nhà máy nhiệt điện phả lại - Pdf 13

Bo co th

Được phân công thực tập nhận thức tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại, trong thời gian
học hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều cơ bản về hoạt động của nhà
máy, từ quá trình sản xuất điện cho tới phân phối điện như công nghệ sản xuất điện, đặc
tính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy, các loại chi phí, ….
Trong thời gian thực tập tại nhà máy, được sự quan tâm của các cán bộ và nhân
viên trong nhà máy và thầy giáo hướng dẫn. Đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thực
tập nhận thức theo đúng yêu cầu nhà trường và khoa đề ra.
Trong bản báo cáo này em chỉ tóm tắt, sơ lược những kiến thức, hiểu biết của
mình trong thời gian học tập tại nhà máy. Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi
những sai sót trong bài báo cáo này, rất mong được sự chỉ bảo của các cán bộ nhân viên
trong nhà máy và các thầy cô giáo để bài báo cáo này của em được hoàn thiện.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà nội tháng 12 năm 2011
Sinh Viên
 
Bo co th
 !"# $%&'()")*+
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thuộc
Tổng công ty Điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện năng. Sản lượng
điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng 10% tổng sản lượng
điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc.
Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có
công suất lớn nhất cả nước. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hai
nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW
Điểm thuận lợi đáng kể trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại là về vị
trí địa lý. Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty có điều kiện nhập
nguyên liệu chi phí vận chuyển thấp.
Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong những năm gần đây thường xuyên được EVN
đầu tư kinh phí để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thiết bị, nên dù đã vận hành khai thác 24

Nguồn nhiên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ than Mạo Khê, Vàng Danh,
Uông Bí …v, được vận chuyển về Công ty bằng đường sông và đường sắt. Sau khi đưa tổ
máy cuối cùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năng Công ty có thể cung cấp cho lưới
điện quốc gia khoảng 7,2 tỷ kwh/năm.
Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và Nhiệt Điện Ninh
Bình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc qua 6 đường dây
220 kV và 8 đường dây 110 kV, qua các trạm trung gian như Ba La, Phố Nối, Tràng
Bạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang. Ngoài ra Phả Lại còn là một trạm phân phối
điện lớn trong việc nhận điện từ thuỷ điện Hoà Bình về cung cấp cho khu vực đông bắc
tổ quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng).
Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500 kV Bắc-Nam, Công ty
Nhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệ thống sau Thuỷ
điện Hoà Bình. Công Ty Nhiệt điện Phả Lại được đặt đúng tầm của một Công ty nhiệt
điện lớn nhất Tổ Quốc.
,-6.7"#89 "(!
Mô hình công ty như sau:
 Đai hội đồng cổ đông
 Hội đồng quản trị :05 người
 Ban kiểm soát : 03 người
 Ban giám đốc công ty : 03 người
 Khối các phòng ban chuyên môn nhiệm vụ
Các phòng ban nghiệp vụ và các phân xưởng chịu sự chỉ đạo chung của giám đốc
công ty. Việc điều hành trực tiếp sản xuất trong ca của công ty là trưởng ca với nhiệm vụ
chính là điều phối và quản lý thông qua 4 trưởng kíp, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó
 
Bo co th
Giám Đốc Kỹ Thuật. Có 04 trưởng kíp là trưởng kíp Vận hành 1, trưởng kíp điện - Kiểm
nhiệt, trưỏng kíp nhiên liệu, trưởng kíp hóa. Dưới các trưởng kíp là các trực ban kĩ thuật.
Công ty Phả Lại có năng lực quản lý, sửa chữa và vận hành tốt. Những hư hỏng
thường gặp, tiểu tu, trung tu được công ty đảm nhiệm. Khi đại tu, công ty thường phối

- Sản lượng điện phát: 3,414 tỷ kWh
- Số lượng lò hơi: 2 lò do hãng Mitsui Babcock (Vương quốc Anh)
- Số lượng tua bin: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Số lượng máy phát: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Hiệu suất lò hơi: 88,5%
- Hiệu suất tua bin: 45,1%
- Hiệu suất chung tổ máy: 38,1%
- Điện tự dùng: 7,2%
- Than tiêu thụ: 1,644 triệu tấn/năm
- Nhiệt trị than: Nhiệt trị cao: 5080 kcal/kg
Nhiệt trị thấp: 4950 kcal/kg
- Than sử dụng than Antraxit từ mỏ than hòn gai, Cẩm Phả.
()*+,-./01234/./+56
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất liên tục 24/24 giờ, quy
trình công nghệ được khái quát như sau:
- Than được đưa về từ đường sông và đường sắt, được cho vào kho than nguyên hoặc
chuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải.
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun. Trong lò hơi
than và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên nhiệt độ quy
định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin và tuabin kéo
máy phát điện quay và phát ra điện.
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia.
- Tuabin và máy phát được làm mát bằng hydro.
 7
Bo co th
- Nước được bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lý
nước và hệ thống điện phân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra sông
bằng kênh thải.
0H$("429  )
I"?@AJKL<FG"<GMNOPQN!

`[<ab
"Z

"<GM
PQ
J@BcOd
nước
Bo co th
- Năng suất hơi : 220T/h
- Áp lực trong bao hơi: 114 kG/ cm
2
- Áp lực hơi sau lò: 100kG/cm
2
- Nhiệt độ nước cấp : 230
0
C
- Hiệu suất thô của lò: 86,05%
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 540
0
C
+ Nhiệt độ hơi bão hòa : 319
0
C
+ Nhiệt độ đường khói ngang : 450
0
C
+ Nhiệt độ khói thoát : 130
o
C
- Nhiệt độ nước cấp : 230

- Mômen bánh đà: 13 T/m2
- Mômen cực đại: 6 lần
- Môi chất làm mát máy phát: Hiđrô
- Áp suất định mức của H2: 2,5÷3,5 Kg/cm2
- Đầu nối pha cuộn dây hình sao kép
- Số đầu cực ra của dây Stator = 9
Nhiệt độ định mức của khí H2 t
0
= 35
o
C ÷ 37
o
C. Nhiệt độ cho phép nhỏ nhất của
H2 ở đầu vào máy phát điện là 200C.
89%& Có 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 300 MW, được thiết kế
và lắp đặt hệ thống điều khiển phân tán Distributed Control System (DCS) tự động 100%.
Đây là một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại.Thiết bị
chính chủ yếu của các nước G7.
R"<GMQYeK;<6WU"Tf66.f6g! là tuabin xung lực ngưng hơi thuần tuý,
với công suất định mức 300 MW dùng để trực tiếp quay máy phát điện kiểu 290T-
422/423 được làm mát bằng hydro với thiết bị kích thích tĩnh.
<(.=>?.@AB/#.CBD
- Công suất: 300 MW.
- Số vòng quay: 3 000 vòng/phút.
- Áp lực hơi mới trước van stop chính: 169 kg/cm
2
.
- Nhiệt độ hơi mới trước van stop chính: 538
o
C.

2
174,6 174,1
5 Nhiệt độ hơi quá nhiệt
o
C 541 541
6 Lưu lượng hơi quá nhiệt trung gian Tấn/h 814,86 776,9
7 Áp suất hơi vào quá nhiệt trung gian Kg/cm
2
44,81 42,81
8 Nhiệt độ hơi vào bộ quá nhiệt trung gian
o
C 348,1 344,1
9 Áp suất hơi ra quá nhiệt trung gian Kg/cm
2
42,71 40,71
10 Nhiệt độ hơi ra bộ quá nhiệt trung gian
o
C 541 541
11 Áp suất nước cấp vào bộ hâm nước Kg/cm
2
192,8 190,7
12 Nhiệt độ nước cấp vào bộ hâm nước
o
C 262 259
13 Nhiệt độ nước cấp ra khỏi bộ hâm nước
o
C 291 288
14 Lượng tiêu hao nhiên liêu Kg/h 131119 125257
15 Tổng các tổn thất % 11,63 11,5
16 Hiệu suất lò % 88,37 88,5

bơm ngưng tạo áp lực bơm vào đường ống nước sạch.Nước đi qua bộ gia nhiệt hơi chèn
PC50 để tận dụng nhiệt của hơi chèn.Sau đó nước được gia nhiệt bởi 5 bộ gia nhiệt hạ
áp.Khi qua gia nhiệt hạ áp nước đi vào đài khử khí để khử hết lượng khí lẫn vào trong
 
Bo co th
nước và qua 3 bơm cấp đi vào gia nhiệt cao áp.Sau khi đi qua 3 bộ gia nhiệt cao áp nước
vào đài cấp nước và tới bình ngưng phụ. Sau đó nước được phun vào bao hơi theo chiều
từ trên xuống để rửa hơi. Sau khi vào bao hơi nước theo đường nước xuống và biến thành
hơi trong đường ống sinh hơi lên bao hơi qua các phin lọc , hơi lên bộ quá nhiệt tạo thành
một chu trình khép kín.
,-g-":;<=>O\?@A<CZ\@!
+ Dây chuyền I : Công suất thiết kế: 440MW gồm 4 tổ Tuốc bin - máy phát và 8 lò
hơi theo khối 2 lò-1 máy, mỗi tổ máy có công suất 110 MW
Công suất phát: 90-105MW/tm (Đạt 82% - 95%)
+ Dây chuyền II : Công suất thiết kế: 600MW gồm 2 tổ hợp lò hơi-tuốc bin-máy
phát, công suất mỗi tổ máy 300MW.
Công suất phát: 290-295MW/tm (Đạt 96% - 98%)
Tính đến cuối năm 2007, tổng sản lượng phát lên lưới: 66.202.264 MWh
'"9 0mSn"o"p%"#'(q3q3o&"/
"4 )r6U,,s6U,t
H-$IJJ01B
- Dây chuyền 1 : 110 MW/1tổ máy
- Dây chuyền 2 : 300 MW/1tổ máy
H-$IK.601B
- Dây chuyền 1 : 110 MW/1tổ máy
- Dây chuyền 2 : 300 MW/1tổ máy.
H-$IK@01B
- Dây chuyền 1 : 37 MW/1tổ máy - 1lò
- Dây chuyền 2 : 220 MW/1tổ máy
'H<.LM-.01B

Giờ 19 505 505 492 496,9
Giờ 20 505 505 456,7 456,7
Giờ 21 505 505 452,3 452,3
Giờ 22 505 505 448,5 448,5
Giờ 23 505 505 450 450
Giờ 24 505 505 452,5 452,5
 '
Bo co th
Từ đồ thị phụ tải ta có thể thấy phụ tải của nhà máy có sự gia tăng đột biến trong
khoảng thời gian là từ 16 h đến 21h cùng ngày . còn lại trong các khung giờ khác thì phụ
tải của nhà máy có được sự ổn định khá đồng đều .
,-t-3iZEO=FGZ\@jixJ@
Dưới đây là đồ thì phụ tải vào mùa mưa trong một ngày .vào mùa mưa thì do lưu
lượng nước về các hồ chứa thủy điện có sự gia tăng rất lớn nên cần phải để cho các nhà
máy thủy điện chạy với công suất rất cao , thậm chí còn phải xả tràn. Nên do đó các nhà
máy nhiệt điện nói chung và nhà máy nhiệt điện Phả Lại nói riêng dẽ được phần bổ cho
chạy ở phần giữa của đồ thị phụ tải .và trong giai đoạn này thì các nhà máy nhiệt điện có
thể tranh thủ để sửa chữa và duy tu lại các máy móc nhà xưởng để chuẩn bị cho việc phát
điện cho giai đoạn sau của năm .
 7
Bo co th
Cơ cấu của các loại nhà máy điện trong hệ thống vào mùa mưa
Còn về mùa khô thì do là các nhà máy thủy điện phải tích nước dự trữ cho sản
xuất nông nghiệp nên công suất phát của các nhà máy thủy điện chỉ có thể duy trì ở trên
đỉnh của đò thì phụ tải . còn đối với các nhà máy nhiệt điện thì đây chính là khoảng thời
giàn phát điện với công suất lơn nhất có thể để đảm bảo đc lượng điện cung cấp cho các
phụ tải .cho nên vị trí làm việc của các nhà máy nhiệt trong thời gian này là nằm ở phía
dưới của đồ thì phụ tải , tức là đóng vài trò chạy nền tròn đồ thị phụ tải .
 :
Bo co th

:Hiệu suất truyền tải nhiệt chọn theo thí nghiệm thực tế
tt
η
= 0,97
tb
L
η
: Hiệu suất thô trung bình trong ngày của lò A và lò B (Hiệu suất lò A hoặc lò
B được xác định theo 3.4 phần sau) được tính gia quyền theo thời gian vận hành:
BA
B
B
lA
A
l
tb
L

τ+τ
τη+τη


Trong đó:
tb
L
η
: Hiệu suất vận hành thô trung bình của 2 lò trong ngày.
A
τ


1
=
4321
44332211
NNNN
N.bN.bN.bN.b
tctctctc
+++
+++
(g/kWh)
Trong đó:
DC
tc
b
: Suất tiêu hao than tiêu chuẩn kỹ thuật ngày của Dây chuyền.
K
N
: Công suất trung bình trong ngày của khối K
K: Thứ tự khối ( K = 1-4)
K
tc
b
: Suất tiêu hao than tiêu chuẩn kỹ thuật ngày của khối K
H:HHNO-PQA09%&
*Y}@FGAJO[K}_@OPk"~Z@]@\DOIO
•@A<C^<G\G-`\]KE\A<CG\G_@^
§K
b

!

L

B

: Khối lượng than tiêu chuẩn tiêu hao cho một lần khởi động
lò ở trạng thái nóng hoặc trạng thái lạnh

M

B

: Khối lượng than tiêu chuẩn tiêu hao cho một lần khởi động
máy ở trạng thái nóng hoặc trạng thái lạnh.
* Đối với lò:
B
L


= 16 tấn/ 1 lần lạnh

B
L


= 10 tấn/ 1 lần nóng
* Đối với Máy:
B
M



Trong đó:
K
N

: Tổng công suất trung bình các máy trong ngày.
tbl
tc
b
: suất tiêu hao than tiêu chuẩn trung bình để sản suất hơi quá nhiệt của các lò
khối 1 và khối 2(
tbl
tc
b
= 0,106 kgthan/kghơi)
Lưu lượng hơi qua POY (đối với khối 1 và khối 2): D
POY
(T/h): Lấy theo phương
thức vận hành:
• Khi nhà máy vận hành 1-2 (lò): 8 T/h;
 F
Bo co th
• Nếu phương thức vận hành thêm 1 lò + 1máy thì D
POY
cộng thêm 3,3T/h.
0<C^<G\G^<<• còn phụ thuộc vào hệ số dung sai giữa tính toán
và thực tế, thường được gọi là hệ số quản lý, ký hiệu là K
ql
được qui định cho từng nhà
máy. Đối với Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại K
ql

= b
tc
.

=
4
1K
K
E
= b
tc
(E
1
+E
2
+E
3
+E
4
)
Trong đó:
 B
tc
: Khối lượng than tiêu chuẩn hàng ngày của toàn dây chuyền
 E
K
: Sản lượng điện phát ra trong ngày của khối K
S SJOYh@G^<<•=A<CG\G^<<•@ của Dây
chuyền 1 được xác định như sau:
B

( g/ kWh)
 G
Bo co th
lv
t
tc
tntn
Q
.B
E.bB
7000
==
Trong đó:

lv
t
Q
: Nhiệt trị thấp làm việc của than đốt lò;
 b
tn
: Suất hao than thiên nhiên hàng ngày của Dây chuyền;
 B
tn
: Khối lượng than thiên nhiên hàng ngày của Dây chuyền;
 E: Sản lượng điện phát ra trong ngày của toàn Dây chuyền;
 B
tc
: Khối lượng than tiêu chuẩn hàng ngày của toàn Dây chuyền.
 SJOYh@G^^=A<CG\G^^@FG`v
<>!

tc
E
QB
b
(g/kwh)
Trong đó:


+=
65 tnLtnLtn
BBB
: Tổng lượng than đốt thiên nhiên của lò 5 và lò 6 trong ngày
(Số liệu lấy trên cân than theo báo cáo của phân xưởng Vận hành 2).


+=
65
EEE
K
: Sản lượng điện năng phát trong ngày của khối 5 và khối 6 (Số
liệu theo công tơ ).

t
lv
Q
: Nhiệt trị thấp làm việc của than đốt lò hàng ngày (Số liệu do Tổ thí nghiệm
hoá phân xưởng Vận hành 2 lấy mẫu, thí nghiệm và báo cáo).
• 7000 : Nhiệt trị thấp làm việc của than tiêu chuẩn. (kcal/kg).
Khối lượng than tiêu chuẩn hàng tháng của dây chuyền 2 :
 

Trong đó:


tc
B
: Tổng khối lượng than tiêu chuẩn tiêu thụ tháng


tn
B
: Tổng khối lượng than thiên nhiên tiêu thụ tháng

K
E

: Tổng sản lượng điện năng phát trong tháng của Dây chuyền 2
H:HH'NO-P$3.TB+,-./M
Tổng lượng dầu đốt trong tháng của Dây chuyền:
 Căn cứ vào thời gian đốt dầu của từng lò;
 Căn cứ vào mức dầu trong bể vận hành.
Từ đó đưa ra số lượng dầu đốt cho từng hạng mục trong tháng cho chuẩn xác.
Lượng dầu đốt không tính vào dầu kèm khi:
 Ngừng lò sửa chữa theo kế hoạch (Đại tu, trung tu);
 Khởi động tổ máy, thí nghiệm và sửa chữa các khiếm khuyết sau kỳ Đại tu &
trung tu.
Lượng dầu đốt được tính vào dầu kèm khi:
 Ngoài lượng dầu đốt không tính vào dầu kèm nêu phần trên thì lượng dầu đốt
cho các trường hợp khác đều phải tính vào suất dầu kèm
0<C^<G\w[<JK‚FG`v<>, trong tháng :


E
B
b
k
d
d
(g/kWh)
Trong đó:

d
b
: Suất tiêu hao dầu đốt kèm trong tháng của Dây chuyền.


k
d
B
: Tổng lượng dầu đốt kèm trong tháng


E
: Tổng sản lượng điện phát ra trong tháng của Dây chuyền
,-y-6.O\EZ\@!
Trong quá trình vận hành nhà máy nhiệt điện Phả Lại, có phát sinh những loại chi
phí sau:
1. Chi phí nhiên liệu
2. Chi phí khởi động
3. Chi phí vận hành bảo dư‘ng O&M
4. Chi phí chạy không tải
5. Chi phí khác

Dầu FO 84,593.5 116,215.18 100,925.67 130,700.26 124,944.81
Khí đốt -
Khác -
6-3  O<
x 6,N,Wt-tU ggNtVg-tf ,fNtfV-fV 66N…,6-g… gtN6Uy-WU
 
Bo co th
Dầu tua bin 985.5 1,290.39 878.51 1,377.42 1,290.39
Dầu máy
biến thế - 39.94 - - 39.94
Dầu m‘ bôi
trơn 429.3 7,808.20 417.54 654.67 8,198.61
Hóa chất
dùng SX 6,224.3 8,554.37 3,794.78 5,949.89 8,982.09
Nước công
nghiệp - - -
Bi nghiền 13,333.4 12,717.33 9,285.32 14,558.61 13,353.20
Khác (Dầu
Diezel +
Xăng
A92 ) 203.0 3,183.30 173.34 271.79 3,342.46
lX@6!Sƒ\~6U,6ƒ6U,t!
`„@
S•6U,6 S•6U,g S•6U,f S•6U,t
, 6 g f t
,T^O< 6UWy…y…-tVy 6,6fU6t-Vgf ,Vf,fU,-V…t 6U……fVW-ty6
Than 1953285.685 1997450.633 1825617.025 1963110.407
Dầu DO
Dầu FO 123582.9105 126575.3007 115784.9595 125387.1545
Khí đốt

K}
_@,@†
kK‡I
Q@
K}
_@
k.K‡I
E
K}_@
k.O[I

9%
&

,NyWUN,6
,NVU,-gt
1 lò +
1máy từ
trạng thái
lạnh
5 30
13,069,
000
3,332.53 895.00
406,983,071
.75
1 lò +
1máy từ
trạng thái
ấm

218,051,843
.05
1 lò từ TT
nóng
2 12
13,069,
000
3,332.53 895.00
162,793,228
.70

9%
&
WNWygNVtWN6
,t-UU
Trạng thái
lạnh
30 268
13,069,
000
14,376.95 895.00
3,888,513,1
07.50
Trạng thái
ấm
18 160
13,069,
000
14,376.95 895.00
2,322,652,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status