Sự khác nhau giữa các loại TG trong NV huy động
vốn của NHTM? Nguyên tắc, pp kế toán các loại
TG. Sự khác nhau về pp kế toán trả lãi TGTK có
kỳ hạn và không có kỳ hạn
Nhóm 8
GV hướng dẫn: Cô Quỳnh Trang
Lớp HP: 1402BAUD0621
•
Sự khác nhau giữa các loại TG trong NV
huy động vốn của NHTM
•
Sự khác nhau giữa các loại TG trong NV
huy động vốn của NHTM
1
1
•
Nguyên tắc, pp kế toán các loại TG
•
Nguyên tắc, pp kế toán các loại TG
2
2
•
Sự khác nhau về pp kế toán trả lãi TGTK có
kỳ hạn và không có kỳ hạn
•
Sự khác nhau về pp kế toán trả lãi TGTK có
kỳ hạn và không có kỳ hạn
3
3
Nội dung
loại TG mà người
gửi tiền được sd
khoản TG đó vào
bất cứ thời điểm
nào để phục vụ
cho nhu cầu TT
loại tiền gửi mà khách
hàng chỉ gửi vào ngân
hàng trong một khoảng
thời gian xác định
loại TG để dành của
các tầng lớp dân cư
được gửi vào NH để
hưởng lãi, là loại mà
khách hàng có thể rút
nhiều lần hoặc bất cứ
lúc nào
loại TGTK mà KH có thể
rút ra sau một thời gian
nhất định theo thỏa thuận
với tổ chức nhận TG, nết
rút trước hạn sẽ nhận lãi
suất thấp
Đối tượng
TG KKH TGCKH TGTK KKH TGTK CKH
•
DN
•
Tổ chức
•
Theo dõi qua TK tại NH
•
DN làm HĐ TG với NH có
KH
NH trao cho KH 1 quyển
sổ tiết kiệm để theo dõi
•
Theo dõi qua TK của
NH
•
NH phát cho KH sổ tiết
kiệm
Phương thức
TG KKH
TG KKH
Nguồn vốn dễ biến
động
NH không chủ động
sử dụng NV
Số dư không lớn
nhưng số lượng nhiều
TG CKH
TG CKH
Nguồn vốn tương đối
ổn định
NH chủ động sử dụng
NV này
Tiện ích với Ngân hàng
TGTK KKH
TGTK KKH
trước
hạn
nhưng
phải
hưởng
mức lãi
suất
thấp
hơn
TGTK KKH
•
KH có
thể gửi
và
nhiều
lần và
rút ra
bất cứ
lúc nào
TGTK KKH
•
KH có
thể gửi
và
nhiều
lần và
rút ra
bất cứ
lúc nào
TGTK
- Thấp hoặc không
hưởng lãi
- Tính lãi theo pp tích
số và nhập vốn
- Lãi suất cao hơn
TG KKH
- Tính lãi theo pp số
dư và không nhất
thiết phải nhập vốn
- Lãi suất thấp
- Định kỳ, lãi được
tính và nhập vào vốn
theo pp tích số
- Lãi suất cao hơn
TGTK KKH
- Lãi tính theo pp số
dư và không nhất
thiết phải nhập vốn
TG KKH TG CKH TGTK KKH TGTK CKH
Lãi
suất
Chi phí huy động Thấp Cao Cao Cao
Hình thức thể
hiện
Mỗi KH được
cấp một số tài
khoản để NH
theo dõi
KH được cấp một
số tài khoản để
TK 801
(7) Hạch toán trả lãi
(4,5,6)Chi trả tiền cho KH bằng tiền/qua CK cùng hoặc khác HTNH
Việc tính lãi thường được thực hiện vào một ngày nhất định ở giai đoạn cuối tháng
cho tất cả các khách hàng.
Số lãi phải = Tổng tích số dư x Lãi suất ngày
trả/ tháng TKTG trong tháng
•
Trong đó:
Tổng tích số dư = Số ngày x Tổng số dư TG
TKTG trong tháng trong TK
2.2. Kế toán tiền gửi CKH
•
Nguyên tắc: KH chỉ có thể rút tiền gửi loại này theo đúng quy định trên hợp đồng
tín dụng, tuy nhiên để nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ, lôi kéo khách hàng,
NH cho phép KH rút trước thời hạn nhưng với điều kiện hưởng lãi suất thấp hơn.
•
TK sử dụng: TK 4212, 4222, TK 4911, TK 801
•
Hạch toán:
TK 4212/4222 TK 1011/1031
(1) KH gửi tiền bằng VNĐ/
Vàng, ngoại tệ
TK 4211/4221
(2) KH trích từ TKTG KKH chuyển sang TKTG
CKH
TK 801
TK 801
(2) ĐK tính lãi
(3a) Chi trả gốc
TK 4241 TK 1031
(1b)Nhận TG bằng vàng, ngoại tệ
(3b) Chi trả gốc
(4a) Trả lãi: Nếu KH đến nhận tiền
(4b) Trả lãi: Nếu lãi nhập gốc
2.4.Kế toán tiền gửi tiết kiệm CKH
•
Nguyên tắc: Gửi có kỳ hạn thì không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn thì
sẽ phải hưởng lãi suất khác nhỏ hơn lãi suất đúng hạn (Thường bằng lãi suất
không kỳ hạn, tùy vào chính sáchcủa mỗi NH).
•
TK sử dụng: TK 4231, TK 4913, TK 801, TK 1011
•
Hạch toán:
2.4.1. Loại lãi trả sau
TK 4232
TK 1011
TK 4913 TK 801
(1) Khi nhận tiền
(2) ĐK tính lãi
(3a) KH k đến lĩnh tiền nhập lãi vào
gốc
(3b) KH đến lĩnh tiền đúng hạn, trả gốc
(3b) Trả lãi
(3c) KH lĩnh tiền trước hạn, thoái chi lãi
(3c) Tính lại lãi và trả
2.4.2. Loại lãi trả trước