các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động trong xí nghiệp - Pdf 13

Phần I: Tìm hiểu khái quát chung về xí nghiệp.
I. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 15/1/1956 Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã ra Nghị định số 666/TTG thành lập Tổng cục hàng không dân
dụng Việt Nam. Đây là mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời và phát triển của hàng
không dân dụng Việt Nam.
Ngày 24/1/1959 Cục không quân thuộc Bộ quốc phòng được thành lập,
hoạt động của hàng không dân dụng Việt Nam do Cục không quân quản lý.
Ngày 1/5/1959 tại sân bay Gia Lâm Cục hàng không tổ chức lễ ra mắt đơn vị
không quân vận tải đầu tiên đó là Trung đoàn 919 là nòng cốt của hàng không
quốc gia và Tổng Công ty hàng không Việt Nam ngày nay.
Căn cứ vào nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội. Ngày 11/2/1976
Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 27/CP thành lập Tổng cục hàng
không dân dụng Việt Nam trực thuộc Hội đồng chính phủ. Tổng cục hàng
không dân dụng được đặt được dưới sự chỉ đạo lãnh đạo của quận ủy Trung
ương và bộ Quốc phòng.
Tổng cục hàng không đã nhanh chóng tổ chức bộ máy, cơ quan giúp việc
theo nề nếp một đơn vị quân đội có cơ quan tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ
thuật và các đơn vị sản xuất kinh doanh như: Đơn vị bay 919 ,hệ thống các sân
bay, quản lý điều hành bay,các xưởng sửa chữa và bảo dưỡng máy bay, cơ sở
huấn luyện đào tạo.
Ngày 14/7/1976 thông qua Quyết định số 147/QĐ - TC Tổng cục trưởng
Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam đã thành lập xưởng sửa chữa máy
bay A76.
Quá trình hình thành và phát triển gần 30 năm qua của xí nghiệp đã trải
qua từng thời kỳ theo cơ cấu phát triển của ngành hàng không Việt Nam.
Từ năm 1975 - 1990. Đây là thời kỳ mà xí nghiệp máy bay A76 đảm nhận
công tác kỹ thuật với số lượng máy bay chủ yếu do Liên Xô chế tạo. Lực lượng
1
lao động chính lúc này là cán bộ công nhân viên kỹ thuật được rút ra từ đoàn
bay 919 và A33 thuộc binh chủng không quân điều động về đa số đã trải qua

thành để đến tháng 5/1996 tiếp nhận đưa vào sử dụng 10 chiếc máy bay A320
và ngày 10/7/1996 chiếc máy bay đầu tiên đã được giao cho Tổng Công ty
hàng không Việt Nam tại sân bay quốc tế Nội Bài.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vận chuyển hành khách và hàng
hóa hiện nay xí nghiệp đang tiến hành xây dựng và mở rộng nhà sửa chữa các
loại máy bay lớn và hiện đại.
+ Từ năm 1998 đến nay; xí nghiệp đã không ngừng tìm mọi biện pháp để
nâng cao trình độ của cán bộ quản lý cũng như công nhân viên và công nhân
trong xí nghiệp ,tăng trang thiết bị phục vụ cho khâu sản xuất được tốt hơn và
chất lượng ngày càng cao hơn.
Tính đến tháng 05/2002 Tổng công ty Hàng Không Việt Nam đang đưa
vào khai thác 26 máy bay ,gồm:5 chiếc B767,10 chiếc A320,7 chiếc
ATR72 ,2 chiếc A321 và 2 chiếc Fokker vậy nên nhu cầu về bảo dưỡng
và sửa chữa máy bay của Tổng công ty là ngày càng cao .
Tổng Công ty hàng không Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước có
quyền tự chủ trong sản xuất cũng như trong kinh doanh, tuy nhiên với tư cách
là một đơn vị hoạch toán phụ thuộc của Tổng công ty hàng không nên xí
nghiệp máy bay A76 chỉ có quyền tự chủ về mặt kỹ thuật còn về mặt tài chính
thì hoàn toàn phụ thuộc Tổng Công ty hàng không Việt Nam. Từ năm 1989 xí
nghiệp phải tự lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh tự tiếp cận thị trường, đặc biệt
là thị trường đầu vào đảm bảo sửa chữa và bảo dưỡng máy bay, đảm bảo giờ
bay tốt cho các máy bay nhằm tăng doanh thu cho tổng công ty đồng thời cho
chính doanh nghiệp tuy còn bỡ ngỡ trước cơ chế thị trường và gặp nhiều khó
khăn vướng mắc song xí nghiệp đã khẳng định chỗ đứng của mình và không
ngừng phát triển là một bộ phận không thể thiếu được trong ngành Hàng không
dân dụng Việt Nam.
Nhiệm vụ của xí nghiệp là sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và phục vụ bay
3
song là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Tổng Công ty HK Việt Nam nên
nhiệm vụ đó được thực hiện theo kế hoạch ngoài giờ bay do Tổng Công ty

tháng.
*4C,5NĂM là tiến hành bảo dưỡng sau khi máy bay đã khai thác được 5
năm.
2. Phục vụ trước khi bay:
Là kiểm tra các thông số kỹ thuật trước khi máy bay cất cánh để đảm bảo
an toàn cho các chuyến bay.
- Phục vụ sau khi bay:
Kiểm tra kỹ thuật sau khi máy bay hạ cánh vào kéo dắt máy bay vào sân
đỗ.
- Phục vụ giữa 2 lần bay:
Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi máy bay của viet nam airlines hay bất kỳ
máy bay của nước nào đó đỗ tại sân bay để tiếp dầu hay lấy trả khách.
3. Ngoài ra xí nghiệp còn gia công lắp đặt, sữa chữa các chi tiết, thiết bị
khác cho một số đơn vị khác trong ngành.
II.2. Tổ chức bộ máy của xí nghiệp.
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty hàng không Việt Nam. Do
vậy tổ chức bộ máy của xí nghiệp chịu sự quản lý theo ngành dọc của Tổng
Công ty. Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thực tế của đơn vị cùng với tính chất
của ngành bộ máy xí nghiệp máy bay A76 gồm có các phòng ban đơn vị sau:
- Ban giám đốc.
- Văn phòng Đảng Đoàn thể.
- Phòng tổ chức - hành chính.
- Phòng kỹ thuật - kế hoạch(-bộ phận hiệu chuẩn đo lường).
- Phòng tài chính - kế toán.
- Phòng đảm bảo chất lượng.
- Phòng cung ứng vật tư.
+ Đội kho.
5
- Phòng bảo dưỡng máy bay.
+ Trung tâm điều hành bảo dưỡng (MCC).

h nh chínhà
VP ng o n Thđẳ đ à ể
VP ng o n Thđẳ đ à ể
P. B o m ch t ả đả ấ
l ngượ
P. B o m ch t ả đả ấ
l ngượ
P. C v t tứ ậ ư
P. C v t tứ ậ ư
i khoĐộ
i khoĐộ
PX. i n tĐ ệ ử
PX. i n tĐ ệ ử
PX. c gi i t ng ơ ớ ổ
h pợ
PX. c gi i t ng ơ ớ ổ
h pợ
PX. thi t b m t ế ị ặ
tđấ
PX. thi t b m t ế ị ặ
tđấ
PX. P/v b o ụ ả
d ngưỡ
PX. P/v b o ụ ả
d ngưỡ
P. Hi u chu n o ệ ẩ đ
l ngườ
P. Hi u chu n o ệ ẩ đ
l ngườ
Ki m soát CL ể

Giám c k thu t VNđố ỹ ậ
Phó T ng Giám c HKVN ổ đố
Giám c k thu t VNđố ỹ ậ
Ban BLCĐ
Ban BLCĐ
Ki m ể
soát
Ki m ể
soát
Tiêu chu n ẩ
ch t l ngấ ượ
Tiêu chu n ẩ
ch t l ngấ ượ
Nhân l cự
k ỹ thuật
Nhân l cự
k ỹ thuật
Ban KT
Ban KT
K ho ch ế ạ
b o d ngả ưỡ
K ho ch ế ạ
b o d ngả ưỡ
Thông tin
v t i li u à à ệ
KT
Thông tin
v t i li u à à ệ
KT
K thu t ỹ ậ

Ch t l ngấ ượ
Các x ng ưở
ph tr khácụ ợ
Các x ng ưở
ph tr khácụ ợ
MCCR
MCCR
Các trung BD
bên ngo ià
Các trung BD
bên ngo ià
Đ i BD ộ
A320-F70
Đ i BD ộ
A320-F70
i BD Độ
TU134/IAK4
0
i BD Độ
TU134/IAK4
0
Phần II: Phân tích hoạt động của xí nghiệp máy bay A76
I. Phân tích hoạt động sản xuất.
I.1. Đặc điểm của quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất ở xí nghiệp máy bay A76 không như quá trình sản xuất
ở các xí nghiệp khác. Vì xí nghiệp máy bay A76 mục đích không phải sản xuất
ra sản phẩm mà nhiệm vụ hính của nó là bảo đảm kỹ thuật cho máy bay như:
bảo dưỡng sửa chữa máy bay, phục vụ bay bên cạnh đó xí nghiệp cũng thiết kế
chế tạo phụ tùng, một số chi tiết bộ phận máy bay, thiết bị dụng cụ chuyên
dùng cho việc sửa chữa.

chuẩn bị chu đáo thì cũng ảnh hưởng rất lớn đến cả quá trình do vậy cả 3 giai
đoạn này đòi hỏi phải có sự phân công và hiệp tác lao động thật chặt chẽ.
I.2. Những đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ.
Như chúng ta đã biết máy móc, thiết bị công nghệ là rất quan trọng trong
bất kỳ quá trình sản xuất nào; nó làm cho hiệu quả sản xuất tăng, giảm . Vì vậy
D¬ng Thµnh Chung
10
Quy đ nh k thu t c a ị ỹ ậ ủ
nhà ch t oế ạ
Quy đ nh k thu t c a ị ỹ ậ ủ
nhà ch t oế ạ
S li u khai thácố ệ
S li u khai thácố ệ
Quy đ nh ị
ch ch s h uủ ủ ở ữ
Quy đ nh ị
ch ch s h uủ ủ ở ữ
N i dung c th t ng ộ ụ ể ừ
l n đ nh k cho máy ầ ị ỳ
bay
N i dung c th t ng ộ ụ ể ừ
l n đ nh k cho máy ầ ị ỳ
bay
Xác đ nh phê chu nị ẩ
Xác đ nh phê chu nị ẩ
Tri n khai th c hi nể ự ệ
Tri n khai th c hi nể ự ệ
Kh ng đ nh công vi c ẳ ị ệ
đã hoàn thành
Kh ng đ nh công vi c ẳ ị ệ

Xí nghiệp đơn vị trang thiết bị mặt đất với các loại xe đặc chủng phục vụ
cho quá trình sửa chữa và bảo dưỡng như: xe kéo, xe tạo áp suất, đầu thủy lực
Mặt khác do xí nghiệp có vị trí địa lý nằm xa trung tâm của thành phố nên
việc đi lại của công nhân trong quá trình làm việc không được dễ dàng. Vì vậy
xí nghiệp đã trang bị các phương tiện vận tải nhằm đưa đón công nhân đi làm
giúp họ được thuận lợi một phần trong công việc. Hiện nay xí nghiệp có
khoảng 30 chiếc xe bao gồm nhiều loại như: xe tải, xe du lịch, xe con, xe ca.
Tất cả những điều này đều làm ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất
lượng công việc.Hiện nay ngành Hàng không đã chuyển sang khai thác các loại
D¬ng Thµnh Chung
11
máy bay mới của các nước phương tây để thay thế hệ máy bay cũ của Liên Xô
do vậy để đạt được hiệu quả cao trong quá trình bảo dưỡng thì xí nghiệp cần
thiết phải trang bị thêm những máy móc mới phù hợp như :các máy hiệu
chuẩn,các thiết bị máy bay giờ đã lỗi thời, các thiết bị chiếu sáng, nạp bình cứu
hỏa
I.3. Tình hình hoạt động trong một số năm qua.
Biểu 01: Tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ sản xuất một số năm của
xí nghiệp máy bay A76.
Chỉ tiêu
Định kỳ
(lần chiếc)
Phục vụ bay
(lần chuyến)
Sửa chữa
(giờ)
Năm 1999
Kế hoạch 110 4600 4700
Thực hiện 115 4700 4850
Tỷ lệ 104.5% 102% 103.2221%

Qua phân tích một số chỉ tiêu cơ bản trên có thể nhận xét tổng quát. Xí
nghiệp là một đơn vị làm ăn có hiệu quả luôn hoàn thành và hoàn thành vượt
mức kế hoạch từ năm 1999-2001.
II. Phân tích tình hình sử dụng lao động ở xí nghiệp.
II.1. Phương pháp xây dựng kế hoạch lao động :
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh mà TCT giao cho
đơn vị và thực tế tình hình sản xuất ở đơn vị để xây dựng kế hoạch lao động.
Lao động tổng hợp phải được xác định dựa vào quy trình công nghệ, vào
việc sử dụng hợp lý lao động và máy móc thiết bị hiện có.
Lao động tổng hợp phải dựa trên các mức lao động chi tiết, các quy định
về số lượng nhân viên quản lý gián tiếp, các chế độ về thời gian lao động.
* Phương pháp tính :
Công thức tổng quát :
L
đb
= L
yc
+ L
pv
+ L
bs
+ L
ql
Trong đó :
L
đb
: là lao động định biên của doanh nghiệp (Đvị : người)
L
yc
: là định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

(Số lao động định biên
làm việc cả các ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần)*
)(360
112
112−
.
II.2. Phân tích tình hình sử dụng lao động :
Biểu02: Lao động ở các phòng, ban ,phân xưởng của xí nghiệp.
STT Đơn vị
Số lao
động
Lao động
trực tiếp
Lao động
gián tiếp
Lao động
nữ
1 Ban Giám đốc 02 00 02 00
2 P.Tài chính kế toán 11 00 11 04
3 P.Tổ chức hành chính 21 04 17 10
Tổ an ninh 24 24 00 00
4 VP Đảng Đoàn thể 04 00 04 02
5 P.Kỹ thuật kế hoạch 63 50 13 03
6 P.Bảo đảm chất lượng 22 20 02 02
7 P.Vật tư 19 15 04 02
Đội kho 19 19 00 01
8 P.Bảo dưỡng
Lãnh đạo 06 00 06 02
TT điều hành bảo dưỡng(MCC) 19 17 02 00
Đội bảo dưỡng MB A320 86 79 07 00

Về trình độ: Trong tổng số lao động quản lý ở xí nghiệp là 40 người trong
đó có 33 người là có trình độ đại học chiếm 82.5% ,5 người có trình độ trung
cấp chiếm 15%, 2 người có trình độ sơ cấp chiếm 2.35%. Trong số lao động
quản lý không có nữ.
Với trình độ quản lý trong xí nghiệp như hiện nay là tương đối tốt có thể
đáp ứng và hoàn thành tốt công việc được giao. Nhưng xét về lâu dài thì trình
độ quản lý như trên và tính chất công việc ngày càng phức tạp thì xí nghiệp cần
có biện pháp để nang cao trình độ hơn nữa cho đội ngũ cán bộ quản lý.
- Về độ tuổi. Tuổi đời trong số lao động quản lý là khá trẻ tập trung chủ
yếu ở độ tuổi 41-50 điều này rất thuận tiện cho xí nghiệp tận dụng và phát huy
nguồn lao động đang dồi dào cả về sức khỏe và trí tuệ.
Mặt khác để hiểu rõ tình hình cơ cấu cũng như chất lượng lao động của xí
nghiệp được phân bố từng phòng ban, phân xưởng ta có biểu sau: (trang sau)
Biểu 04:Bảng tổng hợp chất lượng lao động trong các phòng ban phân
D¬ng Thµnh Chung
15
xưởng.
ST
T
Bộ phận P-B Số LĐ
Trình độ
ĐH CĐ TC SC
CNK
T
CNK
1 Ban Giám Đốc 02 02
2 VP Đảng Đoàn Thể 04 02 01 01
3 P.Tổ Chức-Hành Chính 21 05 04 06 06
Tổ an ninh 24 04 08 12
4 P.Tài Chính – Kế Toán 11 06 04 01

tạo tại nước ngoài về chuyên ngành Hàng không,có nhiều năm kinh nghiệm
D¬ng Thµnh Chung
16
công tác tại xí nghiệp, có trình độ ngoại ngữ để làm tốt vai trò lãnh đạo của
mình.
Về tuổi đời của lãnh đạo xí nghiệp có tuổi đời trung bình là 51. ở độ tuổi
này đảm bảo sự cống hiến cho xí nghiệp, kinh nghiệm dày dặn trong việc ra các
quyết định.
II.2.3. Văn phòng Đảng Đoàn thể.
Nhiệm vụ: Là cơ quan chức năng giúp Giám đốc xí nghiệp về công tác
Đảng, công tác đoàn, công tác thanh niên và công tác thi đua tuyên truyền
trong toàn xí nghiệp.
II.2.4. Phòng tổ chức hành chính.
Nhiệm vụ:Là cơ quan chức năng giúp Đảng ủy và Ban Giám dốc quản lý
các công tác về.
- Tổ chức bố trí sắp xếp lao động cho toàn bộ xí nghiệp.
- Tổ chức theo dõi quản lý ngày công, giờ công của người lao động.
- Tổ chức thi nâng bậc cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp.
- Theo dõi việc quản lý xếp lương, nâng lương, điều chỉnh lương.
- Tính và chi trả các khoản thu nhập của người lao động.
- Tính nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động với cơ quan bảo hiểm xã
hội địa phương.
- Thanh toán các chế độ chính sách như: hưu trí, ốm đau, thai sản cho
người lao động.
- Thực hiện công tác hành chính văn phòng, y tế và xây dựng cơ bản trong
xí nghiệp.
- Thực hiện chức năng bảo vệ chính trị nội bộ công tác an ninh chính trị và
bảo vệ toàn bộ tài sản của xí nghiệp.
Phòng TC - HC có rất nhiều nhiệm vụ song lãnh đạo phòng hiện nay chỉ
có 01 đồng chí trưởng phòng do vậy đã phải kiêm nhiệm rất nhiều vì vậy để

thuật máy bay. Xây dựng các chương trình đào tạo huấn luyện kỹ thuật cho đội
ngũ nhiệm vụ trong xí nghiệp. Thực hiện kiểm soát và hoàn thiện chương trình
bảo dưỡng.
D¬ng Thµnh Chung
18
Qua biểu 03 ta thấy về trình độ số lao động có trình độ đại học trong đơn
vị này là 39 người chiếm 78%, trung sơ cấp là 9 người chiếm 18%, còn lại là
công nhân kỹ thuật chiếm 4%.
Về đội tuổi dưới 50 tuổi chiếm 62%. Điều đó chứng tỏ lao động ở đơn vị
này là tương đối trẻ.
Như vậy với đội tuổi và trình độ lao động ở phòng này là phù hợp đáp ứng
được tốt công việc được giao. Hiện nay phòng kỹ thuật kế hoạch có 50 người
được phân bổ ở các bộ phận sau.
- Bộ phận kỹ thuật,hiệu chuẩn đo lường có 37 người.
Là bộ phận đảm bảo thực hiện đúng lịch trình và nội dung bảo dưỡng. Để
duy trì các nội dung tiêu chuẩn bảo dưỡng với chi phí hợp lý xác định các
chương trình bảo dưỡng trang thiết bị mặt đất, xác định quá trình bảo dưỡng kỹ
thuật máy bay. Xây dựng các chương trình đào tạo huấn luyện kỹ thuật cho đội
ngũ công nhân viên trong xí nghiệp. Thực hiện kiểm soát và hoàn thiện chương
trình bảo dưỡng.
- Bộ phận kế hoạch sản xuất có 10 người lập lên kế hoạch sản xuất chung
của xí nghiệp: kế hoạch tuần, tháng, quý, năm, và kế hoạch dài hạn.
-Bộ phận kế hoạch bảo dưỡng có 19 người là phòng với nhiệm vụ dựa vào
các số liệu khai thác máy bay để lên kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.
Bộ phận hiệu chuẩn đo lường hiện tại vẫn nằm trong phòng kỹ thuật kế
hoạch. Bộ phận hiệu chuẩn đo lường có nhiệm vụ là bảo đảm hiệu chuẩn các
thiết bị máy móc của xí nghiệp và của các đơn vị khác theo đúng giấy phép đã
được công nhận và phê chuẩn.
II.2.7. Phòng bảo đảm chất lượng:
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước xí nghiệp về mọi vấn đề liên quan tới

- Đội TRANSIT, ATR-72, B767, TY134… Có nhiệm vụ phục vụ bayđối
với các loại máy bay ATR72, B767 của Việt Nam Airlise và các máy bay quốc
tế.
Mặt khác đây chỉ là đơn vị trực tiếp sản xuất nên trình độ lành nghề trong
đơn vị này có tác dụng rất lớn đến hiệu quả công việc. Để biết được trình độ
D¬ng Thµnh Chung
20
làng nghề của phòng bảo dưỡng ta xét biểu sau:
Biểu 07: Trình độ lành nghề của thợ máy bay ở phòng bảo dưỡng.
STT Đơn vị 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng
1 Đội BDMB-A320 05 03 17 07 07 33 09 05 00 86
2 Đội BDMB FOOKER70 02 01 01 05 08 02 00 19
3 Đội BDMB-B767, ATR-
72
01 02 04 11 13 03 00 34
4 Tổng 05 03 20 10 12 49 30 10 00 139
Qua biểu trên ta thấy. Bậc thợ bình quân của thợ máy bay trong đơn vị
được tính như sau:
Bậc thợ bình quân =( ΣCN*BT)/ (ΣCN) = 9 (9/12)
Bậc thợ 9/12 là tương đối cao. Điều này chứng tỏ trình độ lành nghề của
công nhân sửa chữa máy bay là cao. Tuy nhiên số có chứng chỉ CRS còn thiếu
nên cần được đào tạo để cấp tiếp chứng chỉ, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
nhiệm vụ.
II.2.10. Phân xưởng điện tử.
Nhiệm vụ: Đảm bảo công việc sửa chữa khí tài thiết bị máy bay như điện,
đồng hồ, vô tuyến, ra đa, ắc quy Cung cấp dịch vụ kỹ thuật sửa chữa máy bay
khi có yêu cầu. Trong phân xưởng điện tử có 4 tổ là: Tổ vô tuyến điện, tổ rađa,
tổ điện, tổ đồng hồ.
Tổng số người trong phân xưởng là 13 người. Do trước đây phân xưởng
điện tử là phân xưởng hiệu nghiệm các máy móc liên quan đến các loại máy

Nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ đúng thời hạn các loại thiết bị, dụng cụ, nhân
lực đảm bảo công tác phục vụ bảo dưỡng tổ chức thực hiện công việc vệ sinh
công nghiệp đối với máy bay và trang thiết bị nhà xưởng .
Phân xưởng có 3 tổ:
- Tổ thiết bị mặt đất.
- Tổ điện tổng hợp.
- Tổ vệ sinh công nghiệp.
Tổ thiết bị mặt đất quản lý tất cả các thiết bị phục vụ cho máy bay như:
D¬ng Thµnh Chung
22
Phục vụ rửa lọc, các thiết bị nạp cho bình cứu hỏa, các dàn thang, phục vụ cho
máy bay làm định kỳ bảo dưỡng.
Tổ điện tổng hợp được chia làm hai nhóm.
Nhóm1: Gồm tất cả các thiết bị điện.
Nhóm 2: Phục vụ điện sinh hoạt và các hoạt động khác của xí nghiệp và
đảm bảo toàn bộ điều hòa của các khu vực sản xuất hệ thống quạt thông gió.
Tổ vệ sinh công nghiệp có nhiệm vụ vệ sinh tất cả các thiết bị máy móc
khi đưa ra khỏi máy bay.
Vệ sinh nhà xưởng phục vụ bảo dưỡng.
Hiện nay số lao động trong phân xưởng là 55 người trong đó Đại học chiếm
5,5%, Trung cấp chiếm 34,5 %, Sơ cấp chiếm 32,7%, Công nhân kỹ thuật
chiếm 21,8%, còn lại là công nhân khác chiếm 5,5%. Nhìn chung với trình độ
như trên là tương đối
II.3 Thời gian lao động :là việc tổ chức các ca, kíp làm việc, chế độ giao ca,
đảo ca trong phân xưởng, việc tổ chức khoa học các chế độ giao nhận ca, đảo
ca làm tiết kiệm thời gian lao động, tận dụng được năng lực sản xuất. Xí nghiệp
máy bay A76 là đơn vị đặc thù trong tổng công ty do vậy thời gian làm việc
cũng được xây dựng theo tính chất của công việc. Mặt khác địa lý của xí
nghiệp nằm xa nơi ở của công nhân nên việc đi lại của công nhân gặp nhiều
khó khăn và điều này cũng ảnh hưởng đến bố trí ca làm việc. Hiện nay xí

- Quỹ lương hỗ trợ khuyến khích kỹ thuật :Riêng năm 2001 tổng quỹ lương
hỗ trợ khuyến khích kỹ thuật cho toàn ngành là:2.200.000.000 VND theo
quyết định số 2224 QĐ-HĐQT/TCTHK ngày 07-12-2001.
a. Nguyên tắc trả lương, dựa vào căn cứ sau :
- Tiền lương của người lao động phụ thuộc vào quỹ lương theo kết quả
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ của xí nghiệp.
D¬ng Thµnh Chung
24
- Tiền lương trả theo nguyên tắc phân phối theo lao động, tôn trọng hệ số
lương cấp bậc công việc và phụ cấp các loại (nếu có) của từng người theo qui
định hiện hành của Nhà nước.
Quỹ lương hàng tháng được xác định theo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tháng, hoặc trích ứng theo đề nghị của Phòng Tổ chức hành chính,
Phòng Tài chính - Kế toán trình Giám đốc phê duyệt.
b. Quỹ lương được hình thành từ các nguồn :
• Quỹ tiền lương TCT giao hàng năm.
• Quỹ tiền lương dự phòng chuyển sang từ các năm trước(vì xí nghiệp máy
bay A76 là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên quỹ này bằng 0).
• Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD khác (nếu có).
• Quỹ tiền lương bổ sung.
• Quỹ tiền lương làm thêm giờ.
c. Xác định quỹ lương kế hoạch.
Xây dựng đơn giá tiền lương phụ thuộc vào doanh thu kế hoạch.
* Công thức xác định quỹ lương theo đơn giá:
V
kh
= [ L
đb
*TL
min đ/c

đc
)
Trong đó :
TL
min đ/c
: Tiền lương tối thiểu doanh nghiệp được phép áp dụng.
D¬ng Thµnh Chung
25

Trích đoạn Đỏnh giỏ, nhận xột chung tỡnh hỡnh của xớnghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status