan.
Căn cứ vào nhu cầu xản xuất, trên cơ sở nghiên cứu kĩ lưỡng thị trường
cung ứng và tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, hiện tại công ty
đang mua nguyên vạt liệu tù các đơn vị cung ứng sau CTCP Hoá chất
nhựa,Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản miền Trung, công ty lương thực Thanh
Nghệ Tĩnh, Công ty hoá chất nguyên vật liệu điện Hải Phòng, CTCP văn
phòng phẩm Cửu Long, công ty XNK và đầu tư Ba Đình. Như vậy có thể
thấy, Công ty đang có số lượng nguồn cung ứng khá dồi dào, đảm bảo phục
vụ đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra cũng như cho
sự phát triển của sản xuất trong tương ai.
Xác định giải pháp phát huy nội lực là rất quan trọng- yếu tố con người là
vấn đề quyết định cho mọi sự thành công. Công ty đã và đang tự đào tạo bồi
dưỡng tạ chỗ cho cán bộ CNV và khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân
học tập nâng cao trình độ. Công ty luôn chú trọng xây dựng văn hoá Công ty,
7
phát huy đoàn kết nội bộ, phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý
hiện có. Xây dựng và áp dụng hệ thông lương thưởng phạt hợp lí tương xứng
với sức lao động của cán bộ CNV để động viên và phát huy tối đa hiệu quả,
năng lực làm việc.
Xây dựng và ứng dụng các quy trình làm việc khoa học, tăng năng suất
lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trước những thực trạng về thị
trường đầu ra- đầu vào, Công ty luôn xác định rõ phải khai thác các thị trường
có lợi thế để nâng sản lượng sản xuất và tiêu thụ, từng bước mở rộng thị phần
nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm, tập trung thị trường có kợi nhuận cao hơn.
Công ty chủ trương tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự quan tâm và ủng hộ
của khách hàng (đặc biệt là Công ty Xi măng Bút Sơn), thường xuyên nắm
- Bao xi măng PP: gồm
một lớp mành dệt PP được tráng
phủ một lớp màng PPS
- Bao PP dệt tròn kích
thước đủ loại
- Tấm bạt che dân dụng
- Các loại mành dệt: Mành
tráng đơn, phức hợp, độ dày
mỏng theo yêu cầu của khách
hàng.
Khách hàng tiêu thụ chính
là công ty Xi Măng Bút Sơn
(72.72%), Cty Bỉm Sơn và Cty
Nghi Sơn 15%, Cty Hoàng Mai và Cty Tam Điệp 11%, Cty Hệ Dưỡng là
1,81% HÌNH 2.1.2
2.2- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN
2.2.1- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN (4 năm)
Bảng CĐKT 2005-2008
Chỉ tiêu
2008% 2007% 2006% 2005%
2008/2007
Cy: theo
ki goc
2007/2006
nt
2006/2005
nt
A.TÀI SẢN
1. Tài sản ngắn hạn 0.67 0.63 0.62 0.55 1.13 0.95 1.10
a. Tiền và các khoản
khoản tương đương tiền chiếm 8% , các khoản phải thu chiếm 17%,hàng
tồn kho chiếm 30%; TS dài hạn chiếm 45%,trong đó TSCĐ chiếm 44% ,
TS dài hạn khác chiếm 1%.
10
* Năm 2006:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 62%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 15%, các khoản phải thu chiếm 15%, hàng
tồn kho chiếm 32%.
* Năm 2007:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 63%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 5% , các khoản phải thu chiếm 28%,hàng tồn
kho chiếm 30%; TS dài hạn chiếm 37%,trong đó TSCĐ chiếm 36% , TS dài
hạn khác chiếm 1%.
* Năm 2008:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 67%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 13% , các khoản phải thu chiếm 31%,hàng tồn
kho chiếm 23%; TS dài hạn chiếm 33%,trong đó TSCĐ chiếm 31%, các
khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 1%, TS dài hạn khác chiếm 1%.
Từ đó ta có nhận xét:
- Cơ cấu TS của CT có sự biến động tăng dần qua các năm, qua từng
khoản mục TSNH, TSDH như: Tiền và các khoản tương dương tiền, các
khoản phải thu, TSCĐ….
- Qua bảng số liệu ta thấy: Tỷ trọng TSNH chiếm phần lớn thể hiện CT
không có những khoản đầu tư về mặt cơ sở hạ tầng nhiều mà để vốn ngắn hạn
để có khả năng lưu chuyển nhanh.
- Công ty có TTS tăng dần qua các năm, thể hiện CT ngày càng phát
triển cả về quy mô sản xuất và tiềm lực tài chính.
*Nguyên nhân:
-Do các đối tác của Công ty không tăng về sản lượng, nên Công ty không có
* Qua việc phân tích trên ta có nhận xét:
- TS của CT tăng dần qua các năm về TSNH, TSDH trong đó tăng về
các khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu
giảm, Hàng tồn kho giảm, Tài sản cố định giảm…
-TS của DN có sự tăng về khối lượng và thông qua việc tăng trưởng đó
đã chưng tỏ một thực tế rằng DN đang phát triển bền vững, DN đang có
những bước phát triển về nhiêu lĩnh vực, tăng trưởng mạnh.
*Nguyên nhân:
-Do các đối tác của Cty không tăng về sản lượng, nên Công ty không có
nhu cầu mở rộng sản xuất nên không đầu tư về cơ sở hạ tầng hay dây chuyền
sản xuất nên không có biến động về TSCĐ
-Do đặc thù của ngành Bao Bì Xi Măng không có thể nào bao phủ toàn
bộ thị trường vì như thế rất dễ gây nên tình trạng sản xuất bao bì giả
13
HÌNH 2.2.3
Qua biểu đồ và bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn chủ sỡ hữu từ năm 2005-2008
ta thấy :
*Năm 2005:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 42%, VCSH chiếm 58%.
*Năm 2006:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 38%,VCSH chiếm 62%.
* Năm 2007:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 26%,VCSH chiếm
73%,nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm 1%.
*Năm 2008:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 25%,VCSH chiếm gần
75%,nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm gần 1%
14
Nhận xét :
- Ta thấy cơ cấu NVCSH của DN có tỷ trọng NPT thấp hơn so với cơ
cấu VCSH, qua đó ta thấy DN có khả năng trả nợ cao, và có khả năng
tài chính mạnh so với khả năng kinh doanh, quy mô kinh doanh hiện
càng tăng về mặt khối lượng, và đồng thời NNH càng giảm chứng tỏ DN
phát triển tốt.
- Qua bảng số liệu và biểu đồ, ta thấy NDH càng tăng qua các năm,
chứng tỏ DN đang có những khoản đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, và công
nghệ kĩ thuật để có đủ thực lực để cạnh tranh với các đối thủ
Bảng BCKQHĐKD 2005-2008
Chỉ tiêu
2008/2007 2007/2006 2006/2005 2008-2007 2007-2006 2006-2005
Tổng doanh thu 1,33 1,19 1,07 33,41 16,106 5,473
Doanh thu thuần 1,33 1,19 1,07 33,41 16,106 5,473
Giá vốn hàng bán 1,30 1,21 1,07 27,533 15,631 4,75
Lợi nhuận gộp 1,54 1,05 1,08 5,877 0,475 0,723
Thu nhập hoạt
động tài chính 0,82 1,15 0,37 -0,011 0,008 -0,091
Chi phí tài chính 2,53 0,83 3,74 1,161 -0,154 0,668
Chi phí lãi vay 1,30 0,83 3,74 0,231 -0,154 0,668
LN thuần từ HĐ
tài chính 2.68 0,78 8,95 0,697 0,198 -0,795
16
Chi phí bán hàng 1,48 1,19 2,59 0,643 0,218 0,689
Chi phí quản lý
doanh nghiệp 1,65 1,32 1,08 1,962 0,728 0,166
LN thuần từ hoạt
động SXKD 1,36 0,95 0,87 2,1 -0,309 -0,891
Thu nhập khác 2,73 1,51 0,18 0,102 0,02 -0,175
Chi phí khác 70,33 0,75 0,08 0,208 -0,001 -0,048
LN khác -1,07 1,60 0,22 -0,116 0,021 -0,127
Tổng LN trước
thuế 1,34 0,95 0,86 1,984 -0,288 -1,018
* Lợi nhuận gộp:
-Năm 2006/2005:Tăng 8% tương ứng với 0,723 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Tăng 5% tương ứng với 0,475 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 54% tương ứng với 5,877 tỷ đồng
*Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD:
-Năm 2006/2005:Giảm 13% tương ứng với 0,891 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Giảm 5% tương ứng với 0,309 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 36% tương ứng với 2,1tỷ đồng
*Tổng lợi nhuận trước thuế:
-Năm 2006/2005:Giảm 14% tương ứng với 1,018 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Giảm 5% tương ứng với 0,288 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 34% tương ứng với 1,984 tỷ đồng
*Lợi nhuận ròng:
-Năm 2006/2005:Giảm 14% tương ứng với 0,878 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Giảm 5% tương ứng với 0,252 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 1.646tỷ đồng
* Nhận xét:
- Qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy: Doanh thu của DN tăng qua các
năm, tăng dần về mặt số lượng, chứng tỏ DN đang phat triển tốt, khả năng sản
xuất kinh doanh của DN rất ổn định qua các năm hoạt động.
- Tuy Doanh thu của DN ngày càng tăng nhưng trong khi đó Lợi nhuận
ròng của DN luôn giảm, tuy có sự phục hồi ở cuối năm 2008, nhưng nhìn
chung DN vẫn páht triển tốt. Lợi nhụân của DN chưa chứng tỏ được hết sự
phát triển của công ty qua các năm điều đáng để nói là DN đã có những
chính sách đầu tư để tăng Doanh thu cho các năm, tăng sản lượng sản xuất…
để từ đó tăng về quy mô sản xuất của DN, hướng đến tăng thị phần và chiếm
lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
*Nguyên nhân:
- Tuy hoạt động hiệu quả nhưng các chi phí vẫn khá cao
- Cty vẫn chưa ổn định sau khủng hoảng tài chính
vốn chủ sở hữu 0.98 0.84 0.93 -0.03 -0.26 -0.12
Khả năng thanh toán lãi
vay 1.18 1.26 0.29 2.61 2.93 -28.06
Hiệu suất sử dụng tổng
tài sản 1.25 1.29 1.08 0.48 0.43 0.11
Vòng quay tổng tài sản 1.25 1.29 1.08 0.48 0.43 0.11
Lợi nhuận gộp biên 1.16 0.88 1.01 0.02 -0.01 0.00
Lợi nhuận ròng biên 1.00 0.80 0.80 0.00 -0.01 -0.02
ROA (%) 1.25 1.04 0.87 0.02 0.00 -0.01
ROE (%) 1.23 0.87 0.81 0.03 -0.02 -0.03
BẢNG 2.2.3
Qua bảng số liệu ta thấy:
*Tỷ số thanh toán hiện thời:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
Tỷ số thanh toán hiện
thời (lần) 2.75 2.40 1.61 1.30
Nhìn chung tăng đều từ 2005 đến 2008, điều đó có nghĩa là công ty luôn
sẵn sàng thanh toán các khoản nợ, khả năng chuyển từ tài sản có thể chuyển
đổi thành tiền mặt nhanh và khả năng thanh toán nợ được đảm bảo.
*Tỷ số thanh toán nhanh:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
Tỷ số thanh toán
nhanh (lần) 1.81 1.25 0.78 0.59
Từ 2005-2006 tỷ số này tương đối thấp chứng tỏ công ty đang lâm vào khó
khăn tài chính gọi là “ không có khả năng chi trả”. Nhưng từ 2007-2008 thì
20
chỉ số này có chiều hướng tăng cho thấy công ty có khả năng đủ chi trả cho
các khoản nợ khi đến hạn.
*Vòng quay các khoản phải thu:
*Tỷ số nợ trên TTS:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
tỷ số nợ
trên tổng tài
sản 0.25 0.26 0.38 0.42
Tỷ số này tương ứng giảm dần qua các năm 2005-2008 cho thấy Công
ty ngày càng sử dụng ít nguồn vốn vay. Điều đó cũng chứng tỏ Công ty làm
21
ăn ngày càng có nhiều lợi nhuận hơn, đó là một xu hướng tốt mà công ty cần
phát huy hơn nữa.
*Tỷ số nợ trên VCSH:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
tỷ số nợ
tren vốn chủ
sở hữu 0.33 0.36 0.62 0.74
Giảm dần từ 0.74(2005) xuống còn 0.33(2008), điều này chứng tỏ công
ty làm ăn có lãi nên đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, làm cho lượng VCSH
ngày càng tăng. Từ đó công ty đã trả dược nợ, làm cho tỷ số nợ giảm xuống
đáng kể trong năm 2008.
*Tỷ số TTS trên VCSH:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
tỷ số tổng
tài sản trên
vốn chủ sở
hữu 1.33 1.36 1.62 1.74
Tỷ số này cũng giảm đáng kể, năm 2005là 1.74 nhưng đến năm 2008
giảm xuống còn 1.33 so với VHSH. Do tình hình vay nợ của Công ty giảm
dần đến 2008,mà lượng VCSH tăng từ 33938 tỷ(2005) lên 42257 tỷ(2008).
Mặt khác, công ty đã thu tăng cho thấy tình hình vay nợ của Công ty giảm,
*Lợi nhuận gộp biên:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
lợi nhuận
gộp biên 0.12 0.11 0.12 0.12
Mặc dù doanh thu tăng nhưng do Công ty đã bỏ chi phí cho việc bán
hàng , quảng cáo sản phẩm quá cao nên lợi nhuận thu được không cao, chỉ
nằm ở mức 0.11 đến 0.12.
*Lợi nhuận ròng biên:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
lợi nhuận
ròng biên 0.05 0.05 0.06 0.08
Do lợi nhuận gộp biên giảm nên kéo theo lợi nhuận ròng biên cũng giảm
theo, điều đó cho thấy Công ty nên điều chỉnh lại những chi phí không cần
thiết để tăng lợi nhuận cho Công ty hơn.
*ROA(%)
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
ROA (%) 0.12 0.09 0.09 0.10
*ROE(%)
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
ROE (%) 0.16 0.13 0.15 0.18
Dựa vào hai chỉ tiêu ROA và ROE ta thấy ROE luôn lớn hơn ROA.
Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuyếch
đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài
sản.
Qua việc nhận xét các chỉ số tài chính ta thấy:
- DN có khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh tốt và có khả năng mở
rộng quy mô sản xuất về nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác mà DN có thể có
khả năng vươn đến.
- Ta thấy các chỉ số tài chính của DN qua các năm có xu hướng tốt hơn,
các chỉ số tài chính cho ta biết được nhiều hơn về khả năng chuyển đổi của
- Có đội ngũ cán bộ CNV lành nghề, tận tuỵ với công việc.
- Được khách hàng tin cậy.
- Có nguồn nguyên vật liệu dồi dào nhờ hợp đồng với các Công ty lân
cận đảm bảo đủ nhu cầu sản xuất.
• Khó khăn:
- Giá nguyên vật liệu cao dẫn đến giá thành cao luôn là vấn đề nhức
nhối của Công ty.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng phần nào đến tình
hình tài chính của Công ty.
- Chi phí cho vận chuyển nguyên vật liệu cao, khó khăn trong việc nhập
khẩu nguyên vật liệu.
- Trong quá trình hội nhập Công ty luôn đối đầu với các đối thủ cạnh
tranh cùng ngành và việc thua trên thương trường là điều không thể tránh
khỏi
*Nguyên nhân:
- Vẫn phụ thuộc nhiều vào các đối tác chính.
- Không có khả năng chi phối thị trường.
- Đặc thù của ngành là sản xuất vật liệu đi kèm.
- Cạnh tranh trong ngành cao.
- Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến Việt Nam
3.2- Dự báo tình hình tài chính trong thời gian tới
Những mục tiêu cần nhắm đến khi ta tiến hành xây dựng một bản kế
hoạch tài chính:
Đầu tiên, kế hoạch tài chính cần truyền đạt được mục đích vận hành của
công ty thành những mục tiêu cụ thể. Nói cách khác, nó phải định nghĩa được
rõ những kết quả cụ thể nào (bao nhiêu) thì được coi là đạt mục đích. Nhiều
người nghĩ kế hoạch là dạng dự báo, điều này không sai, tuy nhiên nếu được
xây dựng tốt với toàn bộ tâm huyết, kế hoạch tài chính còn mang ý nghĩa
quan trọng hơn - nó là một sự cam kết nhắm đến đạt mục tiêu đã đề ra trên cơ
sở những mốc cụ thể đã thiết lập qua kế hoạch.