NGUỒN TIN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA PHỤC VỤ
NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO
1
Cao Minh Kiểm
(2)
Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ
(2)
[email protected]
Thông tin khoa học và công nghệ (KH&CN) là một nguồn lực hết sức quan trọng và
không thể thiếu được trong công tác nghiên cứu và đào tạo. Trong thời gian qua, được sự
đầu tư của Nhà nước và sự hợp tác quốc tế, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia đã xây
dựng được một nguồn tin KH&CN phong phú có thể phục vụ một cách đắc lực và hiệu quả
cho công tác nghiên cứu và đào tạo. Trong báo cáo này, chúng tôi giới thiệu một số nguồn
tin của Trung tâm phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo.
1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TRUNG TÂM THÔNG TIN KH&CN QUỐC
GIA
Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia được thành lập năm 1990 với tên ban đầu
là Trung tâm Thông tin - Tư liệu KH&CN Quốc gia, trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị độc lập
trước đó là:
- Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (thành lập 1960),
- Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (thành lập 1972).
Năm 2003, Trung tâm được đổi tên thành Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc
gia. Nghị định Chính phủ số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 về công tác thông tin
KH&CN đã quy định vai trò, vị trí và chức năng của Trung tâm như sau:
- Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia trực thuộc Bộ KH&CN là đầu mối liên
kết trung tâm của mạng lưới các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN;
- Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia thực hiện chức năng thông tin, phổ biến,
tuyên truyền về KH&CN; tổ chức hoạt động và quản lý Chợ Công nghệ và thiết bị Việt
Nam; Thư viện trung tâm về KH&CN; Mạng thông tin KH&CN quốc gia; thực hiện đăng
- Tuyên truyền thông tin KH&CN;
- Tổ chức các Chợ Công nghệ và Thiết bị (Techmart);
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin thư viện;
- Đại diện Việt Nam tham gia một số tổ chức hoặc mạng lưới thông tin thư viện
quốc tế như IFLA, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc tế (ICSTI), Mạng lưới ISSN Quốc
tế; Mạng Thông tin Châu Á và Thái Bình dương (APIN), v.v..
- Phát triển mạng thông tin KH&CN (VISTA), Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt
Nam (VinaREN);
- Tổ chức và phát triển Liên hợp nguồn tin điện tử Việt Nam (thường gọi tắt là Liên
hợp thư viện Việt Nam - Vietnam Library Consortium);
- Thống kê KH&CN;
- Xuất bản tài liệu.
2. NGUỒN TIN KH&CN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO
Trung tâm đã tạo lập, lưu giữ, quản trị, cập nhật, phát triển và đưa vào phục vụ
nguồn tin KH&CN lớn nhất Việt Nam với vốn tư liệu rất lớn và phong phú, ngân hàng dữ
liệu có thể truy cập tại chỗ hoặc trực tuyến.
Trong phần này, chúng tôi giới thiệu một số nguồn thông tin KH&CN chủ yếu mà
Trung tâm đã xây dựng và được bổ sung được trong nhiều năm qua.
2.1. Vốn tài liệu thư viện
Với tư cách là thư viện trung tâm của cả nước về KH&CN, kho tài liệu trên vật
mang tin truyền thống của Trung tâm là rất phong phú, bao gồm:
3
Quyết định 615/QĐ-BKHCN ngày 8 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc duy trì tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
2
- Trên 400.000 đầu tên sách thuộc nhiều lĩnh vực KH&CN;
- Hơn 6.600 đầu tên tạp chí trên giấy;
- Hơn 9.000 báo cáo KQNC của các đề tài nghiên cứu các cấp;
- Hơn 7 triệu bản mô tả sáng chế trên vi phiếu;
- Kho tài liệu tra cứu quý.
- Dữ liệu thư mục có đính kèm tệp toàn văn giai đoạn từ 2005 đến nay với khoảng
45.000 biểu ghi có toàn văn.
Hiện tại CSDL toàn văn được cập nhật với mức độ 11.000 biểu ghi/năm.
3
STD là CSDL đa ngành và liên ngành, bao quát hầu hết các lĩnh vực khoa học, công
nghệ và các ngành kinh tế - kỹ thuật:
- Khoa học rự nhiên;
- Khoa học kỹ thuật (Công nghệ);
- Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp;
- Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp;
- Y tế và Y - Dược học;
- Khoa học xã hội & nhân văn.
Đây là CSDL rất có giá trị đối với việc giảng dạy của các thày cô giáo và học tập
của sinh viên.
2.2.2. Cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả nghiên cứu (KQNC)
KQNC là một CSDL quý và lớn nhất Việt Nam về báo cáo kết quả nghiên cứu của
các đề tài nghiên cứu các cấp có đăng ký và lưu giữ tại Kho Báo cáo kết quả nghiên cứu
của Trung tâm. Hiện tại trên trực tuyến có trên 9.000 biểu ghi thư mục (từ năm 1975 đến
nay). Mức độ cập nhật là khoảng 600 báo cáo/năm.
CSDL KQNC bao gồm các báo cáo thuộc:
- Các đề tài dự án thuộc các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước;
- Các đề tài, dự án độc lập cấp nhà nước;
- Các đề tài, dự án cấp bộ;
- Các đề tài, dự án cấp tỉnh/thành phố;
- Các đề tài, dự án cấp cơ sở.
Tỷ lệ báo cáo thuộc đề tài cấp nhà nước chiếm gần 50% và đề tài cấp bộ chiếm 37%
(Bảng 1).
Bảng 1. Tỷ lệ cấp đề tài trong CSDL KQNC
Cấp đề tài Tỷ lệ
Đề tài cấp nhà nước 49,13 %
tạp chí điện tử toàn văn của Nhà xuất bản Elsevier;
- SpringerLink: CSDL hơn 1.200 tạp chí điện tử
- ISI-Web of Knowldge của NXB Thomson Reuters
- Ebrary Academic: Sách điện tử
- Proquest Central
- CSDL và Tạp chí điện tử của một số Hội KH&CN của Hoa Kỳ: Hội Hoá học, Hội
Vật lý, Hội Vật liệu, Hội kỹ sư dân dụng,...
Sau đây là giới thiệu ngằn gọn những nguồn tin này.
2.3.1 ScienceDirect
ScienceDirect là dịch vụ trực tuyến của NXB Elsevier cung cấp khả năng truy cập
đến hơn 2.180 tạp chí điện tử hàng đầu thế giới về KH&CN do chính NXB này phát hành,
hơn 6.000 sách KH&CN điện tử, sách tra cứu, cẩm nang, cung cấp hơn 9,1 triệu bài báo
KH&CN toàn văn. Người dùng tin có tra cứu và xem thư mục, tóm tắt; đồng thời có thể
xem và tải được file toàn văn bài báo (dạng tệp tin PDF) từ những tên tạp chí mà Trung
tâm Thông tin KH&CN Quốc gia đã mua trực tuyến.
Lĩnh vực KH&CN mà ScienceDirect bao quát gồm:
- Khoa học tự nhiên: Toán học ; Vật lý và thiên văn học; Hóa học; Khoa học máy
tinh; Sinh hóa, di truyền, sinh học phân tử; Khoa học về trái đất và hành tinh
khác; Khoa học vật liệu; Khoa học môi trường;
5