Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh
nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và
tiêu thụ Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang
trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp.
Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam luôn quan tâm tới việc tổ chức
sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Là một công ty
thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh các dịch vụ vận chuyển hành khách thì
kinh doanh tìm kiếm doanh thu là một trong những khâu quan trọng nhất. Xuất
phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu cần phải được tổ chức một cách
khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại
tổng hợp Việt Nam”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương
mại tổng hợp Việt Nam
Em xin chân thành cám ơn Phòng kế toán, các phòng ban chức năng của
Công ty và Giảng viên Thạc sỹ Hà Thị Thư đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp.
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
đó thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp :
+ Thu hồi vốn nhanh, quay vòng tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh.
+ Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn lưu động , từ đó quản lý vốn tốt giảm
việc huy động vốn từ bên ngoài ( lãi xuất cao ).
+ Xác định được kết quả kinh doanh để hoạch định kế hoạch kinh doanh
cho năm tiếp theo được tốt hơn.
+ Hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước cũng
như thực hiện nghĩa vụ thanh toán với các bên liên quan như: Ngân hàng, chủ
nợ, nhà đầu tư,…
Có thể thấy rằng nghiệp vụ bán hàng đóng vai trò quan trọng trong doanh
nghiệp nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt. Do đó đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp cần tìm ra chỗ đứng cho riêng mình trên thương trường cũng như
cần phải tìm ra biện pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng để đứng vững và ngày càng
phát triển hơn trong thị trường. Doanh nghiệp cần quan tâm đến chất lượng hàng hóa,
giá cả, chính sách thu hút khách hàng (quảng cáo, tiếp thị, giảm giá,…).
Nếu trong kinh doanh, quá trình bán hàng được thực hiện trôi chảy thì
các quá trình khác cũng sẽ được thực hiện tốt do chúng có mối quan hệ ảnh
hưởng trực tiếp đến nhau.
3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, nó là công
cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh, quản lý vốn của các doanh nghiệp. Đồng thời nó là nguồn thông tin số liệu
tin cậy để Nhà nước điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, kiểm tra, kiểm soát các
ngành, các lĩnh vực. Do đó, kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi
thuần của hoạt động tiêu thụ.
thức bán hàng đều ảnh hưởng trực tiếp với mức sử dụng các tài khoản kế toán,
phương án tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa đồng thời có tính quyết
định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh thu bán hàng và
tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Trong các doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hóa thông qua các
phương thức sau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý.
1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa:
Bán buôn qua kho là phương thức bán hàng hóa trong đó hàng hóa được
xuất kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho được thể hiện dưới hai
hình thức:
* Bán buôn qua kho
Là phương thức bán buôn mà trong đó hàng hóa được xuất từ kho bảo
quản của doanh nghiệp.
* Bán buôn vận chuyển thẳng:
Là phương thức bán buôn mà doanh nghiệp thương mại sau khi mua
hàng, nhận hàng không về nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Theo hình thức này ở doanh nghiệp thương mại vừa phát sinh nghiệp vụ
bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng. Doanh nghiệp thương mại có thể
chuyển hàng đến kho của người mua hoặc giao hàng tay ba tại kho của người
bán.
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
1.3 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp chỉ thực hiện vai trò trung
gian trong quá trình mua và bán hàng, chắp nối giữa bên bán và bên mua để
được hưởng một khoản hoa hồng môi giới do hai bên mua, bên bán hoặc cả bên
mua và bên bán trả. Việc giao nhận và thanh toán tiền hàng do bên mua và bên
bán thực hiện, doanh nghiệp chỉ thanh toán khoản hoa hồng được hưởng và các
khoản chi phí trong quá trình làm trung gian mua bán.
thuộc về người mua và đồng thời Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán
hàng.
2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
* Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho; Phiếu thu tiền mặt, biên lai, giấy báo có
của ngân hàng; Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa; Báo cáo bán hàng; Hóa đơn
GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường; Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất
kho; Bảng kê hóa đơn bán lẻ các hàng hóa dịch vụ.
* Tài khoản sử dụng
- TK 131- phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- TK 157- Hàng gửi bán
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa đã gửi
hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi;
hàng hóa sản phẩm gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; trị
giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp
nhận thanh toán.
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
-TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà
nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp
vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cug cấp
dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu.
- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,
Khách hàng nhận hàng tại kho của Doanh nghiệp. Khi giao hàng xong,
người mua ký xác nhận vào chứng từ bán hàng, nếu hội tụ đầy đủ các điều kiện
ghi nhận doanh thu, không kể người mua đã thanh toán hay mới chấp nhận
thanh toán, số hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.
+ Khi xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho người mua căn cứ vào giá trị,
giá mua của hàng hóa. Kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Trị giá mua hàng mua.
Có TK 156 (1) : Xuất kho hàng hóa.
+ Phản ánh doanh thu của hàng hóa đã bán. Kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá trị thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 333 (1) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
3.2 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
+ Khi xuất kho hàng hóa chuyển đến người mua theo hóa đơn căn cứ vào trị
giá mua hàng xuất kho:
Nợ TK 157 : Trị giá mua
Có TK 156 (1) : Xuất kho hàng hóa
+ Khi người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, kế toán ghi đồng thời
hai bút toán
- Phản ánh doanh thu của hàng hóa đã tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (1) : Thuế GTGT phải nộp.
- Phản ánh giá vốn của hàng đã bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 157 : Trị giá mua.
3.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho của doanh
Khoản hoa hồng được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.
+ Khi xuất hàng giao cho bên đại lý:
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán.
Có TK 156 (1) : Hàng hóa.
+ Khi bên nhận bán hàng đại lý, ký gửi quyết toán cho doanh nghiệp về
doanh thu của số hàng giao đại lý, ký gửi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán hoa hồng
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (11) : Số thuế GTGT phải nộp
Đồng thời ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Hàng gửi bán
3.7 Kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng :
Trường hợp này doanh thu của doanh nghiệp không phải là tiền mặt hay
tiền gửi ngân hàng được thanh toán mà khách hàng lại thanh toán cho doanh
nghiệp bằng hàng hóa, thành phẩm (hàng đổi hàng). Sau khi hai bên giao nhận
hàng, đại diện hai bên ký nhận đủ hàng. Khi đó quyền sở hữu hàng hóa được
chuyển giao cho cả hai bên và hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ.
4. Kế toán bán hàng theo phương thức kiểm kê định kỳ.
4.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán:
Đối với Doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành thực
tế của sản phẩm hoàn thành.
Đối với Doanh nghiệp thương mại trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao
gồm giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho.
4.2 Kế toán doanh thu bán hàng:
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được xác định đồng thời thỏa mãn 5điều kiện sau:
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở
hữu sản phẩm cho người mua
- Doanh nghiờp không còn nắm giữ quyền quản lý, kiểm soát sản phẩm.
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng:
- Phương thức bán hàng trực tiếp (Phụ lục 01)
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp ( Phụ lục 02)
4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Trong quá trình tiêu thụ phẩm, hàng hóa có thể phát sinh các khoản điều
chỉnh giảm doanh thu bán hàng. Các khoản này bao gồm:
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là số tiền doanh nghiệp bán bị trả lại cho
khách hàng đối với những sản phẩm, hàng hóa đã được coi là tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp.
- Doanh thu hàng giảm giá hàng bán: Là số tiền doanh nghiệp phải trả
cho khách hàng trong trường hợp hàng bán bị kém, mất phẩm chất so với các
điều khoản quy định trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trong hóa đơn bán
hàng,mà khách yêu cầu (hoặc tự doanh nghiệp) giảm giá, doanh nghiệp đã chấp
nhận.
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với số lượng lớn.
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp: Là số thuế tính cho hàng xuất
khẩu hoặc những sản phõ̉m,hang hóa chịu thuế TTĐB để ghi giảm doanh thu
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
5.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp gửi hàng:
Trong trường hợp này, kế toán sử dụng TK 157 – Hàng gửi bán. Tài khoản
này phản ánh trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng
hàng hóa, sản phẩm như bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành,
bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ có liên quan đến
phương thức bán hàng gủi đại lý, kế toán tiến hành ghi sổ theo trình tự (Phụ lục
04)
5.3 Kế toán giá vốn theo phương thức bán hàng trực tiếp:
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp kế
toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản này phản ánh trị giá vốn
của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ (được chấp nhận thanh toán
hy đã được thanh toán) và kết chuyển trị giá vốn hàng hóa sang TK 911 – Xác
định kết quả kinh doanh ( Phụ lục 05 )
6. Kế toán chi phí bán hàng
- Khái niệm và nội dung:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình
bán hàng hóa như chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị,
quảng cáo, chào hàng…
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng được phân thành các loai chi
phí sau: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phi vật liệu bao bì; Chi phí dụng cụ đồ
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Đơn giá = Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá vốn thực tế
Hàng hóa xuất kho
= Số lượng xuất
kho
x Đơn giá bình quân
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng đã bán
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí QLDN trong kỳ :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 : Chi phí QLDN
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
Cuối kỳ kết chuyển lỗ, lãi:
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Kết quả
=
Doanh thu bán
-
Giá vốn
-
Chi phí
-
Chi phí quản lý
bán hàng hàng thuần hàng bán bán hàng doanh nghiệp
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Họ và tên: Đỗ Văn Dũng Chức danh: Giám đốc
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 20/11/1978 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh thư nhân dân số: 164045725
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Khả Lương- Xã Ninh Thắng-
Huyện Hoa Lư- Ninh Bình
1.2. Quy trình cung cấp dịch vụ.
Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận chuyển
nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng
hợp Việt Nam rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu
là vận chuyển khách và hàng hoá.
Công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong các ngành như dịch
vụ công cộng, du lịch…. Điều này giúp cho Công ty có được nguồn khách
thường xuyên, ổn định và góp phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ của Công ty.
Công ty đã thực sự đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của khách hàng
và tạo dựng vị thế của mình trên thị trường.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh.
1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam tổ chức quản lý theo
mô hình một thủ trưởng theo kiểu “ trực tiếp chức năng ” bộ máy quản lý của
công ty được bố trí chặt chẽ và khoa học, tỏ ra có hiệu quả trong việc quản lý và
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ bộ máy quản lý: Phụ lục số 08
Toàn thể công ty bao gồm 19 cán bộ văn phòng và hơn 500 cán bộ nhân viên
khác.
- Giám đốc: Là người giữ vai trò quan trọng nhất trong công ty, là người đại
diện theo pháp luật của công ty, giữ vai trò chỉ đạo chung trong toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc cũng là người chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận chuyển
nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng
hợp Việt Nam rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu
là vận chuyển khách và hàng hoá.
Công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong ngành dịch vụ công cộng,
du lịch…Điều này giúp cho công ty có được nguồn khách thường xuyên, ổn
định và góp phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ của công ty.
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục số 09: )
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy:
Công ty có sự tăng trưởng trong năm 2011, vượt qua những khó khăn của
tình hình năng lượng cũng như tình hình tài chính thế giới. Giá trị tài sản của
công ty tăng 2.030.048.202đ tương ứng tỷ lệ 1.4% so với năm 2010 . Cả tài sản
dài hạn và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu
là do công ty tăng cung cấp dịch vụ.
Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả tăng so với năm 2010 là 1.13%, trong khi
đó nguồn vốn chủ sở lại tăng 1.01%.
Qua số liệu tổng hợp ở phụ lục số 09 ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty năm 2011 tốt hơn năm 2010. Tổng lợi nhuận của công ty năm
2011 tăng 28,258,561đ so với năm 2010, tương ứng về số tương đối tăng 62.6 %.
Tổng doanh thu năm 2011 cũng tăng lên 1,511,461,577đ so với năm 2010 khẳng
định quy mô phát triển của doanh nghiệp. Bảng số liệu cũng thể hiện công ty đã
thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Việc quản lý và sử dụng vốn có vai trò rất quan trọng và hiện hữu trong tất cả
mọi hoạt động đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Bởi hầu hết mọi quyết định
quản trị đều xem xét trên phương diện tài chính. Nếu việc quản lý tài chính
không chặt chẽ, không bao quát được các nguồn vốn, nội dung và tính chất của
các nguồn vốn có thể huy động được trong kinh doanh thì sẽ là một sai lầm. Vì
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
lương, thưởng, phát, các khoản trích theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp
cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán lập bảng kê tổng quát: Lập bảng kê doanh thu thương quyền
hàng ngày và nhập card và kiểm tra đối chiếu với bảng kê.
- Kế toán doanh thu ngày: Lập báo cáo doanh thu ngày.
- Kế toán xử lý tai nạn: Theo dõi và xử lý các vụ tai nạn, lập hồ sơ bảo
hiểm, cập nhập số liệu các vụ tai nạn.
2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Phụ lục số 11)
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy (Phụ lục số 12)
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố
định hữu hình, và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định được theo nguyên giá
và khấu hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp:
đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát
sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%.
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%.
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước
tính trên Thu nhập chịu thuế.
+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ
mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT
Hoàng Xuân Ngọc Hà MSV: 7CD000219N