LIÊN HIệP CáC HộI KHOA HọC Và Kỹ THUậT VIệT NAM
Trung tâm huy động cộng đồng Việt Nam phòng chống HIV/AIDS
__________________________________________
Báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành
phòng, chống HIV/AIDS của ngời dân
một số dân tộc ít ngời
ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Quảng Trị
Đặng Văn Khoát, Nguyễn Thị Hoàng Oanh,
Vũ Thế Thờng, Trần Văn Nghĩa, Phạm Hạnh Vân
2
Phần I. Tổng quan
1. Lý do nghiên cứu
1.1. Ngày 17.3.2004, Thủ tớng Chính phủ ký quyết định số 36/2004/QD-TTg về việc
phê duyệt Chiến lợc quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và
tầm nhìn 2020.)
Trong bản quyết định ấy, phần 2 là Mục tiêu Chiến lợc quốc gia phòng chống
HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010; mục b là mục tiêu cụ thể. Trong 6 mục tiêu cụ
thể, mục tiêu thứ hai là: Nâng cao hiểu biết của ngời dân về dự phòng lây nhiễm
HIV/AIDS:
100% nhân dân khu vực thành thị và
80% ở khu vực nông thôn, miền núi
hiểu đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
1.2. Nh trên đã nói, từ năm 1998 đến nay, cơ quan phòng chống AIDS trung ơng
không còn điều kiện tổ chức đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) phòng
chống HIV/AIDS trong phạm vi cả nớc và cũng cha bao giờ đặt vấn đề đánh giá
KAP ở các dân tộc sinh sống ở vùng núi.
1.3. Cuộc đánh giá năm 2006 này sẽ là
cái mốc (lần đầu tiên)
để biết thực trạng kiến
thức, thái độ và thực hành của ngời dân một số các dân tộc c trú ở vùng núi, từ đó có
các biện pháp kịp thời thông tin, giáo dục và truyền thông phù hợp với địa phơng
nhằm đạt mục tiêu vào năm 2010 là
80% ngời dân ở khu vực nông thôn, miền núi
hiểu đúng và biết cách dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
và đến năm 2010
có dữ liệu để
so sánh
tiến hành vào các năm 1991, 1993, 1995 và 1997. Năm 1993, cuộc điều tra đợc tiến
hành trên một mẫu chọn 2700 ngời từ 15 đến 49 tuổi ở 9 tỉnh và thành phố là Hà Nội,
Hải Phòng, Lào Kai, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam-Đà Nẵng, Khánh Hòa, TP Hồ Chí
Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Cần Thơ. Cuộc điều tra này cho thấy phụ nữ thờng ở nhà
nên dễ tiếp cận để phỏng vấn họ (60.4%) và cỡ mẫu còn nhỏ.
(1)
2.2. Trong cuộc điều tra năm 1995, ngoài 9 tỉnh, thành nói trên, còn có Daklak là một
tỉnh miền núi vùng Tây Nguyên. Cỡ mẫu là 8400 ngời, gấp 3 lần năm 1993. Tuy
nhiên cuộc điều tra này vẫn tiến hành ở các đô thị, cha đề cập tới nông thôn. Vào thời
điểm đó, AIDS cha lan tràn mạnh về nông thôn
(2)
.
2.3. Nghiên cứu KAP có qui mô cả nớc lần gần đây nhất và lớn nhất là Đánh giá kiến
thức, thái độ và thực hành phòng chống AIDS của những ngời từ 15 đến 49 tuổi tại 12 tỉnh
và thành phố, năm 1997,
do Đặng Văn Khoát làm chủ nhiệm đề tài, với sự tham gia của
Nguyễn Học Hải, Đinh Sĩ Hiền, Bùi Quang Lộc, Nguyễn Duy Tùng, Đào Quang Vinh, Lê
Ngọc Yến và cộng sự.
(1)
. Ngoài 10 tỉnh trong phạm vi nghiên cứu năm 1995 là Hà Nội, Hải
Phòng, Lào Kai, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa -Vũng
Tàu, Cần Thơ và Daklak, có thêm 2 tỉnh mới là Quảng Ninh và Bình Định. Cỡ mẫu là
10.085 ngời. Nh vậy trong các tỉnh điều tra có các thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh; hai tỉnh miền núi là Lao Kai và Daklak; các tỉnh khác
nhng ở ven biển hoặc giáp giới Trung Quốc là Quảng Ninh, Khánh Hoà, và Bà Rịa Vũng
Tàu. Các tác giả đã phân tích kết quả điều tra theo các biến số độc lập nh: các nhóm nghề
nghiệp, các mức sống đủ và thiếu thốn, các nhóm tuổi thanh thiếu niên 15 đến 29 tuổi và
trung niên từ 30 đến 49 tuổi; hai giới nam và nữ, có gia đình và cha có gia đình, thành thị
và nông thôn.
học vấn, nghề nghiệp và hôn nhân.
- Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành của ngời dân về dự phòng HIV/AIDS và về
chống kỳ thị và phân biệt đối xử với ngời có HIV/AIDS.
-
Mô tả khả năng của ngời dân tiếp cận với các kênh truyền hình, phát thanh, báo;
các kênh truyền thông trực tiếp và các tài liệu truyền thông
-
Đa ra các khuyến nghị về đối tợng truyền thông, nội dung truyền thông và kênh
truyền thông đối với các dân tộc ở các địa bàn nghiên cứu nói trên
4. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp chủ yếu là nghiên cứu định lợng thông qua các bảng hỏi cấu trúc đối
với 1050 ngời dân các dân tộc trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn sâu một số cán
bộ trong địa bàn nghiên cứu
4.1 Các chỉ số nghiên cứu
Tỉ lệ % các hộ gia đình có tivi
Tỉ lệ % ngời đợc phỏng vấn (NĐPV) có xem tivi
Tỉ lệ % NĐPV có xem tivi hàng ngày
Tỉ lệ % NĐPV thấy tivi có nói đến kỳ thị và phân biệt đối xử trong vòng một
tháng qua
Tỉ lệ % các hộ gia đình có radio
Tỉ lệ % NĐPV có nghe radio
Tỉ lệ % NĐPV có có nghe radio hàng ngày
Tỉ lệ % NĐPV thấy radio có nói đến kỳ thị và phân biệt đối xử trong vòng 3
tháng qua
Tỉ lệ % NĐPV có đọc báo
Tỉ lệ % NĐPV cho rằng ngời nhiễm HIV có quyền đợc khám chữa bệnh
Tỉ lệ % NĐPV cho rằng ngời nhiễm HIV có quyền giữ bí mật tình rạng nhiễm
HIV của mình
Tỉ lệ NĐPV cho rằng ngời nhiễm HIV có quyền đăng ký kết hôn với ngời
cha có HIV
Tỉ lệ % NĐPV cho rằng nếu vợ hoặc chồng bị nhiễm HIV thi vẫn nên chung
sống
27 Tỉ lệ % NĐPV cho rằng ngời mẹ nhiễm HIV có quyền sinh con
Tỉ lệ NĐPV cho rằng vẫn nên đến thăm ngời hàng xóm dù họ nhiễm HIV
Tỉ lệ NĐPV có tham gia một hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Tỉ lệ NĐPV có tiêm thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bằng bơm kim tiêm riêng
4.2 Các biến số độc lập
Theo từng dân tộc: Kinh, Mờng, Thái, H.Mông, Tày, Nùng, Vân Kiều và Pakô
Theo 2 giới nam và nữ
Theo hai nhóm tuổi, nhóm 15-29 và nhóm 30-49
Theo 2 nhóm trình độ học vấn, nhóm cấp 1 trở xuồng và nhóm đang học cấp 3
trở lên
Trong các cuộc nghiên cứu toàn quốc năm 1995 và 1997, kết quả nghiên cứu cho thấy
các yếu tố nh nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn và khả năng tiếp cận với truyền
thông có ảnh hởng đến kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống HIV/AIDS
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
5. Địa bàn nghiên cứu
5.1 Chọn địa bàn nghiên cứu
Chọn 4 huyện có chủ đích:
Yên Thế
,
tỉnh Bắc Giang; thành phố Điện Biên Phủ,
tỉnh Điện Biên; huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình và huyện Hớng Hoá tỉnh Quảng
Trị.
210 ngời Thái trong độ tuổi 15 49 ở Tp. Điện Biên Phủ Tỉnh Điện Biên,
210 ngời Nùng trong độ tuổi 15 49 ở huyện Yên Thế , Tỉnh Bắc Giang,
210 ngời Mờng trong độ tuổi 15 49 ở huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình,
210 ngời Vân Kiều và 210 ngời Kinh trong độ tuổi 15 49 ở huyện Hớng
Hoá, Tỉnh Quảng Trị (để so sánh trên cùng một địa bàn)
5.2. Chọn các hộ gia đình đợc phỏng vấn theo bảng hỏi cấu trúc.
Cỡ mẫu. Tính theo công thức sau: n = t
2
p (1-p) / e
2
Cỡ mẫu là
n
;
t
là độ tin cậy, t = 1.96 nếu lấy khoảng tin cậy CI là 95%
p là tỉ lệ ngời trả lời đúng và 1-p là tỉ lệ ngời trả lời sai. Nếu p = 0.3 thì 1-p = 0.7 và
tích số p(1-p) = 0.21. Trong nghiên cứu thờng lấy p = 0.5 để có tích số p(1-p) lớn
nhất (0.25).
Trong nghiên cứu về nhận thức, kiến thức và thực hành tơng ứng với p nói trên
Chọn ngẫu nhiên một số có 4 chữ số trên tờ tiền, giả sử số đó là 4503 thì cụm 1
sẽ nằm
ở xã A vì ngời dân thứ 4503 là ngời của xã A. Sau đó lấy số ngẫu nhiên vừa chọn
đợc (4503) cộng với
khoảng cách mẫu
(4767) và đợc số 9270 là số thứ tự của một
ngời dân thuộc xã B. Nh vậy cụm 2
đợc chọn nằm trong xã B. Tiếp tục, lấy 9.270
công với 4503 (khoảng cách mẫu) đợc số 13.773 là số thứ tự của một ngời dân trong
xã B. Cho nên cụm 3
đợc chọn vẫn nằm trong xã B. Tiếp tục nh vậy cho tới khi chọn
đủ 30 cụm.
Chọn hộ đầu tiên và tiếp theo của cụm dân c đợc chọn:Ví dụ: Cụm 1 thuộc xã A (xã A là xã có 6500 dân với 1650 hộ gia đình)
Lấy danh sách các hộ dân toàn xã A. Sau đó chọn ngẫu nhiên một số có 4 chữ số trên
tờ tiền (chẳng hạn là 0930). Ví dụ hộ thứ 0930 là hộ ông Lò Văn Phim. Đó là hộ đợc
chọn. Trờng hợp số ngẫu nhiên đó lớn hơn số hộ gia đình của xã (chẳng hạn 2620),
thì lấy số đó (2620) chia cho số hộ của toàn xã A (1650) ta đợc 1 và số d là 970.
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
8
Hộ đầu tiên đợc chọn ở xã A là hộ có số thứ tự 970 (số d vừa tính) trong danh
sách.
. Tỉ lệ trả lời đúng
của thanh niên (41.2%) cao hơn của trung niên (34.5%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê (t=3.11 > 1,96)
Tỉ lệ trả lời đúng của nam (41.9%) cao hơn của nữ (34.0%) và sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t=3.65 > 1,96)
Câu trả lời đúng là nói đợc một trong 2 ý, hoặc AIDS là Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải
hoặc
AIDS là gia đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV
. Tỉ lệ trả lời
đúng của thanh niên (56.3%) cao hơn của trung niên (50.1%) và sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t=2.80 > 1.96)
Tỉ lệ trả lời đúng của nam (55.8%) cao hơn của nữ (50.6%) và sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t=2.33 > 1.96)
1.2 Kiến thức phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời nói đến dùng bơm kim tiêm riêng ở thanh niên (86.1%) thấp hơn ở trung
niên (87.4%) song sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (t=0.87 < 1.96)
Tỉ lệ ngời nói đến dùng bơm kim tiêm riêng ở nam (89.3%) cao hơn ở nữ (84.4%)
và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t=3.20)
Tỉ lệ ngời nói đến các biện pháp khác nh làm sạch, luộc sôi bơm kim tiêm hoặc
làm sạch bằng dung dịch sát trùng đều rất thấp ở cả hai nhóm tuổi và hai giới.
1.3 Kiến thức phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS qua đờng tình dục
Tỉ lệ ngời nói đến chung thủy ở thanh niên (55.5%) thấp hơn ở trung niên (63.3.%)
và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t=3.49 > 1.96)
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
10
Tỉ lệ ngời nói đến chung thủy ở nam (58.7%) thấp hơn ở nữ (60.4%) song sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (t=0.78 < 1.96)
Tỉ lệ ngời nói đến sử dụng bao cao su ở thanh niên (67.0%) cao hơn ở trung niên
(63.0.%) song sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (t=1.88 < 1.96)
nghĩa thống kê (t=1.17 < 1.96)
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
11
Tỉ lệ ngời cho rằng nếu vợ hoặc chồng nhiễm HIV thì họ vẫn sống chung với nhau ở
nam (80.2%) cao hơn ở nữ (79.2%) song sự khác biệt cũng không có ý nghĩa thống
kê (t=1.81 <1.96)
1.10. Thái độ đối xử khi biết ngời hàng xóm có HIV
Tỉ lệ ngời cho rằng nếu ngời hàng xóm có HIV thì họ vẫn sang chơi ở thanh niên
(79.8%) thấp hơn ở trung niên (80.5%) nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(t=0.41 < 1.96).
Tỉ lệ ngời cho rằng nếu ngời hàng xóm có HIV thì họ vẫn sang chơi ở nam
(78.0%) thấp hơn ở nữ (82.2%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t=2.35 > 1.96)
1. 11. Thực hành phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời dân ở lứa tuổi thanh niên trả lời có tiêm thuốc (20.1%) và ở trung niên
(21.7%) gần nh nhau và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=1.85 <1.96 Tỉ
lệ nam giới trả lời có tiêm thuốc (17.1%) thấp hơn tỉ lệ ở nữ giới (22.8%) và có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=3.14 > 1.96.Tỉ lệ ngời dân ở tuổi thanh niên
(94.7%) và và ở tuổi trung niên (91.5%) trả lời có dùng riêng bơm kim tiêm khi họ
tiêm thuốc để phòng tránh lây nhiễm HIV đều cao và sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê, t=1.39 <1.96.
Tỉ lệ nam giới trả lời có dùng riêng BKT khi tiêm thuốc để phòng tránh lây nhiễm
HIV (91.5%) thấp hơn ở nữ giới (95.3%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=2.55
>1.96
1.12. Sự tham gia vào các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Tỉ lệ thanh niên cũng nh trung niên có tham gia hoạt động truyền thông PC
HIV/AIDS đều rất thấp (7.3% và 8.9%) và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê,
t=0.37 < 1.96
Tỉ lệ nam giới cũng nh nữ giới tham gia hoạt động truyền thông PC HIV/AIDS
(9.7% và 6.7%) đều rất thấp và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.75 < 1.96
1.13. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
<1.96. .Tỉ lệ thanh niên (20.6%) và tỷ lệ ở trung niên (21.0%) trả lời phát thanh xã có
nói về HIV/AIDS cũng tơng tự và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.21
<1.96. Tỉ lệ nam giới (34.7%) và tỷ lệ nữ giới (37.6%) trả lời phát thanh xã phát hàng
ngày; cũng nh trả lời phát thanh xã có phát về HIV/AIDS ở nam giới (21.4%) và ở
nữ giới (20.3%) cũng tơng tự và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.61
<1.96
1.17. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền thông trực tiếp
Các tỉ lệ thanh niên và trung niên trả lời có nghe truyền thông trực tiếp hoặc có nhận
tài liệu về HIV hoặc có dự họp về HIV đều thấp
2. Kết quả nghiên cứu phân bố theo nhóm có học vấn thấp và
nhóm có học vấn cao
Trong phần này, chúng tôi chỉ so sánh hai nhóm, nhóm thứ nhất gồm những ngời
mù chữ và ngời đã học cấp 1; nhóm thứ hai gồm những ngời đã học từ trung học
phổ thông cấp 3 trở lên; nh vậy hai nhóm sẽ có trình độ học vấn chênh lệch rõ ràng.
Trong nghiên cứu năm 1997 ở 12 tỉnh thành trong cả nớc, chúng tôi cũng đã có các
kết quả ở hai nhóm này.
2.1. Kiến thức về định nghĩa HIV/AIDS
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời đúng khái niệm về HIV (8.2%)
thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (70.3%). Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với t=22.01 > 1.96
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
13
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời đúng khái niệm về AIDS (14.3%)
thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (88.3%). Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với t=25.32 > 1.96
2.2. Kiến thức về phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời dùng BKT riêng để phòng tránh
lây nhiễm HIV qua đờng tiêm chích (64.5%) thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ ngời có
trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (98.0%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
đợc khám chữa bệnh ở ngời mù chữ và có trình độ học vấn cấp 1 (71.3%); thấp hơn
nhiều so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (97.7%). Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê, với t=12.17 > 1.96
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
14
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời NCH không có quyền đợc khám
chữa bệnh (5.8%) cao hơn tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (1.2%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=4.23 >1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 không biết trả lời câu hỏi này (22.9%);
cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (1.2%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê, với t=11.13 > 1.96
2.6. Nhận thức về quyền đợc giữ bí mật của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 trả lời NCH có quyền đợc giữ bí mật
(28.3%); thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (50.4%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=7.76 > 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời NCH không có quyền đợc giữ bí
mật (45.7%) cũng nh tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (43.0%) là còn
khá cao. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=1.0 <1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 không biết trả lời câu hỏi này (25.9%);
cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (6.6%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê, với t=8.8 > 1.96
2.7. Nhận thức về quyền kết hôn của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời không biết chữ và cótrình độ cấp 1 trả lời NCH có quyền kết hôn (8.5%);
thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (37.1%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với t=11.8 > 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời NCH không có quyền kết hôn
(59.4%); cao hơn tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (53.5%). Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê, t=2.0 > 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 không biết trả lời câu hỏi này (32.1%);
cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (9.4%). Sự khác biệt
cấp 3 (4.3%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=10.5 > 1.96
2.11. Thực hành phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời không biết chữ và có trình độ cấp 1 có tiêm thuốc và trả lời có dùng riêng
BKT để phòng lây nhiễm HIV (93.0%) và tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên
cấp 3 (96.0%) đều cao và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, t=0.70 < 1.96
2.12. Sự tham gia vào các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có tham gia các hoạt động phòng
chống HIV/AIDS (2.0%); tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (16.5%).
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, t=8.73 > 1.96. Tuy nhiên các tỉ lệ này đều rât thấp
2.13. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có xem TV thờng xuyên (36.9%)
thấp hơn nhiều so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (74.2%). Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=12.84> 1.96
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có thông tin về HIV/AIDS là qua
TV (31.1%) thấp hơn nhiều so với tỉ lệ này ở ng
ời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3
(70.7%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=13.57 > 1.96
2.14. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua đài phát thanh
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có nghe radio thờng xuyên
(1.7%); thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (7.4%). Tuy
nhiên, cả hai tỉ lệ đều rất thấp
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
16
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có thông tin về HIV/AIDS từ radio
(7.9%); thấp hơn nhiều so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3
(23.8%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với t=7.6 > 1.96
2.15. Sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua báo viết
Tỉ lệ ngời không biết chữ và trình độ cấp 1 trả lời có đọc báo thờng xuyên (0.3%);
thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời có trình độ cấp 3 và trên cấp 3 (11.7%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với t = 8.4 > 1.96; tuy nhiên cả hai tỉ lệ đều rất thấp
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
17
3.2 So sánh nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân
Tỉ lệ NĐPV cha lập gia đình ở ngời Kinh cao hơn 4 nhóm dân tộc khác, phù hợp
với tỉ lệ ở lứa tuổi 15-29 ở ngời Kinh thấp hơn nh trong bảng đã nêu.
3.3. So sánh kiến thức về định nghĩa HIV và AIDS
Tỉ lệ ngời Mờng ở Nho Quan (60.5%) và ngời Kinh ở Hớng Hóa (48.1%) trả lời
đúng định nghĩa về HIV cao hơn các nhóm ngời dân tộc khác, thấp nhất là ngời
Vân Kiều ở Hớng Hóa (13.3%)
Tỉ lệ ngời Nùng ở Yên Thế (31.4%) và ngời Mờng ở Nho Quan (26.7%) trả lời
đúng định nghĩa về AIDS cao hơn các nhóm ngời dân tộc khác, thấp nhất là ngời
Vân Kiều (2.9%)
Tỉ lệ biết AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV có khá hơn, từ 14.8% ở
ngời Vân Kiều đến 68.6% ở ngời Nùng
3.4. So sánh kiến thức về phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
Tỉ lệ ngời Mờng (92.4%), ngời Kinh (98.1%), ngời Thái (99.5%) và ngời Nùng
(90.5%) nói đến biện pháp dùng bơm kim tiêm riêng là rất cao, tỉ lệ nầy thấp hơn
nhiều ở ngời Vân Kiều (53.3%)
Luộc sôi bơm kim tiêm và làm sạch bơm kim tiêm bằng dung dịch sát trùng ít đợc
ngời dân biết đến ở cả 5 nhóm dân tộc (từ 1.9% đến 21.4%)
3.5. So sánh kiến thức về phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS qua đờng tình dục
Tỉ lệ ngời Mờng (87.6%), ngời Kinh (76.2%) nói đến biện pháp chung thuỷ là
cao, tỉ lệ nầy thấp hơn nhiều ở ngời Nùng (15.2%) và ngời Vân Kiều (24.3%)
Tỉ lệ ngời Kinh (79.5%) và ngời Thái (71.3%) nói đến biện pháp chung thuỷ là
cao, tỉ lệ này thấp hơn nhiều ở ngờ Vân Kiều (24.3%)
3.6. So sánh nhận thức về vấn đề ngời mẹ có HIV có không nên sinh con không
Tỉ lệ đồng ý là mẹ có HIV không nên sinh con cao hơn ở ngời Thái (100%), ngời
Nùng (98.6%), ngời Mờng (98.1) ngời Kinh (96.7%) và thấp hơn ở ngời Vân
Kiều (93.8%)
ngời Mờng (26.2%) và thấp hơn ở ngời Thái, ngời Nùng, ngời Vân Kiều
Tỉ lệ trả lời vợ chồng vẫn chung sống khi một ngời có HIV cao ở ngời Thái (86.5%),
ngời Mờng (82.9%), ngời Kinh (82.4%) và thấp hơn ở ngời Vân Kiều (75.7%) và
ngời Nùng (71.8%)
3.10. Thái độ đối xử nếu vợ hoặc chồng có HIV
Tỉ lệ trả lời vợ chồng sẽ sống ly thân khi 1 ngời có HIV cao ở ngời Vân Kiều (16.2%),
ngời Mờng (15.2%) và thấp hơn ở ngời Kinh (12.4%), ngời Thái (10.1%), ngời
Nùng (5.3%)
3.11. So sánh nhận thức về quyền sinh con của ngời mẹ có HIV
Tỉ lệ trả lời phụ nữ có HIV có quyền sinh con cao ở ngời Thái (49.5%), ngời Kinh
(49.0%) và thấp hơn ở ngời Nùng (40.2%), ngời Mờng (32.4%), ngời Vân Kiều
(29.1%)
3.12. Thái độ đối xử khi biết ngời hàng xóm có HIV
Tỉ lệ ngời trả lời vẫn quan hệ với hàng xóm nhiễm HIV cao ở ngời Thái (97.1%),
ngời Kinh (90%), ng
ời Mờng (88.1%) và thấp hơn ở ngời Nùng (69.5%), ngời
Vân Kiều (55.7%)
Lý do: vì HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng. Tỷ lệ này cao ở ngời Kinh
(41.8%), ngời Nùng (41.1%) và thấp hơn ở ngời Mờng (37.3%), ngời Thái
(31.9%), ngời Vân Kiều (23.1%)
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
19
Lý do: để khuyến khích, động viên, an ủi ngời có HIV. Tỷ lệ này ở ngời Vân Kiều
(74.4%), ngời Thái (65.7%), ngời Kinh (61.4%), ngời Mờng (62.2%) và thấp
nhất ở ngời Nùng (57.5%)
Phần lớn những ngời trả lời không đến chơi nhà hàng xóm nhiễm HIV vì sợ bị lây
nhiễm theo số liệu trong bảng
3.13. So sánh sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
Tỉ lệ nhà có TV (61.0%), ngời có xem TV (69.5%) và ngời có xem TV hàng ngày
(41.8%) ở ngời Vân Kiều là thấp nhất so với 4 nhóm dân tộc khác. Cũng nh vậy, tỉ
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
20
Trong bảng này, ta thấy trình độ văn hoá của nhóm Vân Kiều rất thấp so với nhóm
Kinh và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=10.0 > 1.96. Ví dụ: tỉ lệ mù chữ cao ở
ngời Vân Kiều tới 31% và ngời kinh là 0% So sánh trình độ học vấn ngời Kinh và ngời Vân Kiều4.3. Nghề nghiệp của ngời dân đợc phỏng vấn
Tỉ lệ ngời Kinh là nông dân (41.9%) thấp hơn ở ngời Vân Kiều (84.8%). Sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê, với t=12.9 > 1.96
4.4. Tình trạng hôn nhân của ngời dân đợc phỏng vấn
Tỉ lệ số ngời ngời Vân Kiều đợc phỏng vấn có gia đình là 77,1%, trong khi
đó ngời Kinh là 67,1%
Tỉ lệ số ngời ngời Vân Kiều đợc phỏng vấn có cha có gia đình là 22,4%,
trong khi đó ngời Kinh là 30,3%
21
13.3
2.9
14.8
48.1
16.7
54.8
0 102030405060
Đúng định nghĩa
HIV
AIDS là HCSGMD
mắcphải
AIDS là GĐ cuối
của QT nhiễm HIV
Kinh
Vân KiềuSo sánh kiến thức về HIV/AIDS giữa ngời Kinh và ngời Vân Kiều
4.6 . So sánh kiến thức về phòng tránh lây nhiễm HIV qua tiêm chích
mắcphải
AIDS là GĐ cuối
của QT nhiễm HIV
Kinh
Vân Kiều
14.8
14.8
53.3
21
20
98.1
0 20406080100120
Làm sạch bằng
nớc sát trùng
Làm sạch bằng
cách luộc sôi
Dùng bơm kim
tiêm 1 lần
Kinh
Vân Kiều
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
22
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng Không quan hệ tình dục để phòng lây nhiễm
HIV/AIDS (8.6%), và tỉ lệ này ở ngời Kinh (11.0%). Sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê, với t=1.2 < 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng sống chung thuỷ để phòng lây nhiễm
HIV/AIDS (10.0%), và tỉ lệ này ở ngời Kinh (76.2%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=19.4 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng dùng bao cao su để phòng lây nhiễm HIV/AIDS
(48.1%), thấp hơn tỉ lệ này ở ngời Kinh (79.5%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với
79.5
76.2
11
0 102030405060708090
Dùng bao cao su
Chung thuỷ
Không quan hệ tình
dục sớm
Kinh
Vân Kiều
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
23
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng NCH có quyền đợc giữ bí mật thông tin
(23.3%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (47.6%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=7.4 > 1.96
4.11. So sánh nhận thức về quyền đợc kết hôn của ngời có HIV
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng NCH có quyền đợc kết hôn (11.9%), thấp
hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (37.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=8.5
> 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng vẫn chung sống nếu vợ hoặc chồng có HIV
(75.7%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (82.4%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê,
với t=2.4 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng Ly thân nếu vợ hoặc chồng có HIV
(16.2%), và tỉ lệ này ở ngời Kinh (12.4%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê,
với t=1.6 < 1.96
4.12 . So sánh nhận thức về quyền đợc sinh con của ngời mẹ có HIV
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng ngời mẹ nhiễm HIV có quyền sinh con
(21.9%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (49.0%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê, với t=8.2 > 1.96
NCH đợc giữ bí
mật
NCH đợc quyền
kết hôn
PN có H có quyền
sinh con
PN có H có nên
sinh con
Kinh
Vân Kiều
Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam Phòng chống HIV/AIDS
24
Lý do: Vì HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng (Vân Kiều: 12.9%, thấp hơn so
với Kinh: 37.6%); Đến để an ủi hàng xóm (Vân Kiều: 41.4% thấp hơn so với Kinh:
55.2%); NCH cần đợc hỗ trợ (Vân Kiều: 1.0%, thấp hơn so với Kinh: 6.2%). Các sự
khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê, với t lần lợt là: 8.3, 4 và 4.1 >1.96
4.14. So sánh sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS qua truyền hình
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều có TV (61.0%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh
(97.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=12.9 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều có xem TV (69.5%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời
Kinh (97.1%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=10.7 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều xem TV hàng ngày so với số ngời có xem TV
(41.8%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (60.3%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=5.4 > 1.96
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều trả lời rằng TV có nói về các nội dung HIV/AIDS
(27.6%), thấp hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh (64.2%). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê, với t=10.1 > 1.96
4.15 . So sánh sự tiếp cận thông tin về HIV/AIDS từ đài phát thanh
Tỉ lệ ngời dân tộc Vân Kiều có Radio (5.7%), cao hơn so với tỉ lệ này ở ngời Kinh
(2.9%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=2.0 > 1.96
với tỉ lệ này ở ngời Kinh (41.0%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với t=3.5 > 1.96
41.8
1.9
0.5
60.3
1.4
6.2
0 10203040506070
Xem TV hàngngày
Nghe radio hàng
ngày
Đọc báo hàng ngày
Kinh
Vân Kiều