Công ty cổ phần dợc TW mediplantex Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ
đề tài cấp nhà nớc
nghiên cứu tổng hợp tinh chế
và thử nghiệm cisplatin để làm thuốc
điều trị ung thMã số: KC 10.21
Chủ nhiệm đề tài: dsckII . trần bình duyên
Hình 1.1 : Công thức cấu tạo của Cisplatin.
Chỉ có đồng phân cis mới có hoạt tính chống ung th, còn đồng phân
trans không có hoạt tính chống ung th.
Trên thế giới
,
Cisplatin đợc Peyrone điều chế năm 1845 vì thế còn đợc gọi
là muối peyrone [1]. Trong một thời gian dài Cisplatin chủ yếu đợc sử dụng
làm nguyên liệu để điều chế các phức vuông phẳng của platin, phục vụ cho
nghiên cứu cơ bản hoá học phức chất của platin. Năm 1965 Rosenberg và
những ngời cộng tác đã phát hiện ra hoạt tính chống ung th của Cisplatin
[2]. Cisplatin ức chế chọn lọc lên quá trình tổng hợp ADN và kìm hãm tổng
hợp ARN ở tế bào ung th. Năm 1978 Cisplatin đợc sử dụng trong lâm sàng
[3] và đã đợc dùng có hiệu quả để chữa các bệnh ung th phổi, buồng trứng,
bàng quang, ung th đầu, mặt, cổ, thực quản, vòm họng, giáp trạng, u tinh
hoàn. Cisplatin đã đợc nhiều nớc sử dụng và đa vào Dợc điển nh Dợc
điển châu âu 1997 trang 647, Dợc điển Mỹ USP 22, USP 23, trang 312, 397,
Dợc điển Anh BP 2000, Dợc điển Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga,
Hiện nay trên thế giới tập trung nghiên cứu nhiều phơng pháp tổng hợp
Cisplatin và nghiên cứu hoạt tính sinh học của Cisplatin bằng các phơng
pháp khác nhau.
Pt
Pt
2
1) AgNO
3
, 2H
2
)
2
Cl
2
] + 2 KCl
Phơng pháp này đơn giản, chỉ có 1 giai đoạn, nhng có nhợc điểm là
ngoài sản phẩm chính là Cisplatin, còn có thể tạo thành những sản phẩm phụ
là muối Magnus [PtCl
4
][Pt(NH
3
)
4
] có màu xanh lá cây, amminetrichloroplatinate (II)
[Pt(NH
3
)Cl
3
]
-
và triammmine-monochloro platinum (II) [Pt(NH
3
)
3
Cl]
+
không
có hoạt tính chống ung th và rất độc, đòi hỏi phải tinh chế nhiều lần, dẫn đến
hiệu suất thấp và sản phẩm chính Cisplatin thờng không tinh khiết.
2) Chuyển potassium tetrachloroplatinate (II) thành potassium tetraiodo
Khi nghiên cứu tính chất hoá học của các phức chất vuông phẳng của
platin có một vấn đề cần lu ý, đó là hiệu ứng trans. Bằng thực nghiệm, hiệu
ứng trans của một số phối tử thông thờng đã đợc sắp xếp theo thứ tự giảm
dần nh sau:
CN ~ C
2
H
4
~ CO > CO > PR
3
>
2
NO
>
I >
B
r
>
Cl >
55
HC
> RNH
2
>
3
3
3
3
3
2
NHX
Pt
NHX
Ngày 1 12 - 2001 Công ty Dợc liệu TWI (nay là công ty CP Dợc TW
Mediplantex), trờng ĐHKHTN và bệnh viện K đã tổ chức hội thảo, nhất trí
phối hợp 3 cơ quan, đã có phân công cụ thể để nghiên cứu sản xuất thuốc
chống ung th Cisplatin.
Công ty Dợc liệu TWI đã bàn bạc và hợp đồng với bộ môn Dợc lý
trờng Đại học Y khoa Hà Nội để kết hợp thử tác dụng dợc lý thực nghiệm của
Cisplatin về độc tính cấp, độc tính bán trờng diễn, ảnh hởng của thuốc lên các
bộ phận gan, thận, niêm mạc ruột, ảnh hởng của thuốc lên chức năng sinh
hoá máu, nớc tiểu, men gan,
Công ty Dợc liệu TWI phối hợp với Viện K để thử tác dụng dợc lý
lâm sàng của Cisplatin sản xuất tại công ty .
Công ty Dợc liệu TWI hợp đồng với Khoa Sinh trờng Đại học
KHTN- ĐHQG để thử tác dụng dợc lý thực nghiệm của Cisplatin trên mô
hình gây ung th thực nghiệm cho chuột và thỏ.
4
+ Ngoài ra trong nớc còn có TS. Trần Thị Đà [9] Trờng Đại học S
phạm I Hà Nội cũng đã công bố một số kết quả nghiên cứu phức platin, trong
đó đã tổng hợp đợc Cisplatin theo Patent của Mỹ [8] và thu đợc hiệu suất
24% tính từ K
2
[PtCl
4
] và sản phẩm cũng cha đợc kiểm nghiệm.
1.1.2. Cơ chế tác dụng của Cisplatin.
Cisplatin là thuốc có đặc tính sinh hoá giống với các thuốc alkyl hoá hai
chức năng. Các thuốc chống ung th có chứa Cisplatin tác dụng bằng cách gắn
với ADN, qua đó ức chế tổng hợp ADN, Cisplatin có pha - vòng không đặc
hiệu, mặc dù cơ chế tác dụng chủ yếu của Cisplatin là ức chế tổng hợp ADN,
thuốc hoặc thúc đẩy sửa chữa ADN và có thể liên quan đến tăng nồng độ tế
bào của hợp chất Sulhydryl (thyol) gồm Glutathione. Glutathyone đóng vai trò
thiết yếu trong bảo vệ tế bào khỏi tác dụng của hơi độc do các chất độc gồm
cả các thuốc chống ung th. Tăng nồng độ các hợp chất Sulhydryl này đã
đợc biết ở các dòng tế bào kháng Cisplatin và các chất tơng tự. Tăng sửa
chữa các khép vòng AND bởi phức hợp Platin cũng đã đợc biết ở dòng các tế
bào kháng. Vai trò liên quan của các cơ chế kháng này và mối liên quan của
chúng với những thất bại điều trị ở bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc
chống ung th chứa Platin vẫn cha đợc xác định đầy đủ.
1.1.3. Dợc động học của Cisplatin.
Phân bố thuốc: Sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc nhanh chóng đi vào các mô,
đạt nồng độ cao nhất ở thận, gan, buồng trứng và phổi.
Gắn với protein huyết tơng >90%.
Thời gian bán huỷ: Ban đầu 20-30 phút; Beta: 60 phút; cuối cùng: 24 giờ;
thời gian bán huỷ thứ phát: 44-73 giờ.
Chuyển hoá: Chuyển hoá không có sự tham gia của các enzym; thuốc bị
làm bất hoạt bởi các nhóm Sulfthydryl; Cisplatin có thể gắn đồng hoá trị với
Glutathione và Thiosulfate.
Đào thải: >90% bài tiết qua nớc tiểu và 10% qua mật.
1.1.4. Chỉ định.
Ung th tinh hoàn, buồng trứng, nội mạc tử cung, cổ tử cung, bàng quang,
đầu cổ, dạ dày, ruột, phổi, ung th xơng và phần mềm
1.1.5. Chống chỉ định.
Mẫn cảm với Cisplatin hoặc các hợp chất có Platin
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
6
Creatinin máu > 200
à
tiên, thờng khỏi, chỉ kéo dài vài giờ đến một tuần sau khi ngừng điều trị. Xảy
ra khi thuốc tích luỹ hoặc dùng liều cao. Giảm thính lực ở tần số 4000- 8000
Hz. ở trẻ em độc tính ở tai nặng hơn.
Các bất thờng về điện giải nặng gồm: Giảm natri, magiê, canxi, kali
huyết. Có thể xuất hiện vài ngày sau điều trị.7Tăng acid uric máu hiếm gặp, song song với tình trạng suy thận.
Gây độc thần kinh ngoại biên: Dị cảm đầu chi, rung giật, yếu cơ, mất vị
giác, chuột rút, co giật.
Quá liều Cisplatin cấp có thể gây tử vong, gây suy thận cấp, độc cho
tai, có thể gây điếc không hồi phục, giảm sản tuỷ nặng, buồn nôn khó chữa,
nôn và viêm thần kinh.
- Độc tính gan ít xảy ra (suy gan: tăng nồng độ transaminase huyết
thanh, tăng thời gian đông máu, thời gian prothrombin).
- Độc tính đối với thần kinh trung ơng: Co giật toàn thân, ảo giác, loạn
vận ngôn, dự cảm, suy yếu vị giác.
- Đối với mắt: Thay đổi thị giác, mắt mờ, thay đổi cảm nhận mầu, có
thể gây hỏng võng mạc, bong võng mạc.
- Giảm sản tuỷ, độc tính với thận, với mắt và thần kinh có thể hồi phục
một phần hoặc toàn bộ. Tuy nhiên độc tính cho tai (Ví dụ: mất nghe cảm giác
song song) thờng có thể hồi phục và ở bệnh nhân bị quá liều không phải do
dùng đờng tĩnh mạch (Ví dụ: khi Cisplatin đợc dùng thay thế Carboplatin
một cách vô ý) thì suy thận cũng có thể hồi phục.
Phõn b thuc: Sau khi tiờm tnh mch, thuc nhanh chúng phõn b vo
cỏc mụ khi u, niờm mc tiờu hoỏ, tu xng, gan v cỏc mụ khỏc. D dng
thm qua hng ro mỏu nóo.
Thi gian bỏn thi trung bỡnh 16 phỳt (8-20 phỳt) tu thuc vo liu
dựng. 7-20% thuc thi tr qua thn dng khụng bin i sau 6 gi, trong
ú 90% thi tr trong gi
u tiờn. Phn cũn li chuyn hoỏ qua gan to thnh
dng khụng cũn hot tớnh v c thi tr qua thn sau 3-4 gi.
1.2.4. Tng tỏc thuc.
Phi hp 5-FU v leucovorin lm tng hiu qu ca thuc, c ch cha rừ.
9
1.2.5. Ch nh.
UT biu mụ tuyn vỳ, UT ng tiờu hoỏ, UT u c, UT Bng quang,
UT da t bo ỏy v t bo vy
1.2.6. Chng ch nh.
Tin s mn cm vi thuc. Ph n cú thai v cho con bỳ. Suy tu. Suy
dinh dng. Nhim khun nng.
1.2.7. Liu dựng.
Tu thuc loi bnh, phỏc iu tr v ng dựng cú th t 500-
1200mg/m
2
.
1.2.8. Tỏc dng ph.
- D ng: shock phn v v d ng ton thõn.
- Trờn da v niờm mc nh viờm niờm mc ng tiờu hoỏ
- Rng túc: ớt gp
- Tng sc t ca da mt, tay v tnh mch ni tiờm truyn thuc.
+ Hi chng bn tay bn chõn: cú nhiu mc , t d cm u chi, ni
-
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhng độ tuổi hay gặp nhất là 40-50. Tỷ lệ
mắc bệnh ở nam là 26,5/1000, ở nữ là 10,2/1000.
1.3.2. Cỏc triu chng lõm sng v cn lõm sng bnh ung th vũm hng
Triu chng lõm sng
[6,7,8,9,28]
au u õm , mt bờn, khụng thnh cn. tai mt bờn, ự tai ting trm
nh ting xay thúc hoc ting ve kờu. Ngt mi mt bờn kốm theo cú chy
mỏu mi l l mỏu cỏ. Cỏc triu chng ny cú c im thng cựng bờn,
tng dn.
Ni hch c, hch gúc hm l v trớ hay gp nht, ụi khi õy l triu
chng u tiờn ca bnh.
Lit cỏc dõy thn kinh s nóo: Cỏc DTK cú th b tn thng n c.
Dõy s V v VI hay b tn thng v tn thng sm nht. giai on mun,
tn thng to thnh cỏc hi chng nh: Hi chng khe bm (lit cỏc dõy
vn nhón), hi chng l rỏch sau (lit cỏc DTK s IX, X, XI), hi chng ỏ
bm (lit cỏc DTK s VI, VII), hi chng Garcin (lit cỏc DTK s mt bờn)
[6,7,27,37].
Triu chng cn lõm sng
[6,7,8,9,28,10,37]
X Quang: chp phim Hirtz, blondeau, tt nht l chp CTscan v MRI
ỏnh giỏ mc xõm ln ca u ra xung quanh v vo xng nn s
Cỏc xột nghim tỡm khỏng th nh IgA/VCA, IgA/EA, IgA/EBNA.
Ngoi ra cn lm cỏc xột nghim khỏc ỏnh giỏ tỡnh trnh ton thõn
nh siờu õm bng, XQ phi, chp x hỡnh xng,
1.3.3. Chn oỏn bnh ung th vũm hng. [6,11,28]
N2a di căn nhiều hạch cổ cùng bên
≤
3cm
N2b di căn hạch cổ đối bên hoặc 2 bên ≤3cm
N2c di căn hạch cổ từ 3 đến 6 cm
N3 di căn hạch cổ >6cm
• M (di căn xa)
Mx không đánh giá được di căn xa
12
M0 khụng cú di cn xa
M1 di cn xa
Chn oỏn giai on theo UICC 1987
G 0 T0N0M0
G I T1N0M0
G II
IIa T2aN0M0
IIb T2bN0M0, T1N1M0, T2N1M0,
G III T3N0M0, T3N1M0, T3N2M0, T1N2M0, T2N2M0
G IV
IVa T4N0M0, T4N1M0, T4N2M0
IVb T bt k, N3M0
IVc T bt k, N bt k, M1
1.3.4. iu tr bnh ung th vũm hng.
Điều trị bệnh tùy thuộc vào giai đoạn bệnh. Xạ trị là phơng pháp chính
điều trị bệnh ung th vòm họng bao gồm cả u nguyên phát và hạch, liều và
kích thớc trờng chiếu phụ thuộc vào vị trí, kích thớc của u và hạch. Xạ trị
50% kớch thc ln
nht ca tt c cỏc tn thng v khụng xut hin thờm tn thng mi trong
ớt nht 4 tun. Khi cú nhiu hn 3 tn thng thỡ cú th ỏnh giỏ da vo tn
thng i din.
Bnh khụng thay i (Stable disease): khi kớch thc ca cỏc tn
th
ng gim i di 50% hoc tng lờn khụng quỏ 25%.
Bnh tin trin (Progression disease) : Tng kớch thc ca cỏc tn
thng tng trờn 25% hoc xut hin bt k tn thng mi.
ỏnh giỏ c tớnh ca hoỏ cht sau mi t iu tr theo 5 mc ca
WHO. Sau ghi nhn c tớnh, mi BN u c iu tr y cỏc c tớnh
ú.
Dới đây là bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của Tổ chức y tế thế
giới WHO.
1.4.1. Độc tính huyết học.
Bảng 1.1: Độc tính huyết học.
0 1 2 3 4
BC (G/l)
4
3-3.9 2-2.9 1-1.9 <1
BCH (G/l)
2
1.5-1.9 1.0-1.4 0.5-0.9 <0.5
Hb (g/l) 120-140 100- BT 80-99 65-79 <65
TC (G/l) 100 75-99 50-74,9 25-49,9 <25
BT
Ure
(mmol/l)
<7,5 7,6-10,9 11-18 >18 >18
Creatinin
(mmol/l)
96-106
<1,5 lần
BT
<1,5- 3 lần
BT
3,1-6 lần
BT
>6 lần BT
1.4.3. Một số các độc tính khác.
B¶ng 1.3: Mét sè c¸c ®éc tÝnh kh¸c.
Độ Độ 0 Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4
Nôn Không
Có thể ăn
được
Khó ăn
Không thể
ăn được
Buồn nôn Không 1 lần/24h 2-5 lần/24h 6-10 lần/24h >10 lần
Viêm
miệng
Không
toàn bộ
Như độ 2 Như độ 2
15
1.5. Phân loại chỉ số toàn trạng Karnofky
100% Không có triệu chứng rõ ràng của bệnh, khả năng hoạt động mạnh
90% Khả năng hoạt động bình thờng, triệu chứng bệnh tối thiểu
80% Khả năng hoạt động bình thờng nhng phải cố gắng. Có mặt của
triệu chứng của bệnh.
70% Không có khả năng hoạt động hoặc làm việc bình thờng nhng còn
tự phục vụ.
60% Cần có sự trợ giúp cần thiết hoặc chăm sóc y tế.
50% Cần có sự trợ giúp rất lớn và đợc chăm sóc y tế thờng xuyên.
40% Không tự phục vụ tối thiểu, cần có sự trợ giúp liên tục và đợc chăm
sóc đặc biệt.
30% Liệt giờng, nằm viện nhng cha có nguy cơ tử vong.
20% Bệnh nặng chăm sóc đặc biệt ở bệnh viện.
10% Hấp hối.
0% Tử vong.
H
2
PtCl
6
. 6H
2
O
K
2
[PtCl
6
]
K
2
[PtCl
4
]
2.2.2. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu và thành phẩm
Cisplatin
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm
Công ty CP Dợc TW Mediplantex kết hợp với Viện kiểm nghiệm TW
xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm Cisplatin đạt tiêu chuẩn tơng đơng tiêu
chuẩn BP 2001.
Nghiên cứu độ ổn định của nguyên liệu và thành phẩm Cisplatin
Theo phơng pháp theo dõi định kỳ ở điều kiện thờng
Xây dựng dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc tiêm Cisplatin
Sản xuất 1000 lọ thuốc chống ung th Cisplatin theo yêu cầu của đề tài.
Lập dự án xây dựng dây chuyền công nghệ hiện đại sản xuất thuốc chống ung
th.
Cơ sở pha chế, đóng gói thuốc tiêm phải đạt GMP, có hệ thống lọc khí,
cấp khí sạch cho dây chuyền sản xuất, có hệ thống điều hoà khí nội bộ cho
18
phòng pha chế, đóng gói thuốc tiêm. Phòng pha chế, đóng gói phải đảm bảo
vô khuẩn, có đủ diện tích cho cơ sở pha chế.
Hình 2.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc tiêm Cisplatin.
Công thức và kỹ thuật pha chế
- Chất chính: Bột Cisplatin đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm theo tiêu
chuẩn quốc tế.
- Chất phụ: pH và hệ đệm.
- Kỹ thuật pha chế đặc biệt, với tỷ lệ, nồng độ các chất phụ tối u nhất
tiêm
Phòng kiểm tra
Ghi nhãn và đóng
gói
Chai, ống, lọ,
nút cha rửa
19
2.3. Nguyên liệu và thiết bị.
1) Hóa chất
Tên hóa chất Nhà sản xuất
Platin kim loại Merk - Đức
Bạc nitrat Prolabo
Cis-diammine-dicloroplatinum(II) Merk
Kaliclorua Merk
Hydrazinium dichloride Trung Quốc
Hexachloro platinic (IV) acid
hexahydrate
Trung Quốc
Cisplatin chuẩn để kiểm nghiệm USP
2) Dung môi
Dimethylformamide for GC Merk
Diethyl ether Merk
Acetone Merk
Methanol Merk
Amoniac, dung dịch 20% Merk
3) Thiết bị
Chúng tôi tham khảo các tài liệu tiêu chuẩn nớc ngoài chủ yếu là tiêu
chuẩn Dợc điển Anh kết hợp với các điều kiện thích hợp cho sản phẩm sản
xuất tại Việt Nam để xây dựng phơng pháp kiểm tra chất lợng cơ sở. Tiêu
chuẩn đã đợc Viện kiểm nghiệm TW thẩm định và phê duyệt (xem phụ lục).
Nghiên cứu độ ổn định
: Theo phơng pháp theo dõi định kỳ, dài hạn ở
điều kiện thờng.
3.3. Thử Dợc lý thực nghiệm
Nghiên cứu độc tính cấp, độc tính bán trờng diễn, độc tính tế bào, ảnh
hởng của thuốc lên các cơ quan, tổ chức, mô phôi, lên sự thay đổi thể dịch cơ
thể, tác động lên tổ chức ung th đảm bảo theo các nguyên tắc của dợc lý thực
nghiệm.
- Theo phơng pháp xác định độc tính cấp của thuốc - Đỗ Trung Đàm
NXB Y học Hà Nội 1996.
- Theo kỹ thuật cơ quan cô lập của Schuzldale tại trờng Đại học Y khoa
Hà Nội và Khoa Sinh - ĐH KHTN - ĐHQG
3.4. Thử hoạt tính chống ung th của Cisplatin trên mô hình tế bào ung
th thực nghiệm.
Theo phơng pháp thờng qui.
3.5. Pha chế dung dịch thuốc tiêm truyền Cisplatin
- Kiểm nghiệm nguyên liệu sản xuất theo tiêu chuẩn BP 2001.
21
- Tiệt trùng các dụng cụ và phòng pha chế
- Sau khi pha chế hấp tiệt trùng thành phẩm bằng nồi hấp.
- Kiểm tra thành phẩm theo tiêu chuẩn BP 2001
3.6. Thử lâm sàng
Nghiên cứu dợc lý lâm sàng theo quy chế thử nghiệm lâm sàng của Bộ
Y tế tại viện K.
- Sau ba chu kỳ nếu có trên 33,3% số chu kỳ (trên 3 chu kỳ) có biểu hiện
ngộ độc trên độ 2, sẽ chọn lại 3 BN khác và làm lại nh trên. Nếu sau lần chọn
thứ 2 , kết quả vẫn nh lần chọn thứ nhất thì ngừng nghiên cứu.
22
- Ghi nhận độc tính cấp xảy ra ngay sau mỗi lần tiêm truyền cho cả 9 chu
kỳ của 3 bệnh nhân.
- Đánh giá và ghi nhận các tác dụng phụ trên hệ tạo huyết (chỉ số HC, BC
và TC), hệ tiêu hoá (nôn, buồn nôn, tiêu chảy ) và các chỉ số men gan, chức
năng thận, cấp độ theo WHO. Việc ghi nhận đợc thực hiện trớc mỗi đợt
điều trị và trong thời gian giữa 2 chu kỳ.
Đối với bệnh nhân có biểu hiện tác dụng phụ, sau khi ghi nhận đều đợc
xử trí đầy đủ.
- Thu thập dữ liệu: Theo mẫu bệnh án in sẵn, đánh số BN từ 1 đến 9.
- Các chỉ số đợc ghi cụ thể của từng BN.
3.6.2
.
Nghiên cứu pha II.
Bệnh nhân đợc chẩn đoán là UTVH giai đoạn III, IV cha từng đợc điều
trị hóa chất, không mắc bệnh lý cấp tính hoặc tiền sử mắc các bệnh lý mạn,
các chức năng gan thận, tủy xơng trong giới hạn bình thờng chia làm hai
nhóm I và II theo phơng pháp bốc thăm chẵn lẻ (hai nhóm có sự tơng đồng
về tuổi, giới, giai đoạn bệnh).
Nhóm I đợc điều trị bằng Cis Ebewe của áo và 5-FU
Nhóm II đợc điều trị bằng Cis Mediplantex và 5-FU
5-FU của cả hai nhóm của hãng Ebewe. Sử dụng các thuốc hỗ trợ cũng
nh truyền thuốc cho bệnh nhân của cả hai nhóm là hoàn toàn nh nhau.
Coi Cis của
á24
4. Kết quả nghiên cứu.
4.1. tổng hợp và tinh chế Cisplatin.
Qua 7 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Bắt đầu từ H
2
[PtCl
6
].6H
2
O
là một hoá chất thông dụng
nhất, dễ kiếm nhất. Các kim loại họ platin: Ru, Rh, Pd, Os, Ir, Pt thờng đi
cặp kè với nhau trong quặng và cả trong các hợp chất hoá học, để phát hiện sự
có mặt của các kim loại này chúng tôi đã dựa vào biến đổi màu sắc của phức
chất K
2
[PtCl
6
].
ở
trạng thái tinh khiết phức chất này có màu vàng sáng, khi
hợp
trong khoảng 6 - 8.