bài tập va lý thuyết thuế - Pdf 13

Lê Thị Hồng Nhung - UNETI
ÔN TẬP MÔN THUẾ
LT&BT
A. LÝ THUYẾT:
Câu 1: Tại sao có một số mặt hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu lại phải nhập khẩu
hoặc xuất khẩu có điều kiện. Hãy nêu tên các cơ quan quản lý của loại hình này.
Cho ví dụ cụ thể.
Trả lời:
1) Vì sao một số mặt hàng xuất khẩu nhập khẩu có điều kiên:
 Xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện là việc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo
hạn ngạch hoặc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ thương
mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành.
 Để điều tiết hoạt động thương mại, ngoài chính sách thuế quan Chính phủ Việt
Nam còn áp dụng các biện pháp phi thuế quan như: hạn ngạch xuất nhập
khẩu, giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ thương mại, bộ quản lý chuyên ngành.
 Hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện theo cơ chế điều hành của Chính phủ theo
từng thời kỳ và chia thành các nhóm sau:
o Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: chỉ được xuất khẩu nhập khẩu khi
chính phủ cho phép.
o Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép của Bộ thương mại: Chỉ được
xuất khẩu nhập khẩu khi Bộ thương mại cho phép.
o Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành: chỉ được
xuất khẩu nhập khẩu khi bộ quản lý chuyên ngành cấp phép.
o Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định riêng của chính phủ: thực hiện
theo quy định của chính phủ.
o Ngoài những hàng hóa nêu trên, thương nhân Việt Nam được phép xuất nhập
khẩu, trong đó thương nhân được phép xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, nhận ủy
thác xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề,
ngành hàng ghi trong giấy đăng ký kinh doanh và được nhập khẩu, ủy thác,
nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề ngành hàng theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Câu 2: Thuế là gì? Những đặc trưng cơ bản của thuế? Có bao nhiêu loại thuế?
1. Định nghĩa về Thuế?
Ở nước ta có một số khái niệm về thuế như sau:
- Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà
nước theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước; người
đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
- Thuế là khỏan nộp mang tính chất bắt buộc, được Nhà nước quy định thành Luật để
mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện trong từng thời kỳ nhất định nhằm đáp ứng
nhu cầu sử dụng của ngân sách Nhà nước.
- Theo Từ điển Tiếng Việt thì: Thuế là một khỏan tiền hay hiện vật mà người dân hoặc
các tổ chức kinh doanh tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp….buộc phải nộp cho Nhà
nước theo mức quy định
2. Những đặc trưng cơ bản của thuế
Từ các khái niệm trên ta thấy thuế có 3 đặc trưng cơ bản sau:
- Tính cưỡng chế: Người nộp thuế phải nộp một khỏan thuế theo quy định của
pháp luật.
- Tính không hòan lại : Thuế là một khỏan thu của Nhà nước không hòan lại trực
tiếp cho người nộp.
- Tính ổn định: Số thuế phải nộp được giữ ổn định trong một thời gian.
3. Các sắc thuế ở nước ta hiện nay:
- Nhóm thuế gián thu bao gồm:Thuế Giá trị gia tăng; Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu; Thuế tài nguyên; Thuế môn bài; Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Nhóm thuế trực thu:Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao; Thuế nhà đất; Thuế trước bạ đối với tài sản
Câu 3: Hãy nêu khái niệm và sự cần thiết phái áp dụng thuế giá trị gia tăng. Tại sao
nói thuế giá trị gia tăng là sắc thuế thông minh nhất trong các sắc thuế.
Trả lời:
a. Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa, dịch vụ qua mỗi khâu luân chuyến từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.

Với những ưu điểm đó thuế giá trị gia tăng, được một số người xem như một trong những
cách tốt nhất của kỹ thuật đánh thuế gián thu và một số người khác đánh giá là một sự cải
cách vĩ đại về thuế trong thế kỷ 20.
Tuy còn nhiều tranh cãi, song không một ai phú nhận tính tích cực của thuế giá trị gia
tăng đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng.
Ở Việt Nam, tỷ trọng thu vào của thuế nội địa ngày càng tăng so với thuế xuất nhập khẩu,
hai loại thuế này có khoảng cách ngày càng xa vì thuế xuất nhập khẩu giảm, giảm thuế
nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, khuyến khích xuất khẩu bên cạnh đó thuế nội địa như
thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt ngày càng được tăng. Sự cần thiết phải áp
dụng thuế giá trị gia tăng để bồi dưỡng nguồn thu và tăng thu nội địa cho ngân sách Nhà
nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập của Việt Nam trong những năm sắp tới.
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hóa, dịch vụ khuyến khích phát
triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân
sách nhà nước.
Ngày 10/5/1997, Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NAM khóa IX kỳ họp thứ
11 đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng.
Qua một thời gian thực hiện luật thuế giá trị gia tăng chúng ta đã thu được những kết
quả quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và lưu thông, điều tiết một phần thu nhập
của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội của đất
nước.
c. Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế thông minh nhất trong các sắc thuế. Vì
không có hiện tượng thuế chồng lên thuế.
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng hàng hóa, dịch
vụ; người bán hàng hóa, dịch vụ chỉ là người thu hộ Nhà nước số thuế giá trị gia tăng từ
người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó và số thuế giá trị gia tăng mà người bán hàng hóa
dịch vụ phải nộp không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nên không tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đơn cử: giá bán
của hàng hóa, dịch vụ (chưa có thuế gtgt) là 100 đồng và nếu hàng hóa, dịch vụ đó có thuế
suất là 10% thì thuế gtgt là 10 đồng và người mua phải thanh toán với người bán là 110
đồng. Doanh thu xác định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 100 đồng không

rỗi từ các tổ chức, từ người dân…
2. Chính sách thuế khoá:
Tăng thuế đánh vào các mặt hàng xa xỉ => tăng giá các mặt hàng đó=> giảm tiêu dùng =>
làm giảm giá cả hàng hoá, giảm lượng tiền lưu chuyển ra bên ngoài.
Ví dụ: trong thời gian qua chính phủ đã tăng thuế nhập khẩu đánh vào xe ôtô dưới 16 chổ,
tăng từ 60% lên 70%, và lên đến 83%. Việc tăng thuế đã làm giảm mạnh tiêu dùng mặt
hàng này trong những tháng qua…
Giảm thuế đối với các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, và các nhu yếu
phẩm khác…trong giai đoạn các mặt hàng và giá cả tăng cao, người dân phải thắt chặt
chi tiêu, vì tốc độ tăng lương không theo kịp tốt độ tăng của lạm phát. Do đó, để ổn định và
giúp đỡ người dân có thu nhập thấp, chính phủ cần giảm thuế các mặt hàng thiết yếu tiêu
dùng, đồng thời giảm thuế sẽ làm giảm giá cả các mặt hàng đó…
Tốc độ tăng lương không theo kịp tốc độ tăng lạm phát, đây cũng làm một phần trong gói
giải pháp kiềm hãm lạm phát tăng cao. Chính phủ cần có chính sách đối với doanh nghiệp
kiềm hãm tốc độ tăng lương thấp hơn tốc độ tăng lạm phát để giảm lạm phát, giảm tiêu
dùng…
Ví dụ: Lạm phát là 10% thì tốc độ tăng lương chỉ có thể thấp hơn 10%. Nếu như lương
tăng 5% so với lạm phát 10% thì giá sẽ giảm 5%=> lạm phát sẽ giảm.
Có rất nhiều giải pháp để kiềm chế lạm phát, nhưng thường chính phủ thường áp dụng
một gói với nhiều giải pháp đồng thời để giải quyết tình hình trong trường hợp lạm phát
tăng quá cao.
B. BÀI TẬP
Bài 1: Trong tháng 8/2007, nhà máy rượu Bình Đông bán cho nhà máy rượu Khánh Long
40.000 lít rượu trắng (trên 40 độ), giá bán 8.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế
GTGT).
Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60.000 lít rượu thuốc
và đóng thành chai 750 ml. Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty
Chilimex theo một hợp động để Chilimex xuất khẩu, giá bán là 46.000 đồng/chai. Số rượu
thuốc còn lại nhà máy bán cho công ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48.000
đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế GTGT).

- Thuế suất thuế GTGT đối với ô tô 4 chổ ngồi là 10%
- Tỷ giá USD/VND tại thời điểm tính thuế là: 1USD = 16.000 VND
Giải
Đầu tiên, bạn phải định nghĩa thuế gián thu là gì ?
Thuế gián thu là khoản thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế không là
một.
Như trong đề bài ta có các loại thuế sau:
- Khi Tachimex nhập khẩu phải chịu Thuế Nhập Khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm phải chịu Thuế TTĐB;
- Khi bán hàng phải chịu thuế GTGT
Ba loại thuế trên đều là thuế gián thu.
Giá trị toàn bộ số xe nhập khẩu là: 10 x 15.000 x 16.000 = 2.400 triệu
Thuế TTĐB là 2.400 triệu x 50% = 1.200 triệu (1)
Thuế NK là (2.400 triệu + 1.200 triệu) x 70% = 2.520 triệu (2)
Thuế GTGT hàng NK = (2.400 triệu + 1.200 triệu + 2.520 triệu) x 10% = 612 triệu (3)
Thuế GTGT hàng bán ra: 750 triệu x 10 x 10% = 750 triệu
Thuế GTGT phải nộp khâu bán hàng: 750 triệu - 612 triệu = 138 triệu (4)
Tổng số thuế gián thu phải nộp :
= (1) + (2) + (3) + (4) = 1.200 +2.520 + 612 + 138 =
Bài 3: Công ty Rượu Y bán cho Công ty Thương mại X 1.000 chai rượu với giá thanh toán
(giá bán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá GTGT) của một chai rượu là
72.600 đồng. Xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế tiêu thụ đặc phải nộp của Công
ty Rượu Y từ hoạt động bán hàng trên.
Giải
Bài này bạn không cho biết nồng độ rượu là bao nhiêu nên không có thuế suất thuế
TTĐB. Giả sử là rượu thuốc như bài 1 là 20%, ta có công thức sau đây:
Thuế GTGT = 72.600 x 1.000 /110% x 10% = 6.600.000
Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT: 72.600 x 1.000 /110% = 66.000.000
Thuế TTĐB = 66.000.000 /120% x 20% = 11.000.000
Bài 4: Ông A, là một công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam, có thu nhập phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status