Báo cáo thực tập
PHẦN I. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐIỆN VÀ MỘT SỐ THÔNG SỐ KỸ
THUẬT CHÍNH CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
I. Công nghệ sản xuất điện
• Nhà máy nhiệt điện Phả Lại có 2 dây chuyền:
- Dây chuyền 1:
Dây chuyền 1 được khởi công xây dựng ngày 17/5/1980 có tổng công suất lắp
đặt toàn nhà máy 440MW, gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 110MW được
lắp đặt theo sơ đồ khối kép (bao gồm 1 tuabin, hai lò hơi do Liên Xô chế tạo). Máy
phát điện có công suất 120MW.
Ngày 28/10/1983 tổ máy 1 khởi động, phát điện và hòa lưới điện quốc gia
Ngày 1/9/1984 tổ máy 2, ngày 12/12/1985 tổ máy 3, 29/11/1986 tổ máy 4 lần
lượt đi vào hoạt động, cung cấp cho lưới điện quốc gia 2,8 tỉ KWh/năm.
- Dây chuyền 2:
Dây chuyền 2 được khởi công xây dựng ngày 8/6/1998 với tổng diện tích mặt
bằng xây dựng 770.929m2, có tổng công suất lắp đặt toàn nhà máy 600MW, gồm 2
tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 300MW được lắp đặt theo sơ đồ khối bao gồm 1
tuabin, 1 lò hơi. Dự kiến tổng công suất điện năng nhà máy có thể cung cấp cho hệ
thống điện quốc gia khoảng 3,6 tỉ KWh/năm.
Các tổ hợp nhà thầu tham gia xây dựng nhà máy bao gồm:
- Công ty Sumitomo (Nhât) trách nhiệm lãnh đạo tổng hợp.
- Công ty dịch vụ kỹ thuật Stone&Webster (Mỹ) trách nhiệm điều phối lãnh đạo
kỹ thuật dự án.
- Công ty dịch vụ và kỹ thuật xây dựng Huyndai (Hàn Quốc) thầu chính xây lắp.
- Công ty năng lượng Mitsui Babock (Anh) cung cấp hai tổ hợp lò hơi của dự
án.
- Hai nhà thầu phụ cung cấp thiết bị của Sumitomo là: Công ty General Electric
(Mỹ) cung cấp 2 tổ máy Tuabin-máy phát 2x300MW và công ty xây dựng Barclay
Mowlem (Úc) cung cấp hệ thống bốc dỡ than.
- Hai nhà thầu phụ xây lắp của Việt Nam : Lilama, Coma.
• Công nghệ: cả 2 dây chuyền đều là nhiệt điện kiểu đốt than
Nhiệt độ hơi quá
nhiệt
540
o
C 541
o
C
Hiệu suất thô của
lò
86,06 % 88,5 %
TUA BIN
Kiểu K-100-90-7 270T 422/423
Hiệu suất 39,94% 45,1%
Công suất định
mức
110MW 300 MW
Áp suất hơi nước 90 kg/cm
2
169 kg/cm
2
Nhiệt độ hơi nước 535
o
C 538
o
C
MÁY PHÁT
Kiểu ТВФ-120-2T3 290T 422/423
Công suất 120 MW 300 MW
THAN
Nghiền than
Lò Hơi
Bơm
nước
làm mát
T
u
a
b
i
n
M
á
y
p
h
á
t
Hơi quá nhiệt
Báo cáo thực tập
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý nhà máy Nhiệt điện Phả Lại
- Than được đưa về từ đường sông và đường sắt, được cho vào kho than
nguyên hoặc chuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải.
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun. Trong lò
hơi than và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên
nhiệt độ quy định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay
tuabin và tuabin kéo máy phát điện quay và phát ra điện.
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia.
• Dây chuyền 2
- Lò hơi: nhiệt độ khi đốt than là 1107
0
C, sử dụng vòi phun than
từ phía trên xuống nên ngọn lửa cháy hình chữ W
- Hơi sau khi qua tuabin cao áp (341
0
C) được gia nhiệt trung gian
lên 541
0
C rồi qua tua bin trung áp
5
Báo cáo thực tập
• So sánh 2 dây chuyền
+ Giống:
- Lò hơi dùng tuabin cao áp
- Đều là nhà máy nhiệt điện kiểu đốt than
+ Khác:
- DC1: điều khiển bằng kỹ thuật tương tự
- DC2: điều khiển bằng kỹ thuật số (DSC) và có áp dụng thêm
công nghệ chống đóng xỉ lò hơi và bộ khử SOx.
• Các loại công suất trong nhà máy.
Bảng 2: Thông số thiết kế
THÔNG SỐ THIẾT
KẾ
DÂY CHUYỀN 1 DÂY CHUYỀN 2
CÔNG SUẤT THIẾT
KẾ
440MW 600MW
CÔNG SUẤT TÁC
Công suất đặt (N
đặt
=
N
đm
)
220 T/h 110 MW
Công suất dự trữ 12 T/h 130MW
6
Báo cáo thực tập
(N
dtrữ
)
7
Báo cáo thực tập
PHẦN 2. ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG
NHÀ MÁY
• Mục tiêu: Xây dựng đường đặc tính năng lượng:
- Cho lò hơi để đánh giá mức độ tương quan giữa lưu lượng hơi và hiệu
suất lò
- Còn cho tuabin là giữa Công suất phát và nhiệt lượng tuabin sản xuất ra
điện
Đây là một trong những thông số giúp ta xây dựng kế hoạch vận hành
tối ưu cho nhà máy
• Các thông số kỹ thuật: Xem trong bảng 1
• Phương pháp xây dựng
I. ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG CHO LÒ HƠI
Ƞ
lò
= f(D)
.
qn nc
hi
lv
tđv
D i i
Q
B Q Q
−
=
B: lượng than đưa vào
lv
t
Q
: Nhiệt trị
D: Năng suất hơi
i: entanpi lấy từ thí nghiệm của hơi bão hòa và của nước cấp
8
Báo cáo thực tập
- Đối với dây chuyền 1 do không có cân than điện tử, không tính
được Q
đv
nên hiệu suất lò hơi sẽ được tính thông qua cân bằng nhiệt
nghịch bằng cách tính Q
tt
Q
tt
= Q
2
+ Q
t
: Nhiệt độ khói thoát
0
C
giolanh
t
: Nhiệt độ gió lạnh
0
C
Q
3
: Tổn thất nhiệt hóa học
Tại Phả Lại Q
3
được tính bằng 0 do lượng không khi đưa vào đảm bảo để cháy
hết, lượng không khí dư làm tăng Q
2
Q
4
: Tổn thất nhiệt cơ học (Phụ thuộc vào kích thước than, phương pháp đốt)
4
7830. . 0,4
100
lv
tro
trobay
lv
t tro
C
A
C khi ra khỏi lò vì thế nó mang theo thất thoát nhiệt và tổn
thất này chiếm khoảng 0,4%
Như vậy với phương pháp cân bằng nhiệt nghịch này ta tính được Q
hi
,
Q
tt
và từ đó suy ra Q
đv
và tính được Ƞ
nghịch
Khi hai lò vận hành song song:
BA
B
B
lA
A
l
tb
l
τ+τ
τη+τη
=η
2. Sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu xây dựng hàm f(D)
Ƞ
lò
= f(D) (*)
Với mỗi mức lưu lượng hơi D ta xác định được Ƞ
lò
0
C 360 359
4 Áp suất hơi quá nhiệt Kg/cm
2
174,6 174,1
5 Nhiệt độ hơi quá nhiệt
0
C 541 541
6
Lưu lượng hơi quá nhiệt
trung gian
Tấn/h 814,86 776,9
7
Áp suất hơi vào quá nhiệt
trung gian
Kg/cm
2
44,81 42,81
8
Nhiệt độ hơi vào bộ quá
nhiệt trung gian
0
C 348,1 344,1
9
Áp suất hơi ra quá nhiệt
trung gian
Kg/cm
2
42,71 40,71
10
sau: Q
= f(N)
Bước 1: Thu thập các thông số vận hành cần thiết.
Bảng 4: Thông số vận hành tuabin
STT
Tên
đại
lượng
Ký
hiệ
u
Đơ
n vị
1
Công
suất
điện
N M
W
40 50 60 70 80 88 90 100 110
2
Hiệu
suất
tua
bin
mùa
η
% 33,9 35,7
5
4
38,0
3
38,61 37,9
9
37,9
6
4
Lưu
lượng
nhiệt
Q Mc
al
99,1
9
119,
3
138,
9
155,
4
178,
7
194,
5
199,4 221,
5
244,
7
Bước 2: Sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu xây dựng đường đặc tính
Báo cáo thực tập
2. Chi phí khởi động
Bảng 7: Chi phí khởi động
3. Chi phí chạy không tải
Ở nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nếu cắt điện ra khỏi lưới thì sau 4 phút tổ máy sẽ
dừng nên chi phi chạy không tải không được xét đến.
15
Báo cáo thực tập
4. Chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M)
Bảng 8: Chi phí O&M
Diễn giải Thực hiện
năm 2009
Kế hoạch
năm 2010
TH 8 tháng
năm 2010
Ước TH
năm 2010
Kế hoạch
năm 2011
- Chi phí sửa
chữa TSCĐ
281,942.34 450,372.77 304,889.13 405,723.90 519,174.37
- Sửa chữa lớn 182,350.85 350,000.00 233,280.00 280,000.00 380,000.00
+ Tự làm -
+ Thuê làm 182,350.85 350,000.00 233,280.00 280,000.00 380,000.00
- Sửa chữa
thườngxuyên
99,591.48 100,372.77 71,609.13 125,723.90 139,174.37
+ Vật liệu 59,846.09 65,100.00 41,867.10 65,100.00 68,400.00
+ Điện nước
+ Điện thoại , bưu phí
+ Dịch vụ mua ngoài khác 2.27 200.00 210.00
17
Báo cáo thực tập
- Chi phí bảo vệ môi trường 278.38 417.56
- Chi phí bằng tiền khác (89.66) (89.66)
- Chi phí trực tiếp khác 31,306.41 46,477.25 17,980.42 45,445.26 48,274.93
+ Bảo hộ lao động 992.19 704.95 444.36 704.95 840.00
+ Kỹ thuật, An toàn, VSCN - - -
+ Bảo vệ , phòng cháy 112.16 - 111.30 111.30 126.00
+ Hao hụt nh.liệu trong mức 188.70 12,872.50 7.30 12,872.50 13,964.14
+ Ăn ca 6,642.45 8,899.80 5,171.01 7,756.52 9,344.79
+ CP trực tiếp khác 23,370.91 24,000.00 12,246.46 24,000.00 24,000.00
2.Chi phí Q.lý doanh nghiệp 72,737.60 64,350.03 49,506.85 64,369.59 67,546.33
- Chi phí nhân viên quản lý 24,326.54 8,678.35 15,941.61 7,930.14 10,626.37
+ Tiền lương 22,457.25 8,099.85 14,671.44 7,354.96 8,666.87
+ BHXH,BHYT,KPCD 1,869.29 578.50 1,270.17 575.18 1,959.50
- Vật liệu văn phòng 2,863.61 2,500.00 1,964.68 2,947.03 3,006.79
- Dụng cụ, đồ dùng văn phòng 548.56 1,000.00 148.13 222.19 575.99
- CP Khấu hao tài sản cố định 22787.91 24447.68 15444.74946 25487.08637 24342.71222
- Thuế, phí , lệ phí 8,405.85 8,800.00 6,216.40 9,842.08 8,405.85
18
Báo cáo thực tập
+ Thuê đất 7,682.53 8,200.00 5,121.68 8,200.00 7,682.53
+ Thuế , phí ,lệ phí khác 723.32 600.00 1,094.72 1,642.08 723.32
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài 6,446.01 4,602.00 4,932.75 7,356.27 6,681.79
+ Điện 908.59 1,000.00 563.30 844.96 1,000.00
+ Nước -
. Chi phí khác 32.68 100 0 100
20
Báo cáo thực tập
+ An toàn lao động 37.61 877.00 15.21 22.82 877.00
+ Bảo vệ, Phòng cháy, bão lụt 116.27 150.00 83.22 124.83 150.00
+ Chi phí ăn ca 1,751.17 2,535.00 1,222.81 1,834.21 2,535.00
+ Chi phí trợ cấp mất việc làm 1,150.00 - - 1,150.00
+ Khác 1,415.37 2,000.00 1,855.21 2,782.82 1,415.37
3. Chi phí bán hàng
Cộng CP SX điện 3,211,741.47 3,509,604.18 2,558,966.93 3,651,803.72 3,610,045.85
Sl điện để tính g.thành đơn vị 6,228.34 5,172.73 4,455.96 5,786.01 5,461.667
Giá thành đơn vị (đ/kwh) 515.67 555.74 574.28 631.14 660.98
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
- Lãi vay vốn 175,712.57 195,788.01 126,448.90 193,450.92 194,058.00
- Chênh lệch tỷ giá gốc vay trả
hàng năm - -
- Chênh lệch tỷ giá 540,664.78 97,478.97 515,245.98 259,943.92
- Chi phí hoạt động tài chính
khác (13,258.00)
Cộng CP hoạt động tài chính 703,119.35 293,266.98 126,448.90 708,696.90 454,001.92
21
Báo cáo thực tập
22
Báo cáo thực tập
23
Báo cáo thực tập
PHẦN 4: VẬN HÀNH KINH TẾ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
I. NHIỆM VỤ VÀ VỊ TRÍ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
• Vị trí trên biểu đồ phị tải: Nhiệt điện Phả Lại chiếm 5,17% trong hệ
2
, cần xác định ΣB min.
Để đơn giản ta giải bài toán cực tiểu này bằng phương pháp đồ thị như sau:
- Xây dựng đặc tuyến tiêu hao than (đã trình bày ở mục trên )
B
1
= f(Q
1
) = (T/h)
B
2
= f(Q
2
) = (T/h)
Trong đó
Q : sản lượng nhiệt
η
th
: hiệu suất thô của lò
24
Báo cáo thực tập
b
tc
: suất tiêu hao than
- Xây dựng đặc tuyến suất tăng nhiêu liệu tương đối:
∆b
1
=
∆b
2
- Chi phí quản lý bao gồm chi phí nhân công và các chi phí khác.
2. Điều kiện ràng buộc
- Tốc độ tăng công suất của các tổ máy Vtcs
j
≤ 3MW/phút (j =1,6).
- Tốc độ giảm công suất của các tổ máy Vgcs
j
≤ 3MW/phút (j =1,6).
- Giới hạn công suất phát:
Tổ máy 1,2,3: 74MW ≤ P
j
≤ 110MW (j = 1,3)
Tổ máy 4 : 37MW ≤ P
4
≤ 110 MW
Tổ máy 5,6 : 220MW ≤ P
j
≤ 300MW (j =5,6)
- Đáp ứng nhu cầu phụ tải
25