phương hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông sản tại công ty vilexim - Pdf 13


Phần mở đầu
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài
ý nghĩa lý luận
Ngày nay hoạt dộng xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong
hoạt dộng thơng mại đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Thông
qua hoạt dộng xuất khẩu, các quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình trong
phân công lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc, chuyể đổi kinh tế
đất nớc đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Hiện nay, hoạt dộng kinh doanh xuất khẩu đang diễn ra với quy mô
ngày càng lớn, nội dung ngày càng phong phú. Hoạt động này không dừng
lại ở những hành vi mua bán đơn lẻ mà, mà là một hệ thống các quan hệ
mua bán trong nền thơng mại có tổ chức cả bên trong vằ bên ngoài nhằm
đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định
và nâng cao đời sống của nhân dân.
Xuất khẩu nông sản Việt Nam mặc dù đã đạt đợc những thành tựu
quan trọng trong những năm vừa qua cả về kim ngạch và cơ cấu cũng nh thị
trờng, song còn nhiều vấn đề phải khắc phục. Phân tích hoạt động kinh
doanh hàng hoá xuất khẩu nông sản thời gian gần đây có thể rút ra đợc
những kết luận làm cơ sở cho việc đa ra các giải pháp thiết thực cho hoạt
động xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp.
ý nghĩa thực tiễn
Đối với Việt nam, ngày nay hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa
chiến lợc trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Có đẩy
mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế thì Việt nam mới có điều kiện thực
hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội .Thực tiễn cho thấy
kể từ khi Việt nam tiến hành mở cửa nền kinh tế,đặc biệt là với chính sách
mở rộng quyền kinh doanh xuất khẩu cho các doanh nghiệp gần đây, đã có
những tác động hết sức tích cực đến mọi mặt của hoạt dộng xuất khẩu nớc
ta. Trong đó phải kể đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản-một trong
những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam có thể kết luận rằng: lĩnh

pháphục vụà kiến nghị nhắm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông
sản tại Công ty VILEXIM.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động xuất
khẩu mặt hàng nông sản tại Công ty xuất nhập khẩu với Lào
(VILEXIM ).
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các số liệu từ năm 1997 đến năm 2002.
4. Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài đợc chia làm ba chơng nh sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt đông xuất khẩu của
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.2
2

Chơng II: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng nông sản tại Công ty xuất
nhập khẩu với Lào.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng
nông sản tại Công ty VILEXIM
Em xin cám ơn sâu sắc đối với thầy giáo Nguyễn Thừa Lộc và thầy
Nguyễn Anh Tuấn cũng nh Giám đốc công ty xuất nhập khẩu với Lào-
Nguyễn Khánh Kiền cùng các bác, các anh, chị trong phòng xuất nhập
khẩu IVđã tận tình chỉ bảo em trong thời gian thực tập tại công ty.
Mặc dù đã rất cố gắn nhng đề tài vẫn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận đợc sự đống góp ý kiến của các cô giáo, thầygiáo
cùng bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội ngày 22 tháng 4 Năm 2003
Sinh viên thực hiện

đổi không ngang giá và lừa gạt giữa các quốc gia. Do vậy chủ nghĩa trọng
thơng cho rằng thơng mại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây ra thiệt hại
cho bên kia. Nói cách khác, quốc gia nào xuất khẩu nhiều thì có lợi, còn
nhập khẩu nhiều thì có hại. Do đó cá nhà kinh tế theo trờng phái này cho
rằng chính phủ các nớc nên tạo điều kiện trợ giúp cho hoạt động xuất khẩu
và hạn chế nhập khẩu thông quaviệc điều chỉnh buôn bán, hoặc có thể tăng
cờng nhập khẩu nêu nh qua đó đẩy mạnh đợc xuất khẩu, cán cân thơng mại
vẫn nghiêng về phía xuất khẩu.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: Theo ông thì th-
ơng mại quốc tế giữa các nớc với nhau phải dựa trên lợi thế tuyệt đối của4
4

từng nớc làm cơ sở. Mỗi nớc có lợi thế khác nhau nên sản xuất ra những sản
phẩm khác nhau và đem trao đổi cho nhau thì các bên đều có lợi.
Thơng mại quốc tế còn bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự
nhiên khác nhau giữa các nớc, nên mỗi nớc chuyên môn hoá sản xuất và
xuất khẩu hàng hoá mà mình có điều kiện sản xuất để nhập khẩu những
hàng hoá cần thiết khác từ nớc ngoài là một việc rất có lợi.
Quy luật lợi thế tơng đối của David Ricardo: Năm 1817,
Ricardo đã chứng minh rằng chuyên môn hoá quốc tế sẽ có lợi cho một nớc
và ông gọi đó là quy luật lợi thế tơng đối hay lý thuyết về lợi thế so sánh.
Quy luật lợi thế tơng đối nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản
xuất,coi đó là chìa khoá của các phơng thức thơng mại. Lý thuyết này
khẳng định nếu mỗi nớc chuyên môn hoá vào các sản phẩm mà nớc đó có
lợi thế tơng đối( hay co hiệu quả ản xuất sop sánh cao nhất ) thì thơng mại
sẽ có lợi cho cả hai bên. Thậm chí nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn
so với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các laọi sản phẩm, thì các

2. Khái niệm, vai trò của hoạt động xuất khẩu.
2.1. Khái niệm
Xuất khẩu là việc buôn bán hàng hoá, dịch vụ với một một quốc
gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có
thể là ngoại tề đối với một quốc gia hay đối với cả hai.
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng, nó đã
xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển, đợc biểu hiện dới nhiều
hình thức khác nhau. Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là việc mua bán trao
đổi hàng hóa trong nớc. Khi trao đổi vợt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia,
các nớc đều nhận đợc lợi ích nhiều hơn, họ bắt đầu quan tâm và mở rộng
hoạt động này.
Xuất khẩu đợc diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từ
xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến hàng hóa sản xuất; từ máy móc thiết
bị cho đến các thiết bị công nghệ kỹ thuật cao; từ hàng hóa hữu hình cho
đến hàng hóa vô hình. Hoạt động này diễn ra trong phạm vị rất rộng, cả về
không gian lẫn thời gian.
Mỗi quốc gia có những thế mạnh riêng, bên cạnh đó còn có những
mặt hạn chế. Vì vậy, để có thể khai thác đợc lợi thế so sánh, khắc phục
những hạn chế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình phát triển, các quốc gia
phải tiến hành trao đổi với nhau. Thực tế cho thấy nếu quốc gia nào thực
hiện chính sách đóng cửa nền kinh tế thì sẽ không bao giờ có cơ hội để vơn
lên, củng cố thế lực của mình và nâng cao đời sống nhân dân.
2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Vai trò đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu hàng hoá nhằm mục đích liên kết những ngời sản xuất nớc này
với ngời tiêu dùng nớc khácthể hiện qua các điểm sau:
- Thông qua hoạt dộng xuất khẩu, các quốc gia có điều kiện xích lại gần
nhau hơn.
động, các mặt hàng có lợi thế về tài nguyên. Ngày nay các quốc gia này
đang có xu hớng khai thác thêm các lợi thế trong lĩnh vực du lịch đặc biệt là
du lịch sinh thái. Tuy nhiên xuất khẩu sản phẩm ở dạng thô hoặc qua sơ chế
ở các nớc này vẫn là hoạt động thu nhiều ngoại tệ hơn cả. Các quốc gia này
hầu hết đều tập trung vào xuất khẩu các mặt hàng mà mình có lợi thế nhất.
- Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
ngoại7
7

+ Một khi mặt hàng xuất khẩu nào đó phát triển tì ngay lập tức nó
kéo theo các ngành sản xuất phụ trợ cho ngành hành đó cùng phát triển
theo. Do vậy cơ cấu sản xuất vì đó mà thay đổi theo. Ví dụ: Khi hoạt động
xuất khẩu hàng nông sản phát triển thì nó kéo theo sự phát triển của các
ngành sản xuất khác nh: Ngành sản xuất phân đạm, ngành vận tải, ngành
sản xuất các hoá chất bảo vệ thực vật, ngành chế tạo máy nông nghiệp
Hoặc nh ngành dệt phát triển thì các ngành nghề khác nh: nghề trồng đay,
nghề nuôi tằm, nghề trồng bôngcũng phát triển theo. Sự chuyển đổi cơ
cấu kinh tế theo hớng ngoại có thể đợc nhìn nhận theo hớng sau:
+ xuất khẩu các sản phẩm của quốc gia cho nớc ngoài.
+ Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và
xuất khẩu những mặt hàng mà nớc khác cần làm cho cơ cấu kinh tế thay đổi
theo hớng ngoại, thúc đẩy sản xuất phát triển .
+ Thông qua xuất khẩu hàng hóa của quốc gia sẽ tham gia vào cuộc
cạnh tranh về giá, chất lợngđòi hỏi quốc gia phải tổ chức lại sản xuất,
luôn luôn đổi mới công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất l-
ợng, hạ giá thành.
- Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm và tạo nguồn thu nhập,

nghiệp có thể nâng cao năng lực chuyên môn của mình, nhà quản lý có thể
tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quản lý của các đối tác.
Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để
mở rộng và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập
ổn định cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
3. Một số hình thức xuất khẩu của các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay
Xuất khẩu là những hoạt động kinh tế đối ngoại đem lại hiệu quả
đột biến, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong xuất khẩu đỏi hỏi phải tuân thủ
luật lệ quốc gia và Quốc tế, đồng thời phải đảm bảo quyền lợi cho đơn vị.
Với việc đa dạng hóa các hình thức kinh doanh nhằm phân tán rủi ro, doanh
nghiệp ngoại thơng có thể lựa chọn các hình thức xuất khẩu khác nhau.
Hiện nay việc xuất khẩu có một số hình thức sau:
3.1 Xuất khẩu trực tiếp (hay xuất khẩu tự doanh): Là hình
thức doanh nghiệp có giấy phép xuất khẩu của nhà nớc, trực tiếp xuất khẩu
các sản phẩm không qua các đơn vị trung gian. Doanh nghiệp trực tiếp ký
hợp đồng ngoại thơng, tổ chức sản xuất giao hàng và thanh toán tiền hàng.
Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp trực tiếp tiếp xúc, đàm
phán với khách hàng. Doanh nghiệp sẽ hiểu rõ sản phẩm của mình làm ra
nên có quyết định nhanh chóng, chính xác về giá cả, thời hạn giao hàng,
tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
Hạn chế của hình thức này là doanh nghiệp phải huy động nguồn
vốn lớn và rủi ro cao.
3.2 Xuất khẩu ủy thác: Là hình thức các doanh nghiệp cha đủ
điều kiện xuất khẩu trực tiếp nên phải nhờ các doanh nghiệp khác xuất khẩu
hộ. Ưu điểm của hình thức này là ngời đứng ra xuất khẩu chịu rủi ro thấp và
trách nhiệm ít, phù hợp với các doanh nghiệp mới tham gia thị trờng xuất
khẩu .
đó ngời xuất khẩu có thể trng bày hàng hóa và các thành tựu về kinh tế, kỹ
thuật, khoa học nhằm mục đích quảng cáo mở rộng khả năng tiêu thụ.
Từ đó, các chủ thể kinh doanh có thể tiếp xúc, giao dịch với nhau và ký hợp
đồng mua bán.
3.8 Xuất khẩu theo phơng thức đấu giá Quốc tế: Là hình thức
bán hàng xuất khẩu đặc biệt đợc tổ chức công khai tại một địa điểm nhất
định, tại đó sau khi xem xét hàng hóa những ngời mua đợc tự do trả giá.
Cuối cùng hàng hóa sẽ đợc bán cho ngời trả giá cao nhất. Trên thực tế
những hàng đợc đem đấu giá thờng là những mặt hàng có tiêu chuẩn nh:
hoa quả, hơng liệu 10
10

3.9 Xuất khẩu theo phơng thức đấu thầu Quốc tế: Là phơng
thức bán hàng đặc biệt, trong đó ngời nhập khẩu công bố trớc về điều kiện
mua hàng và ngời xuất khẩu báo giá mình muốn bán. Ngời nhập khẩu sẽ
chọn hàng của ngời xuất khẩu nào bán giá rẻ nhất và có các điều kiện phù
hợp hơn cả. Ngời nhập khẩu là ngời thầu, ngời xuất khẩu là ngời dự thầu.
Thủ tục đấu thầu gồm các bớc: chuẩn bị thu nhập báo giá, khai mạc lựa
chọn khách hàng và ký hợp đồng.
3.10 Xuất khẩu thông qua sở giao dịch hàng hóa: Sở giao
dịch hàng hóa là một thị trờng đặc biệt, tại đó ngời ta mua bán các loại
hàng hóa có khối lợng lớn, có tính đồng loạt, có phẩm chất có thể thay thế
cho nhau. Trớc hết khách hàng ỷu nhiệm cán bộ và nộp tiền bảo đảm ban
đầu cho khách hàng, khách hàng ký vào phần cuống cho ngời môi giới
đồng thời giữ lại hợp đồng, đến hết hạn khách hàng trao lại hợp đồng cho
ngời môi giới này thanh toán ở phòng thanh toán bù trừ.
ở trên là những phơng thức xuất khẩu áp dụng hiện nay trên thị tr-

cấu nhu cầu chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, vĩ mô
và vi mô đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu một cách chính xác
và tỉ mỉ.
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn xuất khẩu các mặt hàng sau:
+ SWYG (Sell What You Got): xuất khẩu những mặt hàng mình sản xuất.
+ SWAB (Sell What people Actually Buy): xuất khẩu những mặt hàng mà
thị trờng cần.
+ GLOB (sell the same things GLOBally disregarding national frotiers)
xuất khẩu những mặt hàng giống nhau ra thị trờng thế giới không phân biệt
sự khác nhau về văn hóa - xã hội, phong tục tập quán và biên giới quốc gia.
Ngày nay, xu hớng xuất khẩu những sản phẩm mà thị trờng cần và
xuất khẩu những mặt hàng tơng tự nhau sang tất cả các thị trờng là phổ
biến. Còn xuất khẩu những mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất đợc chỉ ở
một số lĩnh vực sản phẩm kỹ thuật cao, thiết bị toàn bộ, máy bay tàu vũ trụ.
Nắm vững những đặc điểm cơ bản của thị trờng, lựa chọ thị trờng
phù hợp.
Mỗi quốc gia, khu vực thị trờng đều có những nét riêng biệt,đặc thù
về văn hoá, chính trị, kinh tế. Vì vậy nắm rõ các đặc điểm về hệ thống luật
pháp, điều kiện chính trị, kinh tế các chính sách về thơng mại, thu hút đầu t,
chính sách đối với hàng nhập khẩu, tập quán tiêu dùng, dung lợng thị trờng,
giá cả, các sản phẩm cạnh tranh cùng loại, các sản phẩm thay thế Tuy
nhiên, doanh nghiệp thờng không hoạt động trên toàn bộ thị trờng đã đợc
nghiên cứu mà chỉ hoạt động trên một hoặc một số đoạn thị trờng đã đợc
phân đoạn theo các tiêu thức khác nhau.
Để tiếp cận thị trờng nớc ngoài có thể áp dụng một trong hai phơng
thức sau:
- Tiếp cận thụ động: Là việc doanh nghiệp đáp ứng lại nhu cầu của
thị trờng nớc ngoài không theo một kế hoạch định trớc. Doanh nghiệp chỉ
thực hiện các đơn đặt hàng khi đợc nhà nhập khẩu đề nghị. Cách tiếp cận
này không mang tính hệ thống và định hớng rõ ràng, do đó làm cho hoạt

trải, sản phẩm khó tiêu chuẩn
hóa.
- Hoạt động quản lý trên các thị
trờng dợc thực hiện dễ dàng.
- Hoạt động quản lý trên các thị
trờng phức tạp.
- Tính linh hoạt trong kinh
doanh kém
- Tính linh hoạt trong kinh
doanh cao.
- Rủi ro trong kinh doanh lớn - Có thể hạn chế đợc rủi ro.
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu có thể tiến hành bằng hai phơng pháp:
- Phơng pháp mở rộng: Phơng pháp này nghiên cứu sự tơng đồng
giữa các cơ cấu thị trờng để giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang các
khu vực thị trờng có mức độ tơng đồng cao nhất. Một khi đã tìm ra đợc
những nhóm nớc có đặc điểm tơng tự nhau thì những thông tin về tiềm năng
thị trờng của một hay một số nớc trong nhóm sẽ đợc sử dụng để đánh giá
các nớc khác.13
13

- Phơng pháp thu hẹp: Việc lựa chọn thị trờng đợc bắt đầu từ tổng
số các thị trờng quốc gia hoặc liên kết khu vực hiện có. Phơng pháp này đợc
tiến hành một cách có hệ thống hơn và đảm bảo không bỏ sót các cơ hội
thâm nhập thị trờng của doanh nghiệp.
Lựa chọn khách hàng và đối tác.
Việc lựa chọn bạn hàng phải tuân thủ nguyên tắc đôi bên cùng có
lợi. Thông thờng, khi lựa chọn bạn hàng, các doanh nghiệp thờng chú ý trớc

14
14

Sau khi giao dịch, đàm phán có kết quả dẫn tới ký kết hợp đồng
mua bán ngoại thơng. Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với
các đơn vị ở Việt Nam trong quan hệ với nớc ngoài.
- Điều kiện ký kết hợp đồng:
+ Cần có sự thỏa thuận thống nhất, mọi việc thay đổi đều thực hiện trên
văn bản, hợp đồng phải đợc trình bày rõ ràng, phản ánh đúng nội dung
đã đợc thỏa thuận.
+ Đề cập đến mọi vấn đề tránh áp dụng tập quán để giải quyết nhng vấn đề
mà bên kia không đề cập tới.
+ Đại diện ký hợp đồng phải có đủ thẩm quyền.
+ Ngôn ngữ dùng để ký kết là thứ ngôn ngữ mà cả hai bên đều thông thạo.
+ Ký kết trên cơ sở luật lệ thơng mại Quốc tế, nếu xảy ra vấn đề tranh
chấp và kiện tụng trong hợp đồng sẽ lựa chọn trọng tài giải quyết.
3. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Sau khi ký kết doanh nghiệp phải thực hiện hợp đồng đó, đây là
công việc phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và luật Quốc tế. Đối
với Việt Nam, nó đợc thực hiện thông qua các bớc sau:
<1> Đăng ký hợp đồng với các phòng cấp giấy phép của Bộ thơng
mại, xin hạn ngạch (nếu có).
<2> Mở tờ khai xuất khẩu với cơ quan hải quan để làm thủ tục xuất
khẩu, đăng ký kiểm hóa với cơ quan hải quan.
<3> Liên hệ với các Công ty vận tải để chuyên chở hàng hóa.
<4> Làm các chứng từ xuất khẩu và thủ tục thanh toán tiền hàng
với khách hàng thông qua ngân hàng, các phơng tiện thanh toán tùy theo
hợp đồng đã ký kết, có thể là séc, hối phiếu hay th tín dụng (L/C).
Cụ thể ta có sơ đồ sau
Sơ đồ 1: Các bớc thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Làm
thủ tục
thanh
toán
Giao
hàng
lên tàu
Làm
thủ tục
hải
quan
Mua
bảo
hiểm
cho
hàng
hóa

Đây là trình tự công việc chung nhất cần phải tiến hành để thực hiện
hợp đồng xuất khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế thì tùy theo thoả thuận của các
bên mà ngời xuất khẩu có thể bỏ qua một hoặc một vài công đoạn.

Giục mở và kiểm tra th tín dụng (L/C)
Trong hoạt động buôn bán Quốc tế, việc sử dụng phơng thức thanh
toán bằng L/C đã trở lên phổ biến hơn cả do những lợi ích của nó mang lại .
Sau khi ngời nhập khẩu mở L/C, ngời xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận, chi
tiết các điều kiện trong đó xem có phù hợp với hợp đồng không. Nếu L/C
không phù hợp hoặc có sai sót gì thì cần phải thông báo cho ngời nhập khẩu
biết để kịp thời bổ sung, sửa chữa.


16

Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên ủy thác thuê tàu và
bên nhận ủy thác là hợp động ủy thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng ủy
thác thuê tàu là hợp đồng ủy thác thuê tàu cả năm và hợp đồng ủy thác thuê
tàu chuyến. Nhà xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hóa để lựa chọn
hợp đồng thuê tàu cho thích hợp.

Mua bảo hiểm hàng hóa
Hàng hóa trong mua bán Quốc tế chủ yếu đợc chuyên trở bằng đ-
ờng biển nên thờng gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm cho
hàng hóa. Công việc này đợc thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có
hai loại hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo
hiểm chuyến. Khi Công ty mua bảo hiểm cần chú ý đến các điều kiện bảo
hiểm và lựa chọn Công ty bảo hiểm có uy tín.

Làm thủ tục hải quan
Hàng hóa xuất khẩu khi đi qua biên giới quốc gia phải làm thủ tục hải
quan. Công việc này gồm ba bớc:
- Khai báo hải quan: doanh nghiệp xuất khẩu phải khai báo tất cả các đặc
điểm của hàng hóa (tên hàng, số lợng, chất lợng )đồng thời xuất trình
các giấy tờ kèm theo nh giấy phép xuất khẩu, phiếu đóng gói, bản kê chi
tiết
- Xuất trình hàng hóa.
- Thực hiện thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan đợc tiến hành ở nớc xuất
khẩu, tại cảng đi, thủ tục này thể hiện chức năng quản lý Nhà nớc về hải
quan đối với hoạt động xuất khẩu.

Giao hàng lên tàu
Trong bớc này, doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:

* Giải quyết tranh chấp nếu có
Trong các bớc thực hiện hợp đồng trên nếu xảy ra tranh chấp ở khâu
nào thì doanh nghiệp tiến hành các thủ tục giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên,
hai bên tự thơng lợng, thỏa thuận với nhau là tốt nhất, hạn chế tới mức tối
đa việc đa ra tòa án để xét sử.
4. Đánh giá, điều chỉnh hoạt động xuất khẩu
Đánh giá và điều chỉnh hoạt động xuất khẩu là một yêu cầu không
thể thiếu của mỗi doanh nghiệp khi sau mỗi hợp đồng xuất khẩu thực hện
xong. Thông qua đánh giá, doanh nghiệp có những cơ sở cho việc định ra
các chỉ tiêu mới, rút ra các bài học kinh nghiệm, tìm hiểu các nguyên nhân
làm nên những hạn chế và từ những hạn chế rút ra bài học. Tìm cách điều
chỉnh cho phù hợp hơn cho những thơng vụ sau.
Để đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu ở một doanh nghiệp ngời
ta thờng xem xét các chỉ số tổng hợp về xuất khẩu, tổng lợi nhuận xuất
khẩu, tổng chi phí xuất khẩu
Yêu cầu của công tác đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu phải đ-
ơc thực hiện thờng xuyên, và phải thực sự rút ra đợc bài học kinh nghiệm 18
18

III. hiệu quả hoạt động xuất khẩu- Nhân tố ảnh h-
ởng và chỉ tiêu đánh giá
1. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp và nhân
tố ảnh h ởng
1.1. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại
từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghiã nó phản ánh trình độ sử
dụng nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt

19

kinh doanh mới có hiệu quả. Hiệu quả này cũng nói lên rằng mục tiêu đã
đạt đợc so với chi phí bỏ ra nh thế nào.
Hiệu quả kinh tế có thể phân loại gồm: hiệu quả kinh tế cá biệt và
hiệu quả kinh tế xã hội ; hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp;
hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh. Việc phân loại đúng chỉ tiêu hiệu
quả có tác dụng hết sức quan trọng trong công tác quản trị của doanh
nghiệp.
Trong một chừng mực nào đó thì ranh giới giữa kết quả kinh doanh
và hiệu quả kinh doanh là rất nhỏ và chỉ mang tính tơng đối. Sở dĩ nh vậy là
vì có những chỉ tiêu vừa có thể phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng vừa có
thể phản ánh kết quả kinh doanh.
1.2. Nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
* Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan bao gồm :
Cơ cấu tổ chức và cách thức tổ chức bộ máy hành chính; Trình độ
quản lý ( trong đó quan trọng nhất là cách thức áp dụng các hình thức
trách nhiệm vật chất và các đòn bẩy kinh tế); Trình độ ngời lao động ( có
ảnh hởng đến việc thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu, công tác nghiên cứu
thị trờng, công tác thu mua hàng hoá, công tác giao dịch đàm phán, công
tác bán hàngvv).Cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn kinh doanh; Các biện
pháp marketing-mix; Mạng lới kinh doanh
* Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ: Đây là một trong những
yếu tố mang tính chất quyết định đối với hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp. Nó là yếu tố cơ bản để bảo đảm cho yêu cầu về chất lợng của sản
phẩm, giữ uy tín cho doanh nghiệp, quyết định một vấn đề cơ bản của
doanh nghiệp là có khả năng xâm nhập và đứng đợc trên thị trờng có những
đòi hỏi khắt khe về sản phẩm hay không. Ngoài ra nó cũng có những ảnh h-
ởng lớn đến năng suất, khả năng lao động của ngời lao động, và đặc biệt là

nghiệp chủ động, nhanh nhạy trong kinh doanh. Thị trờng đầu ra ảnh hởng
trực tiếp tới sự tăng trởng xuất khẩu của doanh nghiệp. Từ các kết quả
nghiên cứu ta có thể đa những quyết định đúng đắn về đầu t, chiến lợc sản
phẩm. Thị trờng đầu vào là yếu tố quyết định đến chất lợng, giá thành của
sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài các yếu tố trên đây thì công tác thực hiện nghiệp vụ xuất
khẩu, trình độ của ngời lao động, cũng có ảnh hởng lớn đến sự thành công
cử mỗi thơng vụ và do đó ảnh hởng đến kết quả kinh doanh chung.
nhân tố khách quan
- Các chính sách của nhà nớc: Chính sách là những sách lợc,
những biện pháp phát triển cụ thể của nhà nớc để can thiệp vào các hoạt
động kinh doanh một cách khách quan nhằm điều chỉnh và định hớng mọi
hoạt động theo đúng mục tiêu đã định trên cơ sở đờng lối chủ chơng của
Đảng, tình hình thực tiễn sản xuất kinh doanh và lối sống đòi hỏi. Các
chính sách nh xuất nhập khẩu, tín dụng ngân hàng thờng đợc áp dụng để
có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Biết dựa vào các lợi thế do pháp luật và các chính sách tạo ra, thì
sẽ tạo nên những cơ hội làm ăn. Do vậy một lần nữa chúng ta lại khẳng
định rằng bộ máy quản trị có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh.21
21

- Mức độ cạnh tranh : Mức độ cạnh tranh đợc xét bao gồm cả thị
trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc. Cạnh tranh một mặt thúc đẩy các
doanh nghiệp vơn lên, năng động hơn. Nhng một mặt khác cũng gây ra
thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp trong công tác thâm nhập, giữ vững
và mở rộng thị phần xuất khẩu.
- Thị hiếu và thu nhập ngời tiêu dùng
22
22

2.1. Chỉ tiêu tổng hợp
2.1.1 Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
HQkdxnk=
Trong đó: HQkdxk: Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
N: Tổng nhập
X: Tổng xuất
Tn: Tổng thu nhập của doanh nghiệp đợc sử dụng.
Sk: Tổng thu nhập của doanh nghiệp đợc sản xuất ra.
Chỉ tiêu này cho biết thu nhập của doanh nghiệp tăng, giảm nh thế nào
trong thời kỳ tính toán khi có hoạt dộng kinh doanh xuất khẩu.
2.1.2 Doanh lợi kinh doanh xuất nhập khẩu
Dkdtmqt = Dx * Dn
Trong đó: Dkdtmqt: Doanh lợi kinh doanh thơng mại quốc tế
Dn: Tỷ suất doanh lợi nhập khẩu
Dx: Tỷ suất doanh lợi xuất khẩu
Chỉ tiêu này phản kết quả tài chính của hoạt động xuất nhập khẩu
thực tế thu đợc so với những chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này đợc tính toán trên
cơ sở hai chỉ tiêu: Doanh lợi xuất khẩu và Doanh lợi nhập khẩu .
2.2 Các chỉ tiêu riêng của hoạt động xuất khẩu
2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu (Doanh lợi xuất khẩu)
Dx = (Lx / Cx)* 100
Trong đó: Dx: Doanh lợi xuất khẩu
Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
Lx: Lợi nhuận về bán hàng xuất khẩu ( Tính theo
tiền Việt nam ). Lợi nhuận xuất đợc tính theo công thức sau:

2.2.3. Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (Giá thành chuyển đổi xuất
khẩu)
Ex = Tc / GTnl
Trong đó: Ex: là tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Tc: Tổng chi phí để mua hàng xuất khẩu tính bằng
đồng nội tệ; GTnl: giá xuất( theo giá FOR) của một đơn vị hàng hoá
tính bằng ngoại tệ.
Nế tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái do ngân hàng
công bố thì công ty không nên tham gia vào thơng vụ xuất khẩu, còn nếu
ngợc lại thì công ty nên tham gia. Trong trờng hợp tỷ suất ngoại tệ bằng tỷ
giá hối đoái thì công ty phải căn cứ vào các yếu tố khác nh: Mối quan hệ
với bạn hàng, hoặc nh thiếu vốn ngoại tệ, hay cần tạo công ăn việc làm cho
ngời lao động, vv. mà công ty quyết định nên tiến hành hay không.
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu ngời ta còn
đánh giá thêm các chỉ tiêu nh: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao
động , chỉ tiêu Tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu 24
24

2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.3.1. Số lần chu chuyển vốn lu động trong kỳ
L= Mv / Vlđ
Trong đó: L: Số lần chu chuyển vốn lu động trong kỳ
Mv: Tổng mức lu chuyển vốn lu động trong kỳ
( doanh số bán hàng)
Vlđ: Số d vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết lần chu chuyển của vốn lu động trong kỳ kinh
doanh, số L càng lớn chứng tỏ vốn lu động chu chuyển nhanh tức là hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status