Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
MỤC LỤC
Trang
Biểu 2- 1: Phiếu nhập kho số 30 13
Biểu 2- 2: Bảng kê nhập vật tư tháng 11 năm 2011 14
Biểu 2- 3: Phiếu xuất kho số 35 14
Biểu 2- 4: Bảng kê xuất NVLTT tháng 11 năm 2011 16
Biểu 2- 5:Bảng tổng hợp xuất NVLTT 17
Biểu 2- 6: Hóa đơn GTGT ngày 12 tháng 11- Công ty Huy Phát 17
Biểu 2- 7: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT tháng 11/ 2011 18
Biểu 2- 8:Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT 20
Biểu 2- 9: Chứng từ ghi sổ số 118 21
Biểu 2- 10: Chứng từ ghi sổ số 119 22
Biểu 2- 11: Sổ chi tiết tài khoản 621 23
Biểu 2- 12: Sổ cái tài khoản 621 24
Biểu 2-13: Bảng chấm công lao động trực tiếp đội TC số 1 27
Biểu 2- 14:Bảng thanh toán lương LĐTT 28
Biểu 2- 15:Bảng tổng hợp thanh toán lương 29
Biểu 2-16: Chứng từ ghi sổ số 120, 121 29
Biểu 2- 17: Sổ chi tiết tài khoản 622 30
Biểu 2- 18: Sổ cái tài khoản 622 32
Công ty cổ phần xây dựng Điện Biên không sử dụng tài khoản TK 623- chi phí sử dung
máy thi công. Để hạch toán chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy móc sử dụng trong thi
công, lương của nhân viên điều khiển máy móc, chi phí thuê ngoài máy móc phục vụ thi
công, công ty hạch toán vào tài khoản TK 627 – chi phí sản xuất chung. Những chi phí này
được tính trực tiếp cho từng công trình, tức là phát sinh ở công trình nào thì tính thẳng vào
chi phí của công trình đó 33
Biểu 2- 19: Bảng thanh toán tiền lao động thuê ngoài 37
Biểu 2- 20:Bảng tổng hợp thanh toán tiền lao động thuê ngoài 38
Biểu 2- 21: Bảng thanh toán lương nhân viên gián tiếp 39
Biểu 2- 22:Bảng tổng hợp thanh toán lương nhân viên gián tiếp 40
CCDC : Công cụ dụng cụ
CP : Chi phí
CPSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh
CT : Công trình
CTNC
DDĐK
DDCK
DN
: Công trình nâng cấp
: Dở dang đầu kỳ
: Dở dang cuối kỳ
: Doanh nghiệp
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
LĐTL
LĐPT
: Lao động tiền lương
: Lao động phổ thông
MTC : Máy thi công
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
NVL : Nguyên vật liệu
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
NT
NTGS
PNK
PXK
SH
Biểu 2- 2: Bảng kê nhập vật tư tháng 11 năm 2011 14
Biểu 2- 3: Phiếu xuất kho số 35 14
Biểu 2- 4: Bảng kê xuất NVLTT tháng 11 năm 2011 16
Biểu 2- 5:Bảng tổng hợp xuất NVLTT 17
Biểu 2- 6: Hóa đơn GTGT ngày 12 tháng 11- Công ty Huy Phát 17
Biểu 2- 7: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT tháng 11/ 2011 18
Biểu 2- 8:Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT 20
Biểu 2- 9: Chứng từ ghi sổ số 118 21
Biểu 2- 10: Chứng từ ghi sổ số 119 22
Biểu 2- 11: Sổ chi tiết tài khoản 621 23
Biểu 2- 12: Sổ cái tài khoản 621 24
Biểu 2-13: Bảng chấm công lao động trực tiếp đội TC số 1 27
Biểu 2- 14:Bảng thanh toán lương LĐTT 28
Biểu 2- 15:Bảng tổng hợp thanh toán lương 29
Biểu 2-16: Chứng từ ghi sổ số 120, 121 29
Biểu 2- 17: Sổ chi tiết tài khoản 622 30
Biểu 2- 18: Sổ cái tài khoản 622 32
Biểu 2- 19: Bảng thanh toán tiền lao động thuê ngoài 37
Biểu 2- 20:Bảng tổng hợp thanh toán tiền lao động thuê ngoài 38
Biểu 2- 21: Bảng thanh toán lương nhân viên gián tiếp 39
Biểu 2- 22:Bảng tổng hợp thanh toán lương nhân viên gián tiếp 40
Biểu số 2-23: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 11 40
Biểu số 2-24: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH quý IV 40
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Biểu 2- 25: Sổ chi tiết tài khoản 627(1) 41
Biểu 2- 26: Bảng kê xuất NVL cho SXC 42
Biểu 2- 27: Bảng tổng hợp xuất NVL cho SXC 43
Biểu 2- 28: Sổ chi tiết tài khoản 627(2) 43
Biểu 2- 29: Bảng kê xuất CCDC tháng 11 năm 2011 44
cho quản lý. Đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Chi phí sản
xuất được tập hợp một cách chính xác, đầy đủ, sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan
hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu
quả nguồn vốn đầu tư.
Xuất phát từ những vấn đề trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH
khoáng sản Hoa Ban, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty đóng vai trò quan trọng. Mặc dù chưa có kinh nghiệm
trong công tác hạch toán kế toán nói chung và hoạt động xây lắp nói riêng nhưng
em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban ” với mong muốn trải nghiệm
những kiến thức đã học được từ trường. Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty để thấy được những ưu điểm và những vấn
đề còn tồn tại. Qua đó học hỏi kinh nghiệm và đưa ra những ý kiến góp phần nâng
cao công tác hạch toán kế toán tại công ty.
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
1
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban.
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thanh Hiếu và các cô chú, anh chị
phòng kế toán Công ty. Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh
nghiệm nghiên cứu còn hạn chế chuyên đề thực tập của em không thể tránh khỏi
những tồn tại và thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và
các cô chú, anh chị phòng kế toán của Công ty để bài viết được hoàn thiện hơn.
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
3
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ
lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm
chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH khoáng sản Hoa
Ban
Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm là một trong
những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tượng tính giá thành sản phẩm. Do đặc điểm của Công ty với sản phẩm đa dạng,
một cách khái quát nhất có thể chia sản phẩm của công ty thành 2 loại sản phẩm
chính đó là sản phẩm xây dựng và lắp đặt các công trình điện nước…Hai loại sản
phẩm trên mang hai đặc thù riêng chính vì vậy quy trình công nghệ sản xuất cũng
rất khác nhau, do đó việc giám sát các chi phí tiêu hao vào sản phẩm qua các giai
đoạn công nghệ cũng có những nét khác nhau.
Quá trình để hoàn thành một sản phẩm xây dựng dài hay ngắn tuỳ thuộc vào
từng công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn nhỏ khác nhau. Đối với một số
công trình đặc biệt, Công ty được Sở Xây Dựng chỉ định thầu, còn lại các công trình
khác công ty hay các đơn vị trực thuộc tự thực hiện đấu thầu, sau đó công ty giao
khoán cho các đơn vị. Các đơn vị này sẽ huy động máy móc, nhân công san lấp và
giải phóng mặt bằng chuẩn bị cho quá trình thi công. Từ các loại nguyên vật liệu
như cát, đá, xi măng, gạch, phụ gia bê tông…dưới sự tác động của máy móc và bàn
tay con người sau một thời gian tiến hành xây dựng tạo ra sản phẩm xây lắp thô.
Sau đó qua giai đoạn hoàn thiện dưới sự tác động của sức lao động kết hợp với các
loại máy móc như máy mài, máy cắt…sản phẩm xây lắp thô sẽ được hoàn thiện
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
5
Đấu thầu và kí
kết hợp đồng
Nghiệm thu,
bàn giao công
trình
Nghiệm thu
thiết kế
Tiến hành thi công
Thiết kế kỹ
thuật
Nghiệm thu hồ
sơ khảo sát
Khảo sát
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Sơ đồ 1-1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Khoáng Sản
Hoa Ban.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty. Chủ tịch hội đồng quản trị
do hội đồng thành viên bầu ra. Hội đồng quản trị có quyền quyết định cao nhất
trong công ty.
- Ban giám đốc: là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết
định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi
nhuận sau thuế sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật. Giám đốc thay mặt hội đồng quản trị điều hành và chịu
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
Hội đồng quản
việc chi tiêu đúng quy định của Nhà Nước về chế độ quản lý tài chính; Đảm bảo
việc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà Nước; Tổ chức công tác kế toán, thống kê
bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty; Hướng dẫn,
kiểm tra đôn đốc các phòng, ban xí nghiệp, các đơn vị thành viên thu thập hồ sơ
chứng từ để phục vụ công tác thanh quyết toán, thu hồi vốn.
Lập các định mức chi phí, cụ thể là định mức cho các khoản chi phí cho các
khoản chi phí theo tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở phân tích
hoạt động của doanh nghiệp. Thu thập thông tin về chi phí thực tế, diễn biến giá cả
trên thị trường để có sự chủ động trong việc xử lý thông tin về chi phí.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp Giám đốc về công tác tổ chức
biên chế, quy hoạch việc sử dụng lao động, tổ chức huấn luyện đào tạo, gửi đào tạo
chuyên môn kỹ thuật, an toàn và bảo hộ lao động; Giải quyết đầu vào, đầu ra thực
hiện các chế độ chính sách với người lao động; Theo dõi, quản lý lao động, lập
bảng theo dõi thanh toán lương thưởng, duy trì thực hiện các chế độ chính sách của
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
7
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Doanh nghiệp. Qua đó, góp phần vào công tác quản lý chi phí lương trong doanh
nghiệp, thúc đẩy quá trình SXKD một cách hiệu quả.
Phòng thiết kế xây dựng: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trông công tác
quản lý kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình, công tác an toàn lao động và các
hoạt động khoa học kỹ thuật. Góp phần vào công tác Lập kế hoạch và quản lý, giám
sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự án do công ty làm chủ đầu tư và
thực hiện; Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình; Phối hợp với
các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế
hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ
sở lập kinh phí cho năm kế hoạch. Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc
kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau.
Tham gia công tác xây dựng các định mức, quy chế khoán.
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
Tổng giá trị của toàn bộ công trình Mường Đăng: 7 tỷ đồng
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
9
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Công trình được thanh toán theo khối lượng điểm dừng kỹ thuật, trong đó
mức tối đa thanh toán các khối lượng công việc hoàn thành tại mỗi điểm dừng kỹ
thuật không quá 70% giá trị xây lắp trước thuế. Sau khi công trình hoàn thành bàn
giao, bên A sẽ thanh toán cho bên B 90% giá trị xây lắp quyết toán trước thuế. Sau
khi quyết toán được kiểm toán và cơ quan chủ quản duyệt thì hợp đồng được thanh
lý và bên A sẽ thanh toán cho bên B đến 95% giá trị quyết toán được duyệt, 5% giá
trị quyết toán còn lại sẽ được thanh toán hết sau thời hạn bảo hành công trình.
Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết, Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban giao
trách nhiệm thực hiện công trình cho đội xây dựng công trình của Công ty.
Trước khi khởi công công trình chủ công trình phải lập bảng giải trình chi
phí thực hiện công trình gửi cho công ty. Sau khi được duyệt, chủ công trình có thể
thực hiện ứng tiền làm nhiều lần khi cần thanh toán các khoản chi phí cho việc thi
công. Để tiến hành ứng trước tiền phải có giấy đề nghị gửi lên phòng kế toán của
công ty, nếu được giám đốc công ty và kế toán trưởng phê duyệt thì mới được kế
toán tiền mặt viết phiếu chi.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Nguyên vật liệu thường là yếu tố chính cấu thành lên sản phẩm xây lắp nên
chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành khoảng từ 65%-
80%, do đó việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí hay việc hạch toán nguyên
vật liệu có chính xác hay không đều ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm xây lắp.
Tại công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban thì nguyên vật liệu sử dụng để cấu
thành lên sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Vật liệu xây dựng: đá, cát, xi măng, sắt thép…
- Vật liệu luân chuyển như cốp pha, cây chống ……….
- Vật liệu đúc sẵn: bê tông, cấu kiện chế tạo sẵn…
dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, sản phẩm lao
vụ, dịch vụ.
TK 621 Không có số dư cuối kì
2.1.1.3- Chứng từ sử dụng
Các chứng từ làm căn cứ để tập hợp chi phí NVLTT là các hoá đơn mua hàng,
hóa đơn GTGT, bảng kê xuất vật tư, phiếu xuất kho…Các chứng từ phải đảm bảo
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
11
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
tính chính xác, hợp lý, hợp lệ và đảm bảo được tập hợp vào đúng thời gian quy
định. Đối với công trình cải tạo nâng cấp trường THCS Mường Đăng thời gian quy
định là tập hợp theo từng tháng và gửi về vào cuối tháng. Cụ thể các chứng từ đối
với công trình này như sau:
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho: Khi hàng về đến kho kế toán đội lập
biên bản kiểm nhận vật tư để kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lưọng lẫn chất
lượng, quy cách, chủng loại… Sau đó lập phiếu nhập kho vật tư trên cơ sở Hoá
đơn GTGT và biên bản kiểm nhận vật tư rồi giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số vật
liệu thực nhập vào phiếu nhập kho ( như biểu 2- 1) rồi chuyển cho phòng kế toán làm
căn cứ ghi sổ. Giá trị NVL nhập thường với số lượng lớn nên khi mua vật tư thường
thỏa thuận với đơn vị bán vận chuyển đến công trình, do đó trong đơn giá mua đã
bao gồm cả chi phí vận chuyển.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- 1 liên thủ kho giữ để vào thẻ kho
- 1 liên giao cho nhà cung ứng
- 1 liên kẹp cùng hóa đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán công ty để làm
căn cứ hạch toán.
Để phục vụ cho việc thi công hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ,
tường rào trường THCS Mường Đăng, vào ngày 03 tháng 11 năm 2011 công ty mua
13.000kg xi măng PC30 của công ty TNHH Sơn Trang với tổng số tiền là
18.330.000 đồng và sau khi đã kiểm tra chất lượng thì nhập kho tại đội 1 trong cùng
Thành
tiền
(VNĐ)
Theo chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Điện Biên
PCB 30
XM kg 13.000 13.000 1.410 18.330.000
Cộng 18.330.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng
chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo………
Ngày 03 tháng 11 năm 2011
Người lập biểu
( Đã ký )
Người giao hàng
( Đã ký )
Thủ kho
( Đã ký )
Kế toán trưởng
( Đã ký )
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Từ phiếu nhập kho (Biểu 2- 1) kế toán vào bảng kê nhập vật tư (như biểu 2- 2)
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
13
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Biểu 2- 2: Bảng kê nhập vật tư tháng 11 năm 2011
2- 3) và thủ kho căn cứ phiếu xuất kho xuất theo số lượng ghi trên phiếu xuất.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư.
- Liên 2: Giao cho người lĩnh vật tư.
- Liên 3: Giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi thẻ kho.
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh. Theo
phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào
và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.
Biểu 2- 3: Phiếu xuất kho số 35
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
14
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện
Biên
Mẫu số : 01- VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 11 năm 2011
Số: 35
Họ và tên người nhận hàng: Võ Đình Trường- Đội trưởng đội thi công số 1
Lí do xuất: Thi công hạng mục công trình hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường
rào trường THCS Mường Đăng
Xuất tại kho: KTD - Kho tại đội 1
Tên, quy cách
vật tư
Mã số Đơn
vị
tính
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
15
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Trên bảng kê xuất dùng NVLTT phải ghi rõ đối tượng tập hợp, ngày xuất, số chứng
từ, nội dung, xuất với số lượng, đơn giá là bao nhiêu, thành tiền. Các số liệu trên
bảng kê này được dùng làm căn cứ vào sổ chi tiết TK 621, bảng kê các chứng từ
cùng loại, chứng từ ghi sổ.
Biểu 2- 4: Bảng kê xuất NVLTT tháng 11 năm 2011
Đơn vị: Công ty TNHH Khoáng Sản Hoa Ban
Địa chỉ: Phường Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên
BẢNG KÊ XUẤT NVLTT
Tháng 11 năm 2011
Hạng mục: Hệ thống cấp nước, sân nội bộ, tường rào trường THCS Mường Đăng
STT
Chứng từ
Tên vật tư ĐVT Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
Số Ngày
1 2 3 4 5 6 7 8
1 35 10/11
Xi măng Điện
Biên PC 30
kg
13.000 1.410 18.330.000
2 35 10/11
Thép Φ<=10
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập bảng
( Đã ký )
Kế toán trưởng
( Đã ký )
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
* Đối với vật liệu mua ngoài không nhập kho mà xuất thẳng phục vụ luôn cho
công trình: hàng ngày nhân viên thống kê sẽ tập hợp các hoá đơn GTGT (Biểu 2- 6)
làm căn cứ lập bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT (Biểu 2- 7). Từ các bảng kê hóa
đơn từng tháng ở trên, kế toán lấy số liệu tổng hợp của mỗi tháng vào bảng tổng
hợp quý ( Biểu 2- 8). Số liệu trên bảng kê hoá đơn GTGT được sử dụng làm căn cứ
vào sổ chi tiết TK 621.
Biểu 2- 6: Hóa đơn GTGT ngày 12 tháng 11- Công ty Huy Phát
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
17
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 12 tháng 11 năm 2011
Mẫu số : 01 GTKT – 3LL
PM/ 2011B
007002
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huy Phát
Địa chỉ: Số 5, tổ 4, phường Him Lam, TP Điện Biên Phủ, T. Điện Biên
Số tài khoản: 360.100.0001.924.54
Điện thoại: MS: MST: 0101025829
Họ tên người mua hàng: Võ Đình Trường
Tên đơn vị: Công ty TNHH khoáng sản Hoa Ban
Địa chỉ: Số nhà 665, tổ dân phố 9, P. Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, T. Điện Biên
Ghi chú
GT100 12/11 Mua gạch viên-
công trình
Mường Đăng
14.000.000 1.400.000 15.400.000
Trả ngay
bằng
tiền mặt
GT105 15/11
Mua đá 4x6xuất
thẳng ra công
trình
780.000 78.000
858.000
Chưa trả
người
bán
GT112
16/1
1
Mua cát mịn hạt
xuất thẳng ra
công trình
1.079.000 107.900
1.186.900
Chưa trả
người
bán
GT115 20/11
Mua cát vàng
(Về việc: Mua NVL xuất thẳng cho công trình Mường Đăng)
Đơn vị: VNĐ
Thời gian Giá trị chưa thuế Giá trị thuế Tổng thanh
toán
Tháng 10 0 0 0
Tháng 11 19.934.500 1.993.450 21.729.950
Tháng 12 30.250.000 3.025.000 33.275.000
Tổng quý IV 50.184.500 5.018.450 55.202.950
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập bảng
( Đã ký )
Kế toán trưởng
( Đã ký )
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán
Căn cứ vào chứng từ gốc được gửi từ các đội, kế toán tiến hành kiểm tra, phân
loại, tập hợp vào bảng kê chứng từ và vào Chứng từ ghi sổ.
Sổ chi tiết NVLTT được lập căn cứ vào các chứng từ gốc và theo dõi chi tiết
riêng cho từng công trình
Sinh viên: Trần Thị Tuyết – MSV: LT113055
20