một số giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu - Pdf 13

lời mở đầu
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn đợc nhắc đến
với vẻ lạ lẫm của ngời dân Việt Nam nh trớc .Thẻ thanh toán đã đợc đa vào
giao dịch ở nớc ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Công nghệ thẻ là một trong
những phơng thức thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng của hệ thống thông
tin, xử lý của mỗi Ngân hàng, nên dễ đợc thị trờng chấp nhận nhất và nhanh
chóng đợc phổ dụng ở Việt nam.Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ
thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung
và các NH tham gia thanh toán thẻ nói riêng. Năm qua, thông qua phát hành
và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lợng vốn
đầu t khá lớn, một lợng ngoại tệ đáng kể góp phần vào phát triển kinh tế
đất nớc , chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời là một tất
yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch vụ này trong thời gian tới
sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn. Vì vậy quan tâm phát triển thẻ thanh
toán là việc rất cần thiết.
Hiện nay , nhà nớc ta đã và đang có nhiều biện pháp thúc đẩy và mở
rộng dịch vụ này. Nhng do mới trong giai đoạn đầu nên phát triển thẻ còn
khó khăn và nhiều bất cập.
Ngân hàng thơng mại á Châu, một Ngân hàng tham gia thanh toán thẻ
ngay từ những năm đầu tiên cũng đã phải đối mặt với không ít những trắc trở
và trong thời gian tới ACB không những phải lo khắc phục những khó khăn
bất cập chung còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nớc
cùng tham gia phát hành và thanh toán thẻ.
Xuất phát từ thực tế đó với sự hớng dẫn của thầy Đào Minh Tuấn và
qua đợt thực tập tai NHTMCP á CHÂU, em cảm thấy thật cần thiết và tâm
huyết với việc nghiên cứu về dịch vụ mới mẻ này .
Vì vậy, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến qua bài khoá luận với đề
tài :
Một số giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ
tại Ngân hàng thơng mại cổ phần á CHâU
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu các tài

nhu cầu đó buộc con ngời phải trao đổi hàng hoá với nhau. Đầu tiên là trao
đổi trực tiếp ( hàng đổi lấy hàng). Tiếp đến là trao đổi gián tiếp qua vật trung
gian , dần dần ổn định thanh toán thông qua tiền tệ.
Chức năng phơng tiện thanh toán của tiền tệ càng thể hiện rõ do có sự
khác biệt về thời gian, không gian giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa chu kì sản
xuất này với chu kì sản xuất khác nên trong quan hệ mua bán nảy sinh nhiều
2
mối quan hệ nh mua chịu bán chịu, hay ngời mua và ngời bán không trực
tiếp thanh toán đợc với nhau
Tái sản xuất ngày càng mở rộng làm xuất hiện nhiều mối quan hệ
phức tạp, quan hệ giữa ngời mua và ngời bán, giữa ngời chủ và ngời làm
nên việc mua bán và trao đổi hàng hoá và tổ chức thanh toán trở nên bức
thiết.
1.1.2- Hạn chế của việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt với sự xuất hiện
của các ph ơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Khi nền kinh tế cha phát triển , Thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng
tiền mặt, là việc trực tiếp sử dụng tiền chi trả cho các khoản hàng hoá dịch vụ
tiêu dùng. Trong phơng thức , này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự
vận động cuả tiền tệ.
Lợng hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều, khối lợng sản phẩm trao
đổi lớn, cần phải có lợng tiền lớn cho việc trao đổi , thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt bộc lộ những yếu điểm của nó trong việc vận chuyển, cất giữ, bảo
quản tốn kém chi phí in ấn, tốn thời gian, tiền của và nhân lực ảnh hởng
không tốt đến nền kinh tế.
Nền kinh tế phát triển trình độ cao hơn, trao đổi hàng hoá không còn
bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà đã vợt khỏi biên giới của một nớc. Trao
đổi không chỉ giữa địa phơng này với địa phơng khác, giữa vùng này với
vùng khác mà còn giữa quốc gia này với quốc gia khác Với phạm vi thanh
toán rộng nh vậy thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt rất khó khăn.
Mặt khác, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt sẽ tạo ra một lợng tiền

vậy làm tốt nghiệp thanh toán sẽ thúc đẩy các nghiệp vụ khác của NH cũng
phát triển hơn, thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán sẽ nâng cao uy tín của NH
sẽ có nhiều khách hàng tín nghiệm NH nhờ đó nguồn vốn huy động của NH
tăng lên thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng, ngiệp vụ ngân quỹ
NH sẽ giảm lợng tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí in ấn bảo quản
vận chuyển
KDTM thúc đẩy thanh toán dễ dàng nhanh chóng, giúp NH làm tốt
chức năng tạo tiền thúc đẩy phát triển nền kinh tế
TTKDTM giúp NH kiểm soát một phần lợng vốn trong nền kinh tế,
biết đợc khả năng tài chính cũng nh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
trên cơ sở đó NH có quyết định đúng trong việc cấp tín dụng cho doanh
nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh.
TT KDTM giúp NH nâng cao uy tín của mình, thu hút khách hàng,
thu đợc nguồn phí tơng đối lớn.
1.2.2.2- Vai trò của thanh toán KDTM đối với doanh nghiệp
TT KDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất. Thanh toán là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng của
quá trình sản xuất của doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ:
Trả tiền các yếu tố đầu vào nhận hàng sản xuất sản phẩm bán sản
phẩm thu tiền
làm tốt khâu thanh toán sẽ thúc đẩy chu trình sản xuất của doanh
nghiệp nhanh hơn, hiệu quả hơn .
4
Bằng việc TTKDTM các DN có thể giảm một phần đáng kể trong
công việc quản lý trong thanh toán để tập trung sản xuất kinh doanh có hiệu
quả
Với việc thanh toán không sử dụng tiền mặt giúp DN an toàn về vốn
tránh tham ô tham nhũng , chiếm dụng vốn
1.2.2.3- Đối với nhà n ớc
NHTW có thể tăng khả năng điều tiết việc cung ứng tiền tệ cho phù

thực hiện theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ nớc đó ban hành.
5
1.3.2- Quy định cụ thể
1.3.2.1- Quy định đối với bên mua
Mục đích của quy định này là nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán. Bên
mua sau khi đã nhận hàng hoá dịch vụ phải có trách nhiệm thanh toán cho
bên bán, đảm bảo cho bên ban gửi các chứng từ hợp lệ tới ngân hàng sẽ đợc
thanh toán ngay tránh tình trạng phải chờ đợi, chiếm dụng vốn lẫn nhau gây
ảnh hởng xấu đến nền kinh tế.
1.3.2.2- Quy định đối với bên thụ h ởng:
Ngời thụ hởng khi thu nhận các giấy tờ thanh toán phải kiểm tra tính
hợp lệ của các giấy tờ này (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định, không sửa chữa,
tẩy xoá các chữ ký và mẫu dấu phải đúng mẫu đã đăng ký tại ngân hàng).
Nếu thiếu một trong các yếu tố đó, giấy tờ thanh toán sẽ không hợp lệ và
không có giá trị thanh toán.
1.3.2.3- Quy định đối với ngân hàng -kho bạc nhà n ớc:
NH và KBNN phải có trách nhiệm
Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính
xác, an toàn thuận tiện. Các NH và KBNN có trách nhiệm chi trả bằng tiền
mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài
khoản
Cung cấp đầy đủ , kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh toán cho khách
hàng .
Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trớc khi
thực hiện thanh toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không dủ
tiền , đồng thời không chịu trách nhiệm về nội dung liên đới của hai bên
khách hàng .
Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách
hàng thì NH và KBNN phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm
có thể bị xử lý theo pháp luật . NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ

thống khác địa bàn
1.4.4- Hình thức thanh toán bằng th tín dụng
Là lệnh của đơn vị mua hàng gửi đến NH phục vụ mình yêu cầu
chuyển số tiền nhất định lu ký vào tài khoản đảm bảo th tín dụng để thanh
toán cho ngời bán
Mỗi th tín dụng trả cho một ngời bán, với mức tối thiểu là 10 triệu
đồng, thời hạn thanh toán là 3 ngày kể từ ngày bên mua mở th tín dụng
Phạm vi thanh toán giữa hai chủ tài khoản có tài khoản tại hai NH
cùng hệ thống hoặc khác hệ thôngs có tham gia thanh toán bù trừ với NH
cùng hệ thống
1.4.5- Hình thức thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán
Là hình thức thanh toán KDTM do NHNH Việt Nam phát hành có
mệnh giá và thời hạn thanh toán ghi sẵn trên từng tờ , không ghi tên và có thể
đợc chuyển nhợng.
Ngân phiếu thanh toán có thời hạn đợc ghi trên từng tờ có thể sử dụng
NPTT để ghi có vào tài khỏan tiền gửi , đổi tiền mặt ,đổi NPTT còn thơi hạn
7
Ngân phiếu thanh toán đợc bảo quản và sử dụng nh tiền mặt trả tiền
mua hàng hoá dịch vụ, trả nợ
Phạm vi thanh toán : trên toàn quốc miễn là trong thời hạn hiệu lực
thanh toán
1.4.6- Hình thức thanh toán bằng thẻ
Là phơng tiện thanh toán KDTM do NH phát hành và cấp tín dụng cho
ngời mua sử dụng để trả tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động , NHPH, NHTT
Phạm vi thanh toán: trong nớc và ngoài nớc
Các loại thẻ thờng dùng hiện nay: thẻ ghi nợ , thẻ thanh toán , thẻ tín
dụng
Sơ đồ 1 : sơ đồ phát hành và thanh toán thẻ


toán
(Acquirer )
Tổ chức thẻ
quốc tế
Yêu cầu phát hành
Phát hành thẻ
Quy trình đòi tiền
Quy trình thanh toán
Sử dụng
thẻ
thanh
toán tiền
hàng
hoá dịch
vụ
Cung
cấp hàng
hóa dịch
vụ, ứng
rút tiền
mặt
Quy trình cấp phép
(8)
(8)
(8)(8)
(8)
(8)
1.3.3.1 Khái niệm
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà
chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền

hàng John Biggins xuất hiện tại Mỹ , đó là một hệ thống tín dụng cho phép
các khách hàng thực hiệc các giao dịch nội địa bằng các " phiếu " có giá trị
do ngân hàng phát hành .
Quy trình thanh toán loại thẻ này: Chủ thẻ srử dụng phiếu do NH phát
hành trả tiền hàng hoá , rút tiền tại các đại lý. Các đại lý nộp các " phiếu "
9
giao dịch cho ngân hàng Biggins. Ngân hàng sẽ thanh toán các giao dịch đó
cho các đại lý và thu tiền lại từ các khách hàng .
Hệ thống này là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng ngân hàng
đầu tiên của ngân hàng Franklin National , NewYork vào năm 1951. Các
khách hàng nộp đơn xin cấp hạn mức tín dụng và đợc xem xét thông qua
hoạt động tín dụng , giao dịch trớc đó của họ với ngân hàng để kiểm tra khả
năng thanh toán . Sau đó , ngân hàng phát hành thẻ cho các khách hàng đủ
tiêu chuẩn và họ có thể dùng các thẻ này để thực hiện giao dịch tại các đại lý
chấp nhận thẻ . Trong thực hiện giao dịch , các đại lý ghi lại các thông tin
trên thẻ vào các hoá đơn và nộp về cho ngân hàng ; sau đó ngân hàng ghi có
vào tài khoản của đại lý sau khi trừ chiết khấu . Và các chủ thẻ phải trả toàn
bộ d nợ vào cuối tháng .
Những năm sau đó , ngày càng có nhiều tổ chức tài chính tham gia vào
thị trờng thẻ ngân hàng .Vào năm 1959, để cạnh tranh , nhiều tổ chức phát
hành thẻ đa ra loại hình dịch vụ mới : tín dụng tuần hoàn . Với dịch vụ mới
này , chủ thẻ có thể duy trì số d nợ trên tài khoản : chủ thẻ chỉ phải trả một
phần d nợ , và phần còn lại đợc tính phí tài chính .
Vào năm 1960, ngân hàng Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ
ngân hàng của riêng mình , the BankAmericard , và đã đạt đợc rất nhiều
thành công.
Do việc thành công trong việc kinh doanh thẻ ngân hàng của Bank of
America, nhiều tổ chức phát hành thẻ khác bắt đầu liên kết để cạnh tranh
với các tổ chức của Bank of America.Vào năm 1966 , 14 ngân hàng Mỹ liên
kết thành tổ chức Interbank (Interbank Card Association -ICA),một tổ chức

điện tử có thể tồn tại và phát triển . Trong một tơng lai không xa thanh toán
thẻ sẽ trở thành phơng thức thanh toán phổ biến thay thế cho các phơng tiện
truyền thống khác , đây là điều chúng ta hoàn toàn có thể hy vọng.
1.3.3 Đăc điểm thẻ thanh toán :
Hiện nay, loại thẻ đợc sử dụng phổ biến ở Việt Nam nói riêng và trên
thế giới nói chung đều là thẻ từ , còn thẻ thông minh thì mới sử dụng rất ít
do giá thành sản xuất cao . Vì vậy trong phạm vi bài viết này chúng ta tạm
thời làm quen với thẻ từ .
Hầu hết các loại thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng nhựa cứng
(plastic) có hình chữ nhật với kích thớc đã đợc tiêu chuẩn hoá quốc tế 54
mm x 84 mm dày 1 mm , có 4 góc tròn , thẻ có ba lớp , màu sắc thẻ có thể
thay đổi khác nhau tuỳ ngân hàng phát hành tuỳ theo qui định thống nhất
của mỗi tổ chức thẻ . Hai mặt của thẻ có những dấu hiệu riêng khác nhau ,
cụ thể nh sau :
Mặt tr ớc của thẻ :
(1) Thơng hiệu của tổ chức thẻ quốc tế ( nếu là thẻ quốc tế ) , đồng thời
thể hiện loại thẻ: VISA, MASTERCARD ,AMERICAN EXPRESS ,JCB
,DINERS CLUB
(2) Tên tổ chức( ngân hàng ) phát hành thẻ : nằm phía trên bên trái thẻ .
(3) Biểu tợng của thẻ :
11
+ Đối với thẻ Visa : có hình chim bồ câu đang bay in chìm ở góc bên phải
thẻ , , phía dới là phù hiệu VISA gồm có 3 đờng kẻ ngang màu xanh tím ,
màu trắng và vàng nâu , chữ VISA màu vàng chạy ngang đờng kẻ trắng .
+ Đối với thẻ Master : biểu tợng gồm 2 phần
Hologram : tức ảnh nổi ba chiểu có in hình ảnh quả địa cầu giao nhau với các
lục địa , phần hình nổi lazer này có thể thấy đợc và có vẻ nh di chuyển khi
nghiêng thẻ .
Phù hiệu MASTERCARD nằm trên 2 đờng tròn đỏ vàng giao nhau
+ Đối với thẻ AMEX ( AMERICAN EXPRESS) : có biểu tợng ngời lính La

+ Mã số bí mật cá nhân ( PIN - Personal Identifycation Number ) .
Riêng thẻ thông minh có một con chíp ( vi mạch ) lu trữ thông tin về ngời
cầm thẻ và tài khoản của anh ta . Chúng cũng lu giữ chi tiết tối đa là 200
giao dịch dùng thẻ đợc thực hiện gần nhất
(2) Băng chữ ký : trên băng giấy này là chữ ký của chủ thẻ . Khi lập hóa đơn
thanh toán cơ sở chấp nhận thẻ sẽ đối chiếu chữ ký trên hóa đơn với chữ ký
mẫu để so sánh . Băng chữ ký này đợc làm từ một nguyên liệu đặc biệt có
khả năng ngăn cản mọi sự cố gắng tẩy xóa , sửa đổi trên bề mặt thẻ và đợc
ép chặt trên nền thẻ , không thể dùng tay cạy lên đợc .
(3)Các phần khác : điện thoại dịch vụ khi có thắc mắc sử dụng thẻ .
1.3.4- Phân loại thẻ, các loại thẻ thông dụng trên thế giới
1.3.4.1- Phân loại thẻ
Thẻ có thể đợc sử dụng với các mục đích khác nhau: có ngời muốn sử
dụng thẻ để thanh toán hàng hoá dịch vụ, có ngời sử dụng rút tiền mặt, để đi
du lịch, hoặc để chi trả cho việc học hành chi tiêu của con cái họ ở nớc
ngoài Có những ngời lần đầu tiên đến xin phát hành thẻ phải ký quỹ mở tài
khoản nhng những ngời có uy tín với NH đợc cấp tín dụng tín chấp cho
khách hàng Để thuận tiện trong thanh toán quản lý ngời ta phân chia thẻ ra
làm nhiều loại theo những cách phân chia khác nhau:
1.3.4.1.1- Phân theo nội dung kinh tế
Thẻ ghi nợ (Debit card)
Thẻ ghi nợ là loại thẻ thờng chỉ đợc các ngân hàng phát hành cho các
khách hàng mở tài khoản tại các ngân hàng. Mỗi khi ngời sử dụng thẻ mua
một món hàng hoá hay dịch vụ nào đó bằng thẻ NH sẽ tự động trừ bớt sô
tiền từ tài khoản tơng ứng của chủ thẻ và chuyển số tiền đó qua tài khoản
của ngời bán hay ngời cung ứng dịch vụ. Thờng thẻ ghi nợ không có hạn
mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số d hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.
Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi mình có nhng để gia tăng tính cạnh tranh
sản phẩm thẻ của mình các ngân hàng có thể cấp cho chủ thẻ một mức thấu
chi ( chi vợt quá số tiền hiện có trên tài khoản ) .

thanh toán khác các thẻ khác ở chỗ công ty phát hành thẻ tham gia giải
quyết trực tiếp mọi giao dịch giao dịch giữa chủ thẻ và cơ sơ chấp nhận thẻ,
và chủ thẻ phải thanh toán đầy đủ d nợ thẻ khi nhận đợc bảng thông báo tài
khoản .
Thẻ rút tiền ATM
Loai thẻ dùng để rút tiền mặt trên máy rút tiền tự động ATM, máy
EFT/POS và bắt buộc số tiền rút không đợc vợt quá số d trên tài khoản đợc
liên kết với thẻ ATM phát hành cho chủ thẻ. Để sử dụng loại thẻ này đòi hỏi
chủ thẻ phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng (có thể đợc cấp hạn mức
thấu chi). Số tiền rút ra mỗi lần sẽ đợc trừ ngay vào tài khoản (tức thời). Tuy
nhiên, thẻ ATM không chỉ đơn thuần là thẻ rút tiền mặt. Với khả năng phát
triển của CNTT, thẻ ATM có thể sử dụng để thanh toán chuyển khoản, mua
hàng hóa dịch vụ, thanh toán hóa đơn
Cash Card có những loại sau :Thẻ ATM (Automatic Teller Machine )
;Thẻ đảm bảo thanh toán séc ( Check Guarantee Card);các loại thẻ debit với
các thơng hiệu CIRRUS , ID PLUS của Visa , MAESTRO của MasterCard
.
14
1.3.4.1.2 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
Thẻ từ tính: loại thẻ này sử dụng kỹ thuật từ tính, có giải băng từ ghi
lại các thông tin giữ liệu khi nạp thẻ. Loại thẻ này không bộ phận điện tử (bộ
vi xử lý con chip) nên kỹ thuật đơn giản giá thành thấp nhng độ an toàn
không cao
Thẻ điện tử (thẻ thông minh hay thẻ CHIP)
Loại thẻ này tiến bộ hơn loại thẻ trên, loại thẻ này có bộ phận xử lý điện tử
con chip, kỹ thuật khá phức tạp giá thành cao độ an toàn cao. Mặt trớc thẻ
có bộ vi xử lý, mặt sau có giải băng tử dùng trong thanh toán quốc tế
1.3.4.1.3- Phân loại theo phạm vi sử dụng
Thẻ nội địa
Là loại thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, chủ yếu

VISA quốc tế do tổ chức thẻ quốc tế VISA International phát hành, đ-
ợc sử dụng ở khắp các quốc gia trên thế giứi nhất là châu âu
JBC card do tổ chức thẻ JBC Nhật phát hành sử dụng chủ yếu ở châu á
TBD
1.3.4.2.2 Thẻ ghi nợ
MAESTRO CARD do master card phát hành
PLUS do VISA phát hành
AMEX do American express phát hành
1.3.4.2.3- Thẻ rút tiền ATM
CIRRUS do VISA phát hành
ATM Master Card páht hành
1.3.5- Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ
1 .3.5.1- Chủ thẻ
Chủ thẻ là cá nhân đợc NH cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tuần
hoàn đợc cấp
Quyền hạn và trách nhiệm của chủ thẻ
Chủ thẻ có quyền sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ mà
không có sự phân biệt về giá so với thanh toán bằng tiền mặt, rút tiền mặt tại
máy ATM, NHTT, NHPH nếu đợc NHTT và NHPH cho phép Mọi giao dịch
không phải trả thêm phụ phụ phí cho CSCNT.
Chủ thẻ đợc hởng u đãi về lãi theo quy định của NHPH
Chủ thẻ có trách nhiệm cung cấp toàn bộ thông tin cần thiết theo yêu
cầu của NHPH khi cấp thẻ cũng nh trong quá trình chấp nhận thẻ. Thanh
toán đầy đủ đúng hạn cho NHPH cá khoản vay phí lãi vay và các khoản phát
sinh trong quá trình sử dụng thẻ.
Hoàn trả lại thẻ khi thẻ hết hạn sử dụng hoặc chủ thẻ không muốn sử
dụng thẻ.
Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm chung và mỗi ng-
ời chịu trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện điều khoản và điều kiện
trong hợp đồng sử dụng thẻ

- Thu phí từ dịch vụ thanh toán.
- Đồng thới NHTT phải có trách nhiệm hớng dẫn thông báo cho các
ĐVCNT, NHĐLTT những biện pháp quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật
trong thanh toán thẻ theo quy định.
- Thực hiện các yêu cầu của NHPH và chịu trách nhiệm về những sai
sót do mình gây ra.
- Giải quyết các yêu cầu tra soát khiếu nại từ các NH thành viên khác.
1.3.5.4- Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị cung ứng hàng hoá là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ
thanh toán bằng thẻ, là đơn vị đợc NH uỷ quyền cung ứng tiền mặt cho chủ
thẻ khi chủ thẻ có nhu cầu rút tiền mặt
17
Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNT
- ĐVCNT có quyền kiểm tra tính hiệu lực tiêu chuẩn của thẻ theo quy
định của NHPH ( hay NHTT) và từ chối chấp nhận thẻ khi thẻ không đủ tiêu
chuẩn quy định.
- Yêu cầu các NHPH, NHTT thanh toán đầy dủ kịp thời toàn bộ số tiền
đã phát sinh của chủ thẻ.
- ĐVCNT có đẩy đủ các quyền nh đã ký kết trong hợp đồng.
- ĐVCNT có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định,
chịu trách nhiệm về những sai sót do không tuân thủ hợp đồng đã ký kết
- Giữ bí mật liên quan đến thẻ và chủ thẻ trừ trờng hợp NHPH, NHTT
và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1.3.5.5- Ngân hàng đại lý thanh toán
NHĐLTT là NH đợc NHTT chọn thực hiện một số dịch vụ thanh toán
thẻ thông qua NHĐLTT nhờ thu thanh toán với cơ sở chấp nhận thẻ, ứng tiền
mặt cho chủ thẻ.
NHĐLTT có thể đợc hởng phí từ dịch vụ thanh toán.
NHĐLTT có nghĩa vụ thanh toán các hoá đơn do ngời bán hàng hoặc
vụ , điểm cung ứng tiền mặt trong hạn mức trên tài khoản của khách hàng.

Việc tham gia phát hành thẻ , NHPHT thu đợc rất nhiều lợi ích :
Thứ nhất, với việc phát hành thẻ, NH đa dạng hoá dịch vụ của mình,
thu hút khách hàng mới giữ chân khách hàng cũ. Đồng thời, với việc gia
nhập tổ chức thẻ quốc tế NH tạo đợc mối quan hệ làm ăn với nhiều NH và tổ
chức tài chính trên thế giới tăng nguồn thu ngoại tệ nâng cao hiêu quả hoạt
động của NH
Thứ hai , thông qua hoạt động phát hành thẻ doanh thu từ hoạt động
trung gian của ngân hàng cũng gia tăng nhờ hoạt động thu phí , và lãi từ việc
phát hành thẻ . Bên cạnh đó , trong hoạt động phát hành , đặc biệt là thẻ tín
dụng , NHPHT có thể thu lãi từ việc cho vay bằng khoản tiền ký quỹ, cung
cấp tín dụng cho khách hàng Nh vậy thông qua hình thức phát hành thẻ
tín dụng NHPHT đã mở rộng hoạt động cho vay của mình , mà đây là hoạt
động cho vay khá an toàn , nhanh chóng và hiệu quả của nó khá cao .
Cuối cùng , thông qua hoạt động phát hành thẻ , danh tiếng cũng nh uy
tín của ngân hàng phát hành cũng có thể đợc nâng lên nhờ việc cung cấp các
dịch vụ đầy đủ ( full service ) .
1.3.6.3- Tiện ích của thẻ đối với NHTT
Tham gia thanh toán thẻ gia tăng thu nhập của ngân hàng thông qua
hoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý . Tuy rằng
số phí thu đợc trên mỗi giao dịch là không đáng kể nhng lợng giao dịch
bằng thẻ hàng ngày là rất nhiều , trong một ngày ngân hàng có thể xử lý đợc
hàng trăm nghìn giao dịch . Do vậy lợi nhuận thu đợc từ hoạt động này
không phải là nhỏ . Thậm chí thông qua hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng
còn có thể phát triển các dịch vụ liên quan đến thanh toán thẻ nh kinh doanh
ngoại tệ , nhận tiền gửi Có thể nói , lợi ích mà ngân hàng nhận đợc từ
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn nó không chỉ dừng lại ở thu
nhập của ngân hàng mà còn là uy tín là danh tiếng của ngân hàng ,mà trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng thì uy tín cũng nh danh tiếng là điều tối
19
quan trọng quyết định sự tồn tại , phát triển của ngân hàng cũng nh khả năng

quay của đồng tiền , khơi thông các luồng vốn khác nhau , tạo điều kiện
quan trọng cho việc kiểm soát khối lợng giao dịch thanh toán của dân c và
của cả nền kinh tế , tạo tiền đề cho việc tính toán lợng tiền cung ứng và điều
hành , thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nớc có hiệu quả.
Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm , nh rửa tiền , kiểm soát các hoạt
động giao dịch kinh tế , giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động
20
kinh tế ngầm , tăng cờng tính chủ đạo của nhà nớc trong việc điều tiết nền
kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia .
Việc thanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và
công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh
tế Việt Nam với nền kinh tế giới trớc hết thông qua các tổ chức thẻ quốc tế
lớn trên thế giới trớc hết trong lĩnh vực hoạt động tài chính - ngân hàng , một
lĩnh vực hết sức quan trọng và cần đi trớc .
1.4 Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại VN
Bảng : hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam trong thời gian
qua ( 1997-2001)
Chỉ tiêu
1997 1998 1999 2000 2001
Số lợng thẻ tín dụng
phát hành
1911 4000 6000 11000 31000
Doanh số sử dụng thẻ tín
dụng quốc tế ( tỷ VNĐ )
40 >100 210 460 21500
Doanh số trong nớc
chiếm tỷ lệ
15% 20% 70% 35% 39%
( Nguồn : Tạp chí PC WORLD số chuyên đề năm 2001)
1.5 Kinh nghiệm phát hành và sử dụng thanh toán thẻ một số nớc trên

đang cố hiện diện với lợgn thẻ và số lợng cơ sở chấp nhận khiêm tốn , nhng
nó đang tìm cách khuyến mãi với mức lãi suất hấp dẫn .
1.5.3 Châu Mỹ La - tinh .
Châu Mỹ La - tinh là châu lục có sự phát triển không đồng đều , trong
đó có cả những nớc công nghiệp phát triển và cả những nớc nông nghiệp lạc
hậu với cơ sở hạ tầng thông tin lạc hậu . Đến đầu thập niên 90 , nền kinh tế
khu vực mới bắt đầu ổn định và bắt đầu có sự đầu t nớc ngoài , mở ra một thị
trờng mới đầy hấp dẫn cho thẻ . Hiện nay , Mastercard đang dẫn đầu ở thị tr-
ờng này . Amex cũng đang phát triển manh trên trên thị trờng thẻ du lịch
trong khi Diners Club có sự giảm sút so với các thập niên trớc .
1.5.4 Khu vực Trung Đông và Châu Phi .
Trung Đông và Châu Phi là một điểm du lịch nổi tiếng thu hút phần
lớn khách du lịch từ Châu Âu , là thị trờng tốt để phát triển thanh toán thẻ .
Các loại thẻ chính ở đây là Mastercard , Visa và Amex với môt mạng lới các
cơ sở chấp nhận thẻ hoạt động khá mạnh . Dinners Club chủ yếu phát triển ở
Nam Phi . JCB hoạt động rất yếu và hầu nh không phát triển . Mạng lới máy
ATM ở đây cũng phát triển khá mạnh.
1.5.5HoaKỳ
Khu vực này dờng nh đã bão hoà về thẻ tín dụng do đó cạnh tranh trên
thị trờng diễn ra rất khốc liệt . Thêm vào đó , dịch vụ ATM có mặt khắp mọi
nơi và nó đi tiên phong cho phơng thức ghi nợ ở điểm bán lẻ , một thị trờng
mới nhất của kỹ nghệ thanh toán thẻ . Visa và Mastercard là hai tổ chức
đang cạnh tranh gay gắt trên thị trờng này . Sau đó là AMEX. JCB đang tiếp
tục mở rộng mạng lới tiếp nhận thẻ ở Mỹ . Các chuyên gia đã dự đoán rằng
22
hầu hết các thị trờng thẻ trên thế giới đều phát triển với tốc độ khá cao và sẽ
phát triển rất nhanh trong thời gian tới.
Bảng 1.2. Tổng kết và dự báo tình hình thanh toán thẻ trên thế giới
Thị trờng
Năm 1995 Năm 2000 Năm 2005

1245.67 100 2815.41 100 5575.47 100
(Nguồn từ tạp chí WORLD BANK )
Kinh nghiệm các nớc cho thấy rủi ro chủ yếu trong phát hành và thanh
toán sử dụng thẻ là do thẻ giả mạo. Theo nguồn tin của tổ chức thẻ quốc tế
VISA và MASTERCARD cho thấy
Bảng1.3 tổn thất do giả mạo thẻ gây ra
Loại thẻ 1997 1998 1999 2000
Visa 50150 45249 214463 254387
Master 36204 81611 98490 199503
Tổng số 86354 126860 312953 453917
Bên cạnh đó còn những rủi ro do máy móc hỏng, tắc nghẽn mạch, chủ thẻ
cấu kết với CSTNT lừa NHTT, và ngợc lại
23
24
chơng II : thực trạng ứng dụng công nghệ thẻ tại
nhtmcp á châu
2.1- Khái quát về NHTMCP á Châu
2.1.1- Vài nét về sự hình thành
Trong những năm qua sự tham gia của NHTMCP tạo ra những bớc
chuyển mình vợt bậc trong công cuộc đổi mới nền kinh tế. Trong đó không
thể không kể đến sự đóng góp của NHTMCP á Châu (Asia Commercial
Joint Stock Bank ACB). ACB là NHTMCPVN, ,đợc NHNNVN cấp giấy
phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993 với thời hạn hoạt động
5năm, vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Bắt đầu đi vào hoạt động từ
04/06/1993, sau đó tiếp tục tăng lên 70 tỷ năm 1994 , đến 1998 vốn điều lệ
đợc điều chỉnh lên 341,428 tỷ đồng.
Theo sự chấp thuận của NHNVN ,hoạt động giao dịch NHTMCP á
Châu bao gồm nhận tiền gửi ngắn, trung, dài hạn của tổ chức và cá nhân tuỳ
theo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH , chiết khấu thơng phiếu trái
phiếu và các chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status