ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
I HC NNG CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
TRNG I HC BCH KHOA c lp - T do - Hnh phỳc
KHOA IN
B MễN T NG - O LNG
NHIM V
THIT K TT NGHIP
LP : 04LT
KHO : 2004-2006
NGNH : T NG - O LNG
NI DUNG
1. TI THIT K
KHO ST H THNG CN BNG NH LNG NH
MY XI MNG COSEVCO SễNG GIANH
2 NI DUNG PHN THUYT MINH:
CHNG1 : TNG QUAN V NH MY XIMNG
COSEVCO SễNG GIANH
CHNG 2 : QUY TRèNH SN XUT XIMNG TI CễNG TY
XIMNG COSEVCO SễNG GIANH
CHNG 3 : H THNG CN BNG NH LNG
CHNG 4 : TRANG B IN DNG TRONG CN BNG NH
LNG
CHNG 5: GII THIấU H THNG IU KHIN V KIM
TRA PHẫP O DISOCONT
CHNG 6: GII THIU CHUNG V THIT B IU KHIN
LP TRèNH - PLC
(PROGAMMABLE LOGIC CONTROLLER)
CHNG 7 : THIT B IU KHIN KH TRèNH SIMANTIC S 7 -200
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
hiu qu rt cao ỏp ng hon ton nhng yờu cu ú ca con ngi.
T ng hoỏ l mt lnh vc ó c hỡnh thnh v phỏt trin rng ln trờn
phm vi ton th gii, nú em li mt phn khụng nh cho vic to ra cỏc sn
phm cú cht lng v phc tp cao phc v nhu cu thit yu trong cuc
sng. nc ta, lnh vc t ng hoỏ ó c ng v Nh nc quan tõm v
u t rt ln, cựng vi cỏc lnh vc cụng nghip chuyn dch nn kinh t theo
nh hng cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ t nc.
Núi n t ng hoỏ ngy nay khụng th khụng nhc n cỏc thit b iu
khin cú lp trỡnh. Trong ú PLC (Programmable Logic Controler) l mt thit b
in hỡnh. Vi nhng tớnh nng u vit nh d dng lp trỡnh thụng qua nhiu
kiu ngụn ng (LADDER, STL, FBD), cú th thay i chng trỡnh iu khin
mt cỏch n gin, kh nng truyn thụng mnh vi mụi trng bờn ngoi (vi
PC, PLC ), gn nh, lm vic tin cy trong mụi trng cụng nghip khc
nghit ó lm cho mi quỏ trỡnh sn xut tr nờn n gin v hiu qu. To nờn
mi liờn kt gia iu khin quỏ trỡnh sn xut v qun lý kinh doanh (h iu
khin giỏm sỏt thu thp s liu - SCADA).
Ti nh mỏy ximng Sụng Gianh hu ht cỏc cụng on chớnh trờn dõy
chuyn sn xut u dựng PLC AC800M, cỏc cụng on sau õy cú dựng PLC
S7-200: Mỏy rỳt liu trong cỏc kho ỏ vụi, ỏ sột, ph gia, kho than, cm úng
bao v cng nh mỏy.
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
SIMATIC S7-200 l mt thit b lp trỡnh vi nhng tớnh nng mnh,
nhanh, linh hot th hin tp lnh y , kh nng kt ni a im (MPI), tc
x lý lnh cc nhanh, nhiu modul m rng vi phm vi ng dng cao. Cựng
vi tin ớch HMI v phn mm STEP 7 ó to nờn mi h ngy cng thõn thin
gia con ngi v cỏc thit b cụng nghip.
Vi thi gian v kin thc cú hn chc hn trong ỏn khụng trỏnh
c nhng sai sút em mong cỏc thy, cỏc cụ giỳp v ch dn thờm ỏn
ca em c hon thin hn.
Do s yờu cu t th trng v t nc ta ang trong giai on xõy dng c
s h tng . Sau thi gian kho sỏt a hỡnh, a cht, tr lng ỏ vụi cỏc m
ln, iu kin giao thụng tt nờn d ỏn xõy dng nh mỏy ximng COSEVCO
Sụng Gianh ó c u t v xõy dng
Vn u t: 200 triu USD.
Cỏc thụng s chớnh ca nh mỏy :
Din tớch mt bng: 33 hecta.
Cụng sut: 1,4 triu tn/nm.
Cụng sut lũ nung : 4000 tn clinke/ngy
Chng loi sn phm :
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
* Xi măng bao : 1.275.000 tấn /năm ( 50 kg/bao )
Trong đó :
- Xi măng PCB30 : 325.000 tấn /năm
- Xi măng PCB40 : 750.000 tấn /năm
- Xi măng PC50 : 200.000 tấn /năm
Trang thiết bị và công nghệ của POLYSIUS CHLB Đức, với quá trình sản
xuất được tự động hoàn toàn BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
CHƯƠNG II
QUY TRÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG
COSEVCO SÔNG GIANH
2.1. Khái niệm:
Xi măng là chất kết dính vô cơ bền nước, sản xuất bằng cách nghiền clinker
xi măng pooclăng với thạch cao và phụ gia ( ≤ 40% )
Clinker xi măng pooclăng là sản phẩm nung đến kết khối hỗn hợp nguyên
hoá
4) Fe
2
O
3
: chiếm (2.5÷5)%. Liên kết với CaO tạo fezit can xi. Fe
2
O
3
lớn
nhiệt độ kết khối của phối liệu giảm, độ nhớt pha lỏng nhỏ dễ tạo khoáng trong
clinker. Nếu Fe
2
O
3
quá lớn xi măng có tỷ trọng cao, cường độ thấp, đóng rắn
chậm, toả nhiệt thấp,bền hoá
BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
5) MgO (< 5%). Khi MgO > 5% lm xi mng khụng n nh th tớch khi
úng rn vỡ nú dng dung dch rn, thu tinh, periclaz
6) Kim: chim (0.1ữ1)%. L thnh phn khụng mong mun vỡ nú lm
gim nht pha lng, tng dớnh bt, thay i tc úng rn xi mng, to nhng
vt loang trờn cu trỳc. Tỏc dng vi SiO
2
to gel silicỏt kim cú th tớch ln gõy
mt n nh, khụng bn nc
Ngoi ra cũn cú cỏc ụxit khỏc nh TiO
2
, Mn
C. Khi
nhit < 1250
0
C thỡ C
3
S = C + C
2
S
S bin i ny ph thuc vo ch lm lnh v s cú mt cỏc hp cht ho tan
trng C
3
S
Tớnh cht ca Alớt trong xi mng:
Cho xi mng cú cng cao nht sau 28 ngy
Thi gian ụng kt nhanh, úng rn nhanh
To nhit nhiu khi úng rn
Khụng bn trong mụi trng sulfat
2) Belớt: chim (10ữ30)%. L dung dch rn ca C
2
S (2CaO.SiO
2
) cú tan
ln (1ữ3)% cỏc ụxit khỏc. C
2
S cú nhiu dng thự hỡnh C
2
S, C
2
S, C
2
Tính chất của Aluminát can xi trong xi măng:
• Cho xi măng có cường độ phát triển nhanh nhưng sau chậm
• Thời gian đông kết nhanh nhất
• Toả nhiệt nhiều khi đóng rắn
• Không bền trong môi trường sulfat
4) Celít: chiếm (5÷12)%. Là dung dịch rắn của C
4
AF (4CaO.Al
2
O
3
.Fe
2
O
3
)
có các phần khác nhau phụ thuộc vào phối liệu và điều kiện nung luyện: C
8
A
3
F,
C
4
AF, C
2
AF,… Chủ yếu là C
4
AF
Tính chất của C
4
= (90÷98)%
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
LSF biểu hiện mối quan hệ giữa CaO và tổng lượng CaO cần thiết để bão
hoà hoàn toàn các ôxit khác. Chủ yếu là cần có đủ lượng CaO để liên kết hoàn
toàn các ôxit SiO
2
, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
mặt khác phải tránh thừa CaO tự do gây hại cho
xi măng. LSF có ảnh hưởng lớn đến khả năng nung của Clinker
2)Mô đun silic SM
SM = (2-2)
< 2: Dễ nung, thường pha lỏng quét lớp cola gây hại gạch, khó tạo clinker,
lò kém ổn định. Cường độ xi măng thấp
> 3: Khó nung, ít pha lỏng, cần nhiều nhiệt, ít cola, clinker bột, vôi tự do
cao, lò kém ổn định, cường độ xi măng cao, đóng rắn chậm
Sự tăng SM làm giảm khả năng nung clinker do sự giảm hàm lượng pha
lỏng và giảm xu hướng hình thành lớp cola trong lò, sự tăng SM cũng dẫn tới sự
đóng rắn và cường độ xi măng phát triển chậm. Sự giảm SM dẫn đến sự pha lỏng
tăng điều này cải thiện khả năng nung của clinker và hình thành lớp cola trong lò
3)Mô đun nhôm AM
AM = (2-3)
AM lớn có nghĩa là C
3
SiO
2
Al
2
O
3
+ Fe
2
O
3
= 1.7÷3.5
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
= 1.5 ÷ 2.5
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
2) Nhúm nguyờn liu khoỏng sột
Ly t t sột cỏc loi. Cung cp t (65ữ75)% SiO
2
, (10ữ20)% Al
2
O
3
,
(4ữ10)% Fe
ỏ en, ỏ cao silớc, st, ngi ta cũn a mt s ph gia khoỏng hoỏ vo nhm
gim quỏ trỡnh nung nh: mui HF, CaF
2
, HCl.v.v. cỏc cht ú tu theo tng loi
cú th lm:
Xut hin pha lng sm
Gim nht pha lng
Phỏ hu mng tinh th, tng phn ng to khoỏng
Ngn s ho tan ngc ca cỏc khoỏng cú li
Xỳc tỏc phn ng, v.v.
2.5.2. Chun b v hn hp nguyờn liu
Nguyờn liu chớnh dựng sn xut xi mng l ỏ vụi v ỏ sột, ngoi ra
cũn cú mt s nguyờn liu ph b xung nh s st, boxit, cỏt,v.v.
1) ỏ vụi: c khai thỏc bng khoan n mỡn vn chuyn ti mỏy p ỏ
vụi. Sau khi c p nh trong mỏy p, kớch thc ỏ vo D = (1ữ2)m gim cũn
d = (25ữ70)mm, m 1%, ỏ c vn chuyn ti kho ng nht s b, c
mỏy ỏnh ng ri ng nht. Mỏy p ỏ vụi l loi mỏy p xung lc lm vic
vi nng sut 750 tn/h
2) ỏ sột: thng c khai thỏc bng mỏy xỳc, i, c vn chuyn ti
mỏy cỏn sột. Trong cụng nghip xi mng thng dựng mỏy cỏn 2 trc cú rng lm
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
vic vi nng sut 200 tn/h vi vt liu vo cú kớch thc D
max
= 800 mm, m
W
max
=(25ữ30)%, kớch thc liu ra d
max
= 70 mm sau ú vt liu c vn chuyn
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
nh ca than, gõy ra s bỏm dớnh trong thit b, gõy ra hin tng chỏy bt ng
.v.v.Tuy nhiờn cn cú mt lng m nht nh trỏnh nguy c n
Cht bc (5ữ8)%. L c tớnh quan trng ỏnh giỏ kh nng t chỏy
ca than, bn di ngn la
Tro trong than :chim (10ữ20)%. Khi t than thỡ C v cỏc thnh phn
hu c s chỏy v to thnh CO
2
, SO
2
v NO
2
(nu cú), lng tro cũn li ph
thuc vo hm lng khoỏng trong than. Hm lng tro trong than nh hng ti
kh nng chỏy ca than : lm thp nhit tr, gim nhit ngn la v nh hng
ti thnh phn khoỏng hoỏ clinker
mn : t c s t chỏy hon ton trong lũ, canciner, to
ngn la mong mun, mn ca bt than l rt quan trng, mn ti u t l
nghch vi hm lng cht bc, do iu kin t, nhit t chỏy khỏc nhau.
Thng than dựng cho canciner c nghin mn hn
Nhit tr: than 6600 Kcal/kg
2)Nhiờn liu lng : Du
Trong cụng nghip xi mng thng dựng du nng cha khong
86%C, (11ữ17)%H v (1ữ3)% sulfua. Lng sulfua nh hng ln trong h thng
lũ nung, 1 phn to sulfat kin, 1 phn to sulfat can xi (CaSO
4
) thỏp trao i
nhit v n zụn nung thỡ phõn hu thnh SO
2
, chu k ú lm tng SO
CaO + CO
2
. Nhiệt độ tạm thời chỉ vượt quá nhiệt độ cân bằng
điển hình 850
0
c ÷ 900
0
c, ở nhiệt độ thấp này than khó cháy hết nhanh, để than ở
đây cháy nhanh thì bột than cần mịn hơn hoặc cần tạo ra một khu vực có nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ cân bằng. Đây chính là lý do tại sao đốt ở canciner dễ bị sự cố
hơn ở lò nung. Ở lò nung thường được trang bị với vòi đốt nhiều kênh, hiện đại để
dễ điều chỉnh ngọn lửa, ít sự cố, trong lò nhiệt độ nung cao than dễ cháy hết như
mong muốn
2) Dầu năng: dầu được dự trữ trong các bể chứa và được bơm tới các bể
tiếp liệu, được bơm với áp lực cao tới tháp trao đổi nhiệt và trạm vòi đốt đến các
vòi đốt
Nhiệt hâm sấy dầu có thể thực hiện bằng : hơi nước, điện, và truyền nhiệt
thông qua dầu. Khi xử lý dầu không cần đề phòng đặc biệt vì điểm bốc cháy của
nó cao tới 110
0
c, tuy nhiên nhiệt độ sấy không được quá cáo. Khi đốt dầu cần phải
xử lý như sau :
• Làm nóng tới nhiệt độ không đổi và độ nhớt mong muốn
• Tạo áp lực cần thiết để phun mù
BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
• Điều chỉnh lưu lượng dầu thích hợp cho vòi đốt
• Chỉnh góc phun dầu thích hợp
2.7. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng
2.7.1. Nghiền nguyên liệu và đồng nhất
Trong bộ phân ly, các hạt có kích thước lớn được tách ra và đưa trở lại bàn nghiền,
các hạt có độ mịn đạt yêu cầu được đưa về 4 cyclone lắng hiệu suất cao. Thông
qua các van gió quay, liệu được tháo ra theo máng khí động đến silo đồng nhất để
chuẩn bị đưa vào lò nung.
Liệu sau khi được gom lại ở 4 cyclone lắng (hiệu suất đạt 90%), qua các
van gió kiểu quay theo máng khí động đến gầu nâng. Tại đầu vào gầu nâng, bột
liệu sẽ được lấy mẫu nhờ thiết bị lấy mẫu tự động với tần suất lấy mẫu 1 lần/h.
Mẫu sẽ được phân tích các thành phần hoá học và so sánh với giá trị đặt trước.
Nếu không thoả mãn giá trị đặt trước thì các chất sẽ được điều chỉnh nhờ hệ thống
cân băng định lượng. Bột liệu sau khi nghiền có độ mịn đạt yêu cầu sẽ được vận
chuyển bằng gầu tải theo máng khí động vào silo chứa qua hệ thống phân phối
song song, silo có sức chứa 20000 tấn. Silo đồng nhất bột liệu làm việc theo
nguyên tắc đồng nhất và tháo liên tục. Việc đồng nhất bột liệu được thực hiện
trong quá trình tháo bột liệu ra khỏi silo. Mức độ đồng nhất của silo là 10:1. Đáy
silo có hệ thống khí nén, khí được sục vào trong silo để đồng nhất phối liệu và tạo
ra sự linh động cho phối liệu khi tháo được dễ dàng
Buồng trộn và cửa tháo của silo được liên thông với nhau để đảm bảo liệu
từ silo nạp vào buồng trộn diễn ra đồng thời với nhau bằng dòng khí nén áp suất
cao theo cụm thiết bị tháo và máng khí động. Liệu sau khi được tháo từ buồng trộn
đưa xuống gầu nâng để đến tháp trao đổi nhiệt. Để phân tích thành phần hoá học
và chất lượng của hỗn hợp phối liệu sau khi đồng nhất, thiết bị lấy mẫu tự động
được đặt ở đáy gầu nâng, tần suất lấy mẫu ở công đoạn này được quy định cụ thể
trong quá trình vận hành và sản xuất. Dòng liệu theo máng khí động xuống van
gió kiểu quay và cửa tấm lật vào tháp trao đổi nhiệt theo hai luồng riêng biệt
2.7.2. Tháp trao đổi nhiệt
Tháp trao đổi nhiệt gồm 2 nhánh 5 tầng. Tầng 5 có 2 cyclone, tầng 4 đến
tầng 1, mỗi tầng có một cyclone lắng. Tháp trao đổi nhiệt có chức năng thực hiện
quá trình canxi hoá, sấy khô và gia nhiệt cho bột liệu theo nguyên tắc đối lưu. Liệu
BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
2
. CaO li tỏc dng vi Al
2
O
3
, SiO
2
do sột
phõn hu to CF, CA v C
2
S
Zone phn ng to nhit : chim (5ữ7)% chiu di lũ, nhit
1200
0
cữ1300
0
c, to C
4
AF, C
5
A
3
C
3
A v SiO
2
C
2
S v CaO
Zone kt khi : chim (11ữ15)% chiu di lũ, nhit t
3
S mnh nht t
0
= 1450
0
cữ1470
0
c ph thuc vo lng, bn cht linh ng ca
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
pha lng. t
0
=1450
0
c-1300
0
c cú s kt tinh v tỏi kt tinh trong pha lng ca C
3
S
v C
2
S, quỏ trỡnh to khoỏng kt thỳc ta cú 4 khoỏng chớnh C
3
S, C
2
S, C
3
A, C
4
AF
mng. Sau ú, clinker, ph gia (ó qua nghin s b) v thch cao s c cp vo
mỏy nghin xi mng nghin mn. Mỏy nghin xi mng l loi mỏy nghin bi 2
ngn lm vic theo chu trỡnh kớn cú phõn ly trung gian kiu OSEPA. Xi mng bt
c vn chuyn ti 4 silo cha xi mng bt, cú tng sc cha l 4x10000 tn
bng h thng mỏng khớ ng v gu nõng. Trong trm nghin, clinker c trn
u vi cỏc cht ph gia nh ỏ en, ỏ bazal, thch cao theo ỳng t l c
cỏc loi xi mng khỏc nhau (trm nghim c thit k vi cụng sut 210 tn/h)
Cỏc loi xi mng c sn xut ti nh mỏy xi mng Sụng Gianh vi hm
lng cỏc cht c lit kờ di õy :
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
Loại
Chất
PCB 30 PCB 40 PC 40
Clinker
Thạch cao
Đá bazal
Đá đen
72%
3%
12.5%
12.5%
81.6%
3.4%
7.5%
7.5%
96%
4%
0%
0%
2.7.5. Đóng bao và xuất xi măng
Theo hệ thống băng tải, 3 loại xi măng khác nhau được vận chuyển đến các
silo tương ứng, dung lượng mỗi silo là 12000 tấn. Từ đáy các silo chứa, qua hệ
thống cửa tháo, xi măng sẽ được vận chuyển tới các két chứa của các máy đóng
bao hoặc các hệ thống xuất xi măng rời. Hệ thống xuất xi măng rời gồm 2 vòi xuất
cho ô tô năng suất 100 tấn/h và 1 vòi xuất cho tàu năng suất 150 tấn/h. Hệ thống
máy đóng bao gồm 3 máy đóng bao HAVER kiểu quay với công suất mỗi máy
2000 bao/h để đóng loại bao xi măng 50 kg. Với loại máy đóng bao lớn từ (500
÷1000 )kg/bao thì có công suất 25 bao/h. Sau khi đóng bao xong, xi măng được
đưa qua hệ thống cân định lượng. Nếu bao không đủ trọng lượng thì sẽ được loại
ra bằng hệ thống tự động, sau đó qua hệ thống phá vỡ bao để thu lại xi măng rời,
lượng xi măng này được chuyển ngược trở lại khâu đóng bao. Những bao có trọng
lượng đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa về kho chứa, sau đó được vận chuyển bằng hệ
thống băng tải đến các máng xuất xi măng bao
2.7.6. Hệ thống xử lý bụi trên băng tải
Để xử lý bụi trên các băng tải, hệ thống cân băng định lượng được đặt 5 bộ
lọc bụi túi, mỗi bộ bao gồm các ống hút và một quạt hút bụi. Các ống hút bụi được
dẫn từ lọc bụi túi đến các điểm có thể tạo ra nhiều bụi trên băng tải như đầu cuối
băng tải hay tại các điểm chuyển đổi giữa 2 băng tải. Bụi từ băng tải theo dòng khí
đối lưu của quạt hút bụi trong đường ống và được dẫn về lọc bụi túi, tại đây bụi
được làm lắng xuống và trở thành các nguyên liệu tinh. Ở đáy các bộ lọc bụi túi sẽ
có các ống dẫn đưa lượng nguyên liệu này đổ về các bunker
BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống cân băng định lượng
2.8. Các tính chất của xi măng pooclăng
2.8.1. Độ mịn
Độ mịn được đo bằng 2 phương pháp :
• Phương pháp sàng : % còn lại trên sàng
• Phương pháp tỉ diện : cm
2
2
S. Thường
lượng nước cần khoảng (24÷30)%. Muốn giảm lượng nước này ta đưa vào xi
măng các loại phụ gia hoạt tính bề mặt như CaCl
2
.v.v.
BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
2.8.3. S thay i th tớch ca xi mng úng rn
Xi mng khi úng rn cú th tớch bin i khụng ng u do :
Nhiu CaO t do, MgO
Trong xi mng cú nhiu kim + Silicỏt gelsilicỏt kim lm
thay i th tớch
CaSO
4
.2H
2
O quỏ ln dn ti hin tng cong vờnh nt v sn
phm
S co khi úng rn do :
Mt nc trong gel
p lc ca nc t ngoi nhp vo gel lm n sau co
S co n ph thuc vo :
Thnh phn khoỏng hoỏ clinker
Bn cht ph gia cú mt
T l nc/xi mng
mn ca xi mng
bn ca khung cu trỳc to thnh ban u
2.8.4. Thi gian ninh kt (úng rn) ca xi mng
L thi gian cn thit thi cụng m xi mng cha b ụng cng. Nú ph
2.8.7. S to nhit khi úng rn
Khi úng rn xi mng to nhit t = 30
0
cữ50
0
c, khi ngui gõy ra gradien
nhit t trong ra ngoi do ú d lm bờ tụng nt v, bin phỏp khc phc nh
sau :
Lm ngui t t
Sn xut xi mng ớt to nhit
a ph gia vo
Gim pha thu tinh trong clinker
Nghin thụ hn
2.8.8. gim mỏc lỳc lu kho bo qun
Xi mng gi lõu, nhit cao d b hyrat hoỏ v cacbonnat hoỏ to lp
mng trờn b mt ht xi mng. Hot tớnh xi mng b gim dn ti : thi gian ụng
kt chm, cng gim (3 thỏng gim 10%ữ15%, 6 thỏng gim 15%ữ30%)
Hot tớnh gim l do :
Bĩ MN Tặ ĩNG HOẽA - O LặèNG
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng cõn bng nh lng
Thnh phn khoỏng : C
3
A, C
4
AF
mn ; cng mn gim cng nhanh
Ph gia cú mt
iu kin bo qun
2.9. Cỏc loi ph gia a vo nghin xi mng
2.9.1. Tro, s
đoạn 2. Đánh giá bằng độ hút vôi, càng hút nhiều vôi hoạt tính càng lớn. Thường
ta đưa vào nghiền cùng clinker, lượng puzolan đưa vào phụ thuộc vào thành phần
khoáng clinker, độ hoạt tính của puzolan
Xi măng pha puzolan có :
• Trọng lượng riêng < xi măng pooclăng thường
• Nước tiêu chuẩn cần nhiều hơn
• Độ co > xi măng pooclăng thường
• Toả nhiệt < xi măng pooclăng thường
• Kém chịu nhiệt hơn xi măng pooclăng thường
• Độ bền lạnh kém hơn xi măng pooclăng thường
• Giá thành hạ hơn xi măng pooclăng thường
• Chống thấm tốt hơn
BÄÜ MÄN TÆÛ ÂÄÜNG HOÏA - ÂO LÆÅÌNG