Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
MỤC LỤC
Lời Mở Đầu: 02
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 03
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 06
CHƯƠNG I: Nội dung thực tập về Quản trị học 06
1.1. Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp 06
1.1.1. Hệ thống kế hoạch và quá trình xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp 06
1.1.2. Tìm hiểu và nhận diện chiến lược của doanh nghiệp 07
1.2. Cơ cấu tổ chức và các cấp quản trị của doanh nghiệp 10
1.2.1. Số cấp quản lý 10
1.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 10
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy Quản trị 11
CHƯƠNG II. Nội dung về Quản trị Dự án 12
2.1. Nội dung của dự án đầu tư 12
2.2. Các chỉ tiêu Kinh tế và tính khả thi của Dự án 16
2.3. Phân tích rủi ro của Dự án 18
2.4. Đánh giá tính khả thi của Dự án 18
2.5. Lợi ích của Dự án 19
2.6. Quá trình Quản lý Dự án 20
2.6.1. Xây dựng các công việc thực hiện Dự án 21
2.6.2. Lịch trình công việc của Dự án 21
2.6.3. Biểu diễn các công việc qua biểu đồ GANTT và sơ đồ PERT 21
CHƯƠNG III. Hoạt động Marketing của công ty 24
3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty 24
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24
3.2.1. Các yếu tố trong môi trường kinh doanh quốc tế 24
3.2.2. Các yếu tố trong môi trường kinh tế quốc dân 25
3.2.3. Các yếu tố thộc môi trường nội bộ ngành 27
3.3. Hoạt động Marketing mix của doanh nghiệp 29
CHƯƠNG IV. Nội dung về Quản trị sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu 32
đầu tư và thương mại TNG”.
Bài báo cáo gồm có các nội dung sau:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty
Phần II: Những nội dung cụ thể
Chương 1: Nội dung thực tập về Quản trị học
Chương 2: Nội dung về Quản trị Dự án
Chương 3: Hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Chương 4: Nội dung về Quản trị sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu
Trong thời gian thực tế tại doanh nghiệp em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của Chú Đinh Tuấn Dũng ( Trưởng phòng Tổ chức) cùng các anh chị nhân viên trong công
ty, cùng những bạn trong nhóm thực tế của mình trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin
về doanh nghiệp. Em cũng rất cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn chu đáo của giảng viên hướng
dẫn là Cô Hà Thị Thanh Hoa để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc thực tế với doanh nghiệp cùng kiến thức
có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh
giá về doanh nghiệp nên rất mong nhận được những góp ý quý báu của các thầy cô cùng các
bạn sinh viên để em tiếp tục hoàn thiện kỹ năng làm báo cáo của mình nhằm nâng cao hơn
nữa chất lượng bài báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 05 năm 2011
Sinh viên: Lương Thị Định._K5-QTDNCNA
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
2
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG.
1. Tên gọi, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
- Tên tiếng anh: TNG Investment and Trading Joint Stock company.
- Biểu tượng của công ty:
3
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
o Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký Công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước.
o Đến ngày 05/09/2007 công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương
mại TN
3.Năng lực sản xuất
Bao gồm những xí nghiệp thành viên:
3.1. Xí nghiệp may Việt Đức: Giám đốc: Nguyễn Thị Thu Hương
Trụsở: 160 Đường Minh Cầu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Nănglực: - Số dây chuyền sản xuất: 20
- Số lao động: Trên 1.200
3.2. Xí nghiệp may Việt Thái: Giám đốc: Lưu Đức Huy
Trụ sở: 221 Đường Thống Nhất, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt
Nam
Năng lực: - Số chuyền sản xuất: 16
- Số lao động: 1000 người
3.3. Xí nghiệp may Việt Mỹ 1 (Sông Công) Giám đốc: Đoàn Thị Thu
Trụ sở:Khu B, Khu công nghiệp Sông Công, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên,
Việt Nam
Năng lực: - Số dây chuyền sản xuất: 36
- Số lao động: 2.000 người
3.4. Xí nghiệp may Việt Mỹ 2 (Sông Công) Giám đốc: Đặng Đình Vụ
Trụ sở:Khu B, Khu công nghiệp Sông Công, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên,
Việt Nam
Năng lực: - Số dây chuyền sản xuất: 36
- Số lao động 2.000 người
3.5. Chi nhánh nhà máy TNG Phú Bình
Trụ sở: Khu công nghiệp Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Năng động: - Số dây chuyền sản xuất: 64
Skiwear, Seam sealing, Uniform.
Bottoms: Cargo pants, Cargo shorts, Ski pants, Carrier pants, Skirt, Denim , Uniform
- Tỷ lệ doanh thu / thị trường: USA: 65%
Mexico: 10%
Canada: 10%
EU: 10%
Others: 5%
Khách hàng chính Nước Nhãn hiệu
Columbia SportswearUSA Columbia Sportswear
The Capital Garment Canada Julio, Suburbia,
Mast Industry Co.,
Ltd
USA
New York & Co.
Hollister
Comtextile USA Lollytog, Lee,
Li & Fung Hong Kong
Target, GAP,
Gymboree
Pan-pacific Korea Target, C&A, GAP
Youngone Korea
United Color of
Benetton
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
5
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
Phần II: Nội Dung Thực tập
Chương 1. Nội dung thực tập về Quản trị học
rõ ngay ở phần sau)
1.1.2. Tìm hiểu và nhận diện chiến lược của doanh nghiệp
a. Sứ mạng của doanh nghiệp ( triết lý kinh doanh của doanh nghiệp):
“Khách hàng là người trả lương cho chúng ta”
b. Mục tiêu của doanh nghiệp
“Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao nhất
cho khách hàng và đảm bảo mọi quyền lợi cho người lao động trong công ty”
* Định hướng của toàn ngành dệt may:
Theo kế hoạch của Hiệp hội dệt may Việt Nam (Vitas), xuất khẩu dệt may năm
2008 đạt 7,5 tỷ USD, năm 2010 đạt 10 - 12 tỷ USD, năm 2020 đạt 18 - 20 tỷ USD, tương
đương tốc độ tăng trưởng từ 10% - 17%/năm, nhờ những lợi thế: Chi phí nhân công cạnh
tranh. Nguồn lao động dồi dào, với hơn 40% dân số trong độ tuổi lao động và hằng năm bổ
sung thêm 1,3 triệu lao động. Ngoài ra, lao động Việt Nam được đánh giá là khéo léo, cần
cù,…
Thị trường nội địa với dân số hơn 80 triệu người hứa hẹn nhiều cơ hội cho ngành dệt
may. Thị trường nước ngoài như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, đã khá quen thuộc với các mặt
hàng dệt may Việt Nam và sẽ có nhiều cơ hội mở rộng hơn nữa theo lộ trình gia nhập WTO
của Việt Nam. Thêm vào đó, Hiệp hội Dệt may đã xây dựng chiến lược phát triển về chất
cho ngành dệt may Việt Nam, điều này chắc chắn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để ngành đạt
được những bước phát triển toàn diện trong thời gian tới.
* Trên cơ sở định hướng chung của ngành, TNG xây dựng định hướng phát triển
của Công ty trong những năm tới như sau:
May mặc giữ vai trò chủ đạo, từng bước đầu tư kinh doanh thêm các ngành sản xuất kinh
doanh mới, trước hết để phục vụ trực tiếp cho hàng may mặc là giặt, bao bì, in, thêu,…
Thị trường xuất khẩu vẫn là chính, tăng dần tỷ lệ doanh thu hàng nội địa lên 10 - 15% từ nay
đến năm 2011, cân bằng giữa các thị trường, tránh phụ thuộc quá nhiều vào thị trường nước
Mỹ.
* Giai đoạn 2008 – 2010
- Mục tiêu chiến lược: Phát triển Công ty thành tập đoàn kinh tế đa ngành
nghề, có thương hiệu mạnh trong nước và quốc tế.
tháng; giai đoạn II trong thời gian 18 tháng. Dự kiến đi vào hoạt động năm
2011. Với dự án TNG Phú Bình, năng lực của Công ty sẽ tiếp tục tăng thêm
30% và Công ty sẽ là một trong những Công ty có quy mô lớn nhất trong
ngành Dệt-may Việt Nam.
+ Đầu tư các lĩnh vực kinh doanh mới bao gồm bất động sản,
thương mại, hạ tầng khu công nghiệp:
Xây dựng chung cư và nhà ở cho thuê tại khu vực phường Phan Đình
Phùng và khu chung cư Thịnh Quang, phường Đồng Quang, thành phố Thái
Nguyên. Dự kiến thực hiện từ năm 2009 - 2011.
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
8
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
Xây dựng khu nhà ở cho thuê tại thị xã Sông Công. Giá trị đầu tư 50 tỷ
đồng. Dự kiến thực hiện từ năm 2009 - 2011.
Xây dựng Trung tâm Thương mại TNG Việt Thái (9 tầng) tại số 221
đường Thống Nhất, thành phố Thái Nguyên. Giá trị đầu tư 42 tỷ đồng. Dự kiến
thực hiện trong 2 năm 2008 – 2009.
Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Tân Đồng - Phổ Yên. Diện tích mặt bằng
130ha. Giá trị đầu tư 500 tỷ đồng. Dự kiến thực hiện từ năm 2008 – 2011.
Xây dựng Trung tâm thương mại 11 tầng tại trụ sở chính của Công ty,
số 160 đường Minh Cầu, thành phố Thái Nguyên. Giá trị đầu tư 50 tỷ đồng. Dự kiến thực
hiện trong 2 năm 2010 – 2011.
* Giai đoạn 2010 – 2015.
Thứ nhất, từ một vị trí nhà thầu gia công CMT trong ngành may mặc quốc tế trở
thành nhà thầu FPP bằng việc tự đảm nhận hoàn toàn các đơn hàng trong năm 2015 nhằm
khai thác sâu chuỗi giá trị gia tăng trong ngành dệt may. Đây là chiến lược chuyển từ chiến
lược tăng trưởng chiều ngang sang chiến lược tăng trưởng chiều sâu với mục tiêu lớn nhất là
trở thành nhà thầu FPP, tự đảm nhận hoàn toàn các công đoạn của các đơn hàng dệt may
quốc tế.
Thứ hai, TNG sẽ đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.2.2. Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty
1.2.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Bộ máy Quản trị
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
10
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Người lao động
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được
Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo
tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám
đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật
pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy
định.
Hội đồng quản trị của công ty như sau: bao gồm 5 thành viên
01.Nguyễn Văn Thời - Chủ tịch Hội đồng quản trị
02.Nguyễn Việt Thắng - Ủy viên Hội đồng quản trị
03.Lã Anh Thắng - Ủy viên Hội đồng quản trị
04.Đoàn Thị Thu - Ủy viên Hội đồng quản trị
05.Lý Thị Liên - Ủy viên Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế máy
móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy
móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phòng Xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải quan -
Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các thủ tục
xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho tàng của Công ty.
- Phòng quản lý chất lượng (phòng KCS) : Kiểm tra chất lượng sản phẩm,
- Văn phòng công ty : Nơi các ban điều hành của công ty làm việc.
- Tại các xí nghiệp trực thuộc đều có các văn phòng thực hiện quản lý các công nhân
may tại xí nghiệp. Những văn phòng này thực hiện việc tính năng xuất, lương, thưởng,
bảo hiểm, ốm đau…
Chương 2. Nội dung về Quản trị Dự án.
2.1. Nội dung của dự án đầu tư: Dự án xây dựng Nhà máy TNG Sông Công.
Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án (chưa bao gồm lãi vay trong quá trình xây dựng và vốn lưu
động) là : 195 tỷ đồng
a. Phân theo khoản mục chi phí
Chi phí xây dựng: 77,57 tỷ
Chi phí thiết bị: 76,57 tỷ
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: 10,00 tỷ
Chi phí khác: 15,34 tỷ
Chi phí dự phòng: 15,55 tỷ đồng
b. Phân theo giai đoạn đầu tư (không bao gồm thuế GTGT)
Đầu tư giai đoạn 1: 109 tỷ đồng
Đầu tư giai đoạn 2: 70 tỷ đồng
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
12
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
c. Cơ cấu vốn đầu tư 30/70
công ty thì chi phí này chiếm tỷ lệ 6%/doanh thu gia công.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Thời gian tính khấu hao cho các loại máy móc là 5
năm, cho tất cả các loại công trình kiến trúc là 10 năm.
Chi phí phân xưởng: chiếm tỷ lệ 6,5%/doanh thu gia công.
Chi phí bán hàng: chiếm tỷ lệ 8,3%/doanh thu gia công.
Chi phí quản lý: chiếm tỷ lệ 5,4%/doanh thu gia công.
Chi phí lãi vay, vốn lưu động : Vòng quay vốn lưu động được tính là 3,5 vòng/năm, lãi
xuất vay vốn lưu động được tính là 1%/tháng là 12%/năm.
Chi phí lãi vay vốn đầu tư được tính vào giá thành sản phẩm, mức lãi là 1%/tháng là
12%/năm.
Tính toán nguồn trả nợ vốn vay đầu tư của dự án: chi tiết về nguồn vốn trả nợ vốn vay
đầu tư được thể hiện ở bảng sau:
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN TRẢ NỢ VAY CỦA DỰ ÁN
Đơn vị tính: triệu đồng
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
14
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
STT Nội dung
Tổng
cộng 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
1
Nguyên giá TSCĐ
đầu kỳ 74.64 74.64
183.53
6 253.692 253.692 253.692 253.692 253.69
2
Phát sinh tăng
trong kỳ 108.896 70.157
3
Khấu hao TSCĐ
11.96
4 21.038 32.702 36.108 37.116 41.094 41.45 41.513
8.1
Khấu hao CB đã
tính vào Z 231.69 7.9 19.184 32.204 35.602 35.026 35.026 24.002 20.459
8.2
Quỹ phát triển sản
xuất 306.27 4.064 1.854 498 506 2.09 6.068 17.448 21.054
9
Cân đối trả nợ gốc
vốn vay(8-6)
138.0
4
11.96
4 20.784 18.735 11.243 12.251 16.228 16.584 30.614
STT Nội dung 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
1 Nguyên giá TSCĐ đầu
kỳ
253.692 253.692 253.692 253.692 253.692 253.692 253.692 253.69
2 Phát sinh tăng trong kỳ
3 Khấu hao TSCĐ lũy kế 238.779 245.199 251.619 252.776 253.242 253.708 254.17
4
254.64
4 Giá trị TSCĐ cuối kỳ 14.913 8.493 2.073 916 450 -16 -482 -952
5 Mức vay vốn đầu tư
6 Kế hoạch trả nợ gốc
vốn vay
7 Lãi vay dự án (tính vào
Z )
8 Nguồn trả nợ gốc vốn
Dòng tiền chiết
khấu
3.1 Chi phí chiết khấu
4.137.63
4 226.264 362.294 468.092 444.222 388.121 357.073 323.633
3.2
Doanh thu chiết
khấu
4.264.01
4 209.732 314.406 440.115 473.203 414.75 383.017 347.801
3.3
Dòng tiền thuần
chiết khấu -16.533 -47.888 -27.977 28.981 26.629 25.943 24.167
3.4 Cộng dồn -16.533 -64.421 -92.398 -63.417 -36.788 -10.844 13.323
STT Nội dung 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Tỷ lệ chiết khấu 0,4 0,351 0,308 0,27 0,237 0,208 0,182 0,16 0,14
I Chi
1.1
Đầu tư tài sản
cố định
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
16
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
1.2 Chi hàng năm 699.538
685.49
9
685.49
9
685.49
9 680.236
Dòng tiền chiết
khấu
3.1
Chi phí chiết
khấu 282.281
243.53
3 213.626
187.39
1
163.90
5
143.66
3 126.021
110.54
4 96.969
3.2
Doanh thu chiết
khấu 303.672 261.458 229.349 201.183 175.231
153.56
8
134.70
9 118.166 103.655
3.3
Dòng tiền thuần
chiết khấu 21.391 17.924 15.723 13.792 11.326 9.905 8.688 7.621 6.686
3.4 Cộng dồn 34.714 52.639 68.362 82.154 93.48
103.38
5 112.073
119.69
4 126.380
Tỷ lệ chiết khấu 14% PVB 4,133,154
NPV 122376 tr đ PVC 4,357,823
IRR 32.10% B/C 1.0105
Thời gian hoàn vốn là 7 năm 2 tháng
Khi Doanh thu hàng năm giảm 10 %.
Tỷ lệ chiết khấu 14% PVB 4,244,014
NPV 126380 tr đ PVC 4,137,634
IRR 33.60% B/C 1.0184
Thời gian hoàn vốn là 6 năm 11 tháng
2.4. Đánh giá tính khả thi của dự án
- Các chỉ tiêu tài chính được đảm bảo, cụ thể suất thu lợi nội tại IRR > lãi suất dài hạn
ngân hàng, thu nhập hiện tại dòng NPV > 0
- Nhu cầu vốn đầu tư được tính sát thực, các hạng mục kinh phí đầu tư đã được tính
đầy đủ và theo đúng quy định của nhà nước.
- Doanh thu được tính ở mức hợp lý.
- Các thông số trên cho thấy dự án có tính khả thi về mặt tài chính. Tuy nhiên khi xem
xét đánh giá độ nhạy của dự án cho thấy dự án rất nhạy với sự thay đổi của dòng tiền
khi tăng giá nguyên vật liệu. Tuy nhiên yếu tố này tăng hay giảm là do yếu tố chung
của thị trường đầu vào và do đó khách hàng dễ chấp nhận, nên không ảnh hưởng đến
hiệu quả của dự án.
2.5. Lợi ích của dự án
2.5.1. Lợi ích về phía chủ đầu tư
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
18
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
Tăng thương hiệu của Công ty.
Tăng giá trị cổ phần cho các vị cổ đông. Vì đến năm 2009 giá trị tài sản tăng lên là
253,692 tỷ đồng, đến năm 2013 trả nợ hết vốn vay đầu tư thì giá trị tài sản đó là của
các cổ đông. Khi công ty tham gia thị trường chứng khoán thì giá trị cổ phiếu của
các cổ đông sẽ tăng cao.
2.6.Quá trình quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một dự án từ
khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạt được những mục tiêu về thời gian, chi phí, kỹ
thuật và chất lượng.
Hình 2.1. Quá trình quản lý dự án.
2.6.1. Xây dựng các công việc thực hiện dự án
Dự án Xây dựng nhà máy TNG Sông Công bao gồm những công việc sau: Gồm
17 công việc tính từ khi lập dự án đầu tư cho đến khi tổng quyết toán dự án và
SV: Lương Thị Định Lớp K5_ QTDNCNA.
20
Lập kế hoạch
2 Mục tiêu
3 Nguồn lực
4 Chiến lược
Điều phối thực hiện
- Phân phối nguồn
lực
- Phối hợp hoạt
động
- Động viên
Giám sát
1. Đo lường kết quả
2. Báo cáo
3. Giải quyết khó
khăn.
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
được ký hiệu tương ứng từ M1 đến M17. Cụ thể được thể hiện trong bảng ở phần
tiếp sau:
2.6.2. Llịch trình thực hiện của dự án
0 0
2 3
3
4
3 3
3
3 3
5
9 9
6
10
10
7 16 16
11(1)
13(1)
16(1)
12(1)
5(1)
17(1)
22
Báo cáo thực tập môn học Trường ĐHKT & QTKD
Với sơ đồ PERT ở trên ta có biểu đồ GANTT được biểu diễn như sau:
STT Mã
CV
Thời
gian
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
1 M1 3
2 M2 3
3 M3 3
4 M4 6
5 M5 1
6 M6 1
7 M7 1
8 M8 6
9 M9 6
10 M10 3
11 M11 1
12 M12 1
13 M13 1
14 M14 1
15 M15 1
16 M16 1
cứu thị trường nội địa. Trong vài năm trở lại đây hoạt động Marketing của công ty đã có
những tiến bộ đáng ghi nhận.
3.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1. Các yếu tố trong môi trường kinh doanh quốc tế
3.2.1.1. Nền chính trị thế giới
Là một doanh nghiệp gia công xuất khẩu trong ngành dệt may thì tình hình
chính trị thế giới ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ như: chiến tranh xảy ra tại Libya, Căng thẳng ranh giới giữa các quốc gia,
3.2.1.2. Các quy định luật pháp của các quốc gia, luật pháp và các
thông lệ quốc tế
Luật pháp quốc gia là nền tảng tạo ra môi trường kinh doanh của nước đó. Các
quy định luật pháp của mỗi nước tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp kinh doanh ở thị trường nước đó. Môi trường kinh doanh quốc tế lại phụ thuộc
vào luật pháp và các thông lệ quốc tế. Chính những điều này vừa tạo ra cơ hội nhưng
SV: Lương Thị Định Lớp K5_
QTDNCNA.
Công ty nước
ngoài
Công ty cổ phần
đầu tư và thương
mại TNG
25