Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO THỊ MINH PHƢƠNG Tên đề tài
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
Giảng viên hƣớng dẫn khoa học:
GS.TSKH LÊ DU PHONG
hình hoạt động của doanh nghiệp, nắm được nguyên nhân của những tồn tại và đề
xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lại có nhiều
điều mới mẻ.
Trải qua hơn 20 năm phát triển, đến nay công ty cổ phần đầu tư và thương mại
TNG là một trong mười doanh nghiệp dệt may có uy tín tại Việt Nam với các thế
mạnh là các sản phẩm gia công xuất khẩu may mặc. Đây cũng là mục tiêu chiến lược
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
của Công ty vì nó tiếp tục mang sự ổn định và lợi nhuận cho TNG trong nhiều năm
tới. Để đạt được mục tiêu này, một trong những bài toán quan trọng mà Công ty phải
tìm lời giải đó là vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh
của công ty. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là yêu cầu trước mắt
mà còn là vấn đề mang tính chiến lược lâu dài đối với Công ty. Xuất phát từ tầm quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và
với Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG nói riêng, đề tài “Nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG” có ý nghĩa cả về mặt
lý luận và thực tiễn. Lựa chọn đề tài trên, tác giả mong muốn đi sâu phân tích thực
trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG; đưa ra
những nhận định, đánh giá để từ đó có những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích
Thông qua nghiên cứu sẽ đưa ra đánh giá về hiệu quả kinh doanh, đề xuất
phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu
tư và thương mại TNG
2.2. Nhiệm vụ:
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh
nói riêng của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ
phần đầu tư và thương mại TNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
1.1. KHÁI NIỆM KINH DOANH, HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN
LOẠI HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm kinh doanh, hiệu quả kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm kinh doanh
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kinh doanh hay hoạt động
kinh doanh. Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: " Việc thực hiện
liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu
thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi" (Theo
khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005).
Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động
thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương
mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
1.1.1.2. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh đều có một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố quyết
a doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được
với chi phí bỏ ra trong suốt qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng
doanh nghiệp nói riêng
Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm
xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động
xã hội và tài nguyên đã hao phí.
1.1.2.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bộ
phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí từng yếu tố cần
thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy
1.1.2.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng cách xác định
mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra khi thực hiện mục tiêu.
Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối,
hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các
phương án với nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2. CÁC NỘI DUNG CẦN XEM XÉT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn
diện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội.
1.2.1. Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm
giảm hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước
một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn được thoả mãn.
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của
hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá
chất lượng của kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mới được đánh giá một cách toàn diện hơn. Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh
doanh chúng ta cần phải quán triệt một số quan điểm sau đây để đánh giá hiệu quả
kinh doanh.
Thứ nhất : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải
là sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh
nghiệp với hiệu quả toàn doanh nghiệp
Thứ hai: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành,
của địa phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Thứ ba : là đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn
giá trị của hàng hoá. Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về mặt hiện vật và mặt giá
trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường.
1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nhân tố bên ngoài môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là:
Đối thủ cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân
của dân cư
a) Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng
nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có
d) Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh
nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại
của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sự tác động này là sự tác động phi lượng
hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được. Một hình ảnh, uy tín tốt
về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả là
cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác
tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ
với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều
đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt
nhất cho mình.
Ngoài ra môi trường kinh doanh còn có các nhân tố khác như hàng hoá thay
thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh nó tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì
vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị
trường trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể.
e) Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy trình công nghệ, tiến độ thực
hiện kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng mang tính chất mùa vụ như nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày
dép Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp
phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó. Và khi các yếu tố này không
ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn
định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất ổn định hoạt động kinh doanh, ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
f) Nhân tố vị trí địa lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của
kinh doanh của mình. Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải
đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động như
vận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh
doanh không cao. Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị
nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn
đến hiệu quả kinh doanh thấp.
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xã
hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Chất lượng
của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một
doanh nghiệp. Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của một doanh
nghiệp cụ thể. Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến mà có thể
phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận. Chính vì vậy,
trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này
nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa.
a) Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua
khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả
năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả
các nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và
quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và
là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
b) Nhân tố con người
Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm
bảo thành công. Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra, dù có
hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình
hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên
môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân
và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
e) Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế
thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá. Để đạt được thành công
khi kinh doanh trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công
nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp
còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các
doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi
trong các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan.
Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đối thủ
cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát
triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau. Kinh nghiệm thành công của nhiều
doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin
đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu
quả cao. Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc
để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh
doanh dài hạn.
f) Mạng lưới kinh doanh và các kênh phân phối
Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì mỗi
doanh nghiệp đều phải mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, bởi vì đó chính là
cách thức để các doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm của mình.
g) Các đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp
Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức khuyến khích vật chất, thưởng phạt
nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động cố gắng hơn trong công việc
Thứ hai: Công ty sản xuất đa dạng, phong phú các chủng loại mặt hàng
thời trang
Công ty rất đa dạng phong phú các chủng loại mặt hàng thời trang như váy
liền, áo xếp ly nơ ngưc, áo dài tay chun ngực, áo dài tay chun eo, áo chun gấu, áo cổ
sen tay xốp nhăn, áo một lớp thắt nơ, áo cổ chân chun, áo cổ ve viền, áo bò hoa pha,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vest nữ, váy, Juyt, com lê nam, đơmi nam cùng nhiều loại quần áo kiểu của nam nữ
sản xuất trên nhiều chất liệu và màu sắc khác nhau.
Thứ ba: Công ty luôn tạo được uy tín cao đối với các ngân hàng
Đối với hệ thống các ngân hàng, Vinateximex luôn luôn được các ngân hàng
hàng đầu như Vietcombank, Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt nam đánh giá xếp
hạng doanh nghiệp cao và là đối tác được ưu đãi trong quan hệ tín dụng
Thứ tư: Tham gia tích cực các hoạt động xã hội
Đối với các hoạt xã hội, Vinateximex rất tích cực hưởng ứng, CBCNV Công
ty đã trích một ngày lương thu nhập để đóng góp ủng hộ huyện Sơn Động - Bắc
Giang xoá đói giảm nghèo bền vững; ngoài ra còn tích cực hưởng ứng chương
trình Các doanh nghiệp dệt may đồng hành cùng đồng bào biển đảo của tổ quốc; đóng
góp cho quỹ nghĩa tình biển đảo, ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lụt thiên tai và
quyên góp ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục thảm hoạ động đất và sóng thần.
Với đội ngũ CBCNV có trình độ, giầu kinh nghiệm, đầy nhiệt huyệt, đồng
tâm hiệp lực, Vinateximex định hướng phát triển trong tương lai là địa chỉ tin cậy
cho mọi khách hàng, là nhà cung cấp chính các nguyên phụ liệu cho ngành dệt may,
nhà xuất khẩu hàng dệt may, công ty thương mại mạnh cả về thị trường và tiềm lực
tài chính. Trong những năm tới Vinateximex sẽ phấn đấu phát triển bền vững cùng
với sự phát triển của ngành Dệt May Việt nam.
1.4.1.2 Công ty Cổ phần May Phú Thịnh – Nhà Bè
Hoạt động chính của Công ty là Gia công các loại quần áo như quần tây, áo
vest, jacket, váy và một số sản phẩm may mặc khác để xuất khẩu sang nhiều quốc
gia, khu vực trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Canada, EU, ASEAN,… Sản xuất kinh
xuất liên tục, đảm bảo tiến độ giao hàng và chất lượng sản phẩm.
Thứ ba: Đầu tư và đổi mới vào trình độ công nghệ
Hiện nay, Công ty Phú Thịnh - Nhà Bè có dây chuyền và thiết bị chuyên
dùng thuộc thế hệ mới của các hãng sản xuất hàng đầu như: máy may (máy 1 kim,
máy 1 kim điện tử, máy 2 kim), máy đính bọ, máy thùa khuy, máy vẽ, máy ép keo
của các hãng JUKI, BROTHER, UNICORN, WEISHI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Máy móc thiết bị của Công ty đảm bảo sản xuất với số lượng lớn những sản
phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo cạnh tranh với
các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành.
Thứ tư: Tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Với tiêu chí hoạt động luôn coi trọng uy tín, chất lượng lên hàng đầu, do vậy
các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng được Công ty kiểm tra nghiêm ngặt
thông qua những nguyên tắc và quy trình đã được thiết lập sẵn. Công ty đang áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và SA 8000 nhằm tăng
cường trách nhiệm xã hội của Công ty đối với cộng đồng.
Toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất được kiểm soát bởi hệ thống kiểm
tra chất lượng nội bộ của từng bộ phận, các bộ phận này gắn kết chặt chẽ với từng
công đoạn sản xuất. Sau đó, các sản phẩm trước khi nhập kho thành phẩm cũng
được một bộ phận gồm những người có kinh nghiệm kiểm duyệt một lần nữa. Do đó
hầu như tất cả các sản phẩm của Công ty sản xuất đều đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng và ngày càng khẳng định uy tín của mình trên thị trường trong và ngoài nước.
Thứ năm: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu
Cùng với công tác quản lý chất lượng sản phẩm, Công ty luôn quan tâm và
thực hiện các hoạt động Marketing như nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng
mức giá cạnh tranh để duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng cũ, tiếp cận và
thu hút khách hàng mới, tiềm năng bằng uy tín chất lượng sản phẩm, dịch vụ của
Công ty.
Qua thực tiễn hoạt động và tiếp nhận thông tin thị trường những năm sau cổ
nhân và đã xây dựng được mô hình “các liên kết công nghiệp”. Đó là sự liên kết
giữa các vùng, miền sản xuất các loại sản phẩm, các nguyên phụ liệu cho sản xuất
sản phẩm, tạo thành các chuỗi sản xuất và Tập đoàn có lợi thế về độ ngũ thiết kế
kiểu dáng công nghiệp rất phát triển, có những trung tâm thiết kế thời trang ở các
thành phố lớn như Thẩm Quyến, Bắc Kinh, Thượng Hải, Hàng Châu, các trung tâm
này nắm bắt nhanh thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trên thị trường Mỹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thứ tư: Hệ thống kênh phân phối rộng khắp
Tập đoàn thành lập từ năm 1978, cũng là năm Trung Quốc bắt đầu mở cửa
thị trường nên sớm thiết lập quan hệ thương mại với các quốc gia. Với quy mô sản
xuất lớn, bảo đảm chất lượng và thời gian giao hàng, Tập đoàn đã ký được các hợp
đồng sản xuất trực tiếp với các tổ hợp thương mại lớn của Mỹ, Tập đoàn này trực
tiếp là người cung cấp hàng cho các tổ hợp thương mại, vì thế họ đã nhanh chóng
thiết lập mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp thị trường Mỹ.
Thứ năm: Nhanh chóng đáp ứng những yêu cầu về sản phẩm “xanh”, sản
phẩm “sạch”
Tập đoàn đã và đang cố gắng đưa ra những quy định về quy trình sản xuất
theo tiêu chuẩn môi trường (Eco Friendly) như đổi mới công nghệ, sử dụng nguyên
phụ liệu chất lượng tốt, thực hiện đúng các quy trình sản xuất bao gồm cả hệ thống
xử lý nước thải, xử lý khí thải độc hại. Đây là chiến lược đi tắt đón đầu cho sản
phẩm của Tập đoàn trước những yêu cầu mới trong cạnh tranh trên thị trường Mĩ.
Thứ sáu: Sớm đầu tư vào sản phẩm cao cấp
Tập đoàn đã mạnh dạn đầu tư vào sản xuất những sản phẩm cao cấp như váy
dạ hội, các bộ vesting, comple xuất khẩu hàng loạt sang thị trường Mĩ, nhằm đa
dạng hóa sản phẩm, tạo thế chủ động sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cao cấp, chủ
động chiếm mảng thị trường sản phẩm cao cấp mà ít doanh nghiệp xuất khẩu ở các
quốc gia là đối thủ cạnh tranh dám đầu tư.
1.4.2.2 Công ty của nhà sản xuất Nooyon Dentelle De Calaise tại Srilanca
Công ty của nhà sản xuất Nooyon Dentelle Di Calaise của Pháp đã đầu tư 40
doanh của doanh nghiệp, nhưng phần lớn đều tập trung vào một vài yếu tố và những
yếu tố này là những kinh nghiệm quý giá có thể áp dụng nâng hiệu quả kinh doanh
cho công ty, đó là:
Thứ nhất: Coi chất lượng là hàng đầu
Sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh không ngừng được nâng cao chất lượng,
thông qua đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ. Trong đó, sản phẩm công ty của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nhà sản xuất Nooyon Dentelle Di Calaise tại Srilanca thể hiện chất lượng thông qua
mua bản quyền của các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường Mỹ. Đây là một kinh
nghiệm hay trong khi tạo lập cơ sở xây dựng thương hiệu, nhờ vào uy tín của những
thương hiệu đã trở nên nổi tiếng trên thị trường Mỹ. Qua đó, chất lượng sản phẩm
luôn bảo đảm.
Thứ hai: Hạ giá thành sản phẩm xuất khẩu dựa trên hạ chi phí sản xuất và
phát huy lợi thế sản xuất theo quy mô lớn.
Công ty cần đảm bảo tăng khối lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, nhưng
luôn giữ được mức hạ giá thành sản xuất. Đây là bài toán khó mà sản phẩm của các
công ty ở Trung Quốc đã thực hiện được, sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và
thương mại TNG đòi hỏi cần có nhiều biện pháp kết hợp trong sản xuất hàng
nguyên phụ liệu, sản xuất sản phẩm và xuất khẩu, giữa quy mô sản xuất với hạ giá
thành trên mỗi sản phẩm.
Thứ ba: Nắm bắt kịp thời nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng trên thị trường Mỹ.
Đa dạng hoá mẫu mã và nhu cầu sử dụng là rất cần thiết nhất là đối với các
mặt sản phẩm. Muốn đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm của công ty thì công ty cần
nắm bắt kịp thời nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng trên thị trường Mỹ. Công ty càng đa
dạng sản phẩm xuất khẩu, khách hàng càng dễ lựa chọn theo sở thích, nhu cầu của
mình, ngược lại sản phẩm thiếu tính đa dạng, khách hàng sẽ khó khăn lựa chọn theo
nhu cầu, thị hiếu của mình hơn, như vậy khả năng cạnh tranh sẽ không cao.
Thứ tư: Mở rộng kênh phân phối
Muốn sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao công ty cần phải có hệ thống
2.1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG là như
thế nào?
- Từ đó đưa ra những giải pháp gì để giải quyết những khó khăn của công ty và
phát huy được những thuận lợi của công ty?
- Mạnh dạn đưa ra những đề suất gì để công ty ngày càng phát triển và tiến bộ?
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp
luận trong nghiên cứu.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật, hiện
tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với
các sự vật, hiện tượng khác.
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin
a. Thu thập thông tin sơ cấp (tài liệu đã được công bố sẵn)
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng
vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc của
các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”. Nguồn tài
liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên
cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên
cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế xã hội, kinh tế của các
ngành sản xuất, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên … các số liệu này thu thập
từ phòng Tổ chức cán bộ - hành chính quản trị, phòng Kế toán, phòng Xuất nhập
khẩu, phòng kinh doanh xuất khẩu, phòng kinh doanh nội địa và các phòng, ban, xí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nghiệp, phân xưởng có liên quan . Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin
cần thiết phụ c vụ cho công tác nghiên cứu.