39
Chơng III : Quần thể, quần x và năng suất sinh học trong thuỷ vực.
I. Quần thể sinh vật.
1. Khái niệm về quần thể:
Theo E.P Odum 1971. Quần thể (Population) là nhóm cá thể của một loài (
hoặc các nhóm khác nhau, nhng có thể trao đổi thông tin di truyển), sống trong một
khoảng không gian xác định, có những đặc điểm sinh thái đặc trng cho cả nhóm chứ
không phải cho từng cá thể riêng biệt.
2. Cấu trúc quần thể:
Quá trình hình thành quần thể là một quá trình lịch sử, quá trình này thể hiện
mối quan hệ của một nhóm cá thể với môi trờng xung quanh. Mỗi quần thể có một
tổ chức, một cấu trúc riêng, đặc trng cho quần thể.
2.1. Kích thớc và mật độ:
a/ Kích thớc quần thể: Kích thớc của quần thể đợc xác định bởi số lợng
hoặc tổng khối lợng của cá thể hình thành nên quần thể, phù hợp với không gian mà
nó chiếm cứ. Những loài có kích thớc nhỏ thờng có số lợng đông nh vi khuẩn,
tảo đơn bào, động vật nguyên sinh, nhng sinh khối nhỏ. Những loài có kích thớc cơ
thể lớn thì số lợng không đông, nhng sinh vật lợng lại cao ( thân mền cỡ lớn, cá,
thú biển).
Kích thớc của các quần thể của một loài trong các vực nớc khác nhau hay
trong các phần khác nhau của thuỷ vực thì rất khác nhau. Những quần thể thuỷ sinh
vật sống trong các không gian rộng lớn thờng rất đông vì chúng có nguồn sống lớn.
Trong vùng vĩ độ thấp, nơi mà môi trờng ổn định hơn, quần thể có số lợng ít hơn so
với những quần thể sống trong vùng ôn đới.
b/ Mật độ quần thể: Là số lợng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
Mật độ đợc thể hiện bằng số lợng cá thể, đơn vị khối lợng hay năng lợng. Số
lợng cá thể đặc trng cho khoảng cách trung bình của chúng, sinh vật l
ợng chỉ mức
độ tập trung của chất sống, còn năng lợng là chỉ đặc tính nhiệt động học của quần
Hình 3 Các kiểu phân bố của quần thể Thuỷ sinh vật
2.3. Cấu trúc tuổi:
Là tỉ lệ các nhóm tuổi của cá thể trong quần thể, cấu trúc tuổi của quần thể là
đặc tính thích nghi của loài, thay đổi phụ thuộc vào trạng thái của môi trờng.
Bodenhaimo 1938 đã dùng khái niệm tuổi sinh thái để chỉ thời gian trớc sinh
sản, tuổi sinh sản và sau sinh sản. Trong điều kiện thuận lợi, khi mật độ gia tăng số
lợng thì mật độ của những cá thể trẻ tơng đối cao, ngợc lại, khi số lợng tơng đối
của nhóm tuổi trẻ thấp thì số lợng của quần thể bị rút ngắn do giảm mức sinh sản.
ở vĩ độ thấp, do u thế là các quần thể có chu kì sống ngắn, khả năng khôi
phục số lợng nhanh, số lợng các nhóm tuổi ít, điều đó cho phép chúng chịu nổi mức
tử vong đáng kể trong điều kiện bị vật dữ ăn mòn mạnh.Trong vùng cực và vùng cận
cực các quần thể có nhiều nhóm tuổi để duy trì tính ổn định cho quá trình tái sản xuất
trong điều kiện môi trờng biến động.
Trong điều kiện ổn định ở các loài, tỉ lê các nhóm cũng hớng đến sự ổn định
và mang đặc tính của loài.Thí dụ ấu trùng phù du Ephemeraptera phát triển kéo dài từ
một đến vài năm với 17 tuổi ( 16 lần lột xác trong nớc) còn dạng trởng thành thì chỉ
sống một vài ngày. Một số cá thuộc họ Salmonidae không có thời kì sau sinh sản vì
sau khi đẻ cá bố mẹ đều chết.
2. 4. Cấu trúc giới tính : 41
Là tỉ lệ giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể. Nhịp điệu tái sản xuất của
quần thể tăng khi tăng số lợng của cá thể cái, song trong điều kiện đó sức sống của
thế hệ con cháu lại giảm. Bởi vậy, trong điều kiện thuận lợi, ở nhiều loài động vật, cá
thể cái thờng chiếm u thế thậm chí còn không có cá thể đực nh ở nhiều giáp xác
bậc thấp và cả luân trùng, trong mùa hè hoàn toàn vắng con đực. Khi điều kiện sống
xấu đi, số lợng tơng đối của con đực tăng lên, làm tăng sức sống của thế hệ con
cháu chúng.
Tỉ lệ giới tính của quần thể phụ thuộc vào tính di truyền của loài và đồng thời
sản của loài.
b/ Sự hợp tác của các cá thể: Sự hợp tác của các cá thể là xu hớng u thế trong
đời sống của thuỷ sinh vật. ở cá voi không răng và Delphin, những con khoẻ luôn
chăm sóc con ốm bằng cách hợp tác nâng đỡ con yếu khi bơi khỏi chìm.
Sự tập trung bày đàn là hiện tợng phổ biến ở thuỷ sinh vật, sự họp đàn có thể
tạm thời để săn mồi, đấu tranh tránh vật dữ, sinh sảnhoặc họp đàn lâu dài đối với
sinh vật sống tập đoàn hay sống đàn. Thí dụ trong tập đoàn cua Maja squinado gồm
những con đã lột xác và những con cha lột xác. Những con lột xác nằm ngoài biên
( có đờng kính đến 1m) bên trong là những con cha lột xác và cua cái đợc bảo vệ.
Những con nằm ngoài gài chân vào nhau, tránh tối đa sự ăn mòn của bạch tuộc.
4. Dao động số lợng quần thể : 42
Số lợng của mỗi quần thể thuỷ sinh vật luôn biến đổi tuỳ theo những điều
kiện sống của môi trờng cho sự tồn tại và phát triển của các cá thể. Biến động số
lợng quần thể có một ý nghĩa thích ứng và đặc điểm của biến động số lợng quần thể
là một trong những đặc điểm quan trọng nhất. Thể hiện một cách toàn diện và rõ rệt
mối quan hệ giữa các loài với môi trờng.
Dao động số lợng còn liên quan tới trạng thái của của quần thể. Những quần
thể có chu kì sống ngăn, sống trong môi trờng kém ổn định thì sự dao động số lợng
càng lớn và sự suy giảm số lợng riêng biệt của một nhóm nào đó thờng rút ngắn số
lợng chung của quần thể. Với sự tăng của tuổi tuổi thọ, cấu trúc tuổi của quần thể
càng phức tạp, sự dao động số lợng của một nhóm nào đấy ít gây nên sự giảm chung
số lợng của quần thể.
Các nhân tố sinh thái của môi trờng ảnh hởng tới dao động số lợng của
quần thể thì có nhiều nh nhiệt độ, ánh sáng, vật dữ, vật kí sinh, mật độ quần
thểNhng yếu tố chủ yếu để hạn chế sự phát triển số lợng quần thể là thức ăn. Tuy
nhiên thức ăn không hoàn toàn tớc bỏ đợc vai trò của các yếu tố khác nh thiếu
oxy, nhiệt độ quá khắc nghiệt, vật dữ và bệnh tậtNhng nếu thức ăn đầy đủ có thể
43
Sự thay đổi này gây ra do những yếu tố bất thờng của thiên nhiên, nhất là tác
động bất thờng của con ngời. Thí dụ một trận bão đổ bộ vào bờ biển, làm huỷ hoại
nhiều nơi sống, gây sự suy giảm hàng loạt các loại sinh vật vùng triều. Phải một thời
gian nào đó, số lợng quần thể của các loài mới đợc hồi phục. Sự nhiễm bẩn thuỷ
vực, đặc biệt khi các chất nhiễm bẩn là chất độc có thể gây chết hàng loạt thuỷ sinh
vật. Khi chất nhiễm bẩn là chất hữu cơ, thuỷ vực có thể bị giàu dinh dỡng quá mức,
làm giảm số lợng các loài sinh vật a oxy nh ấu trùng phù du, tăng cờng số lợng
sinh vật sống ít a oxy nh giun ít tơ, ấu trùng muỗi lắc Chironomus.
II. Quần xã thuỷ sinh vật và hệ sinh thái
1. Khái niệm:
1.1 Quần xã : Tất cả các sinh vật trên trái đất đều thuộc sinh quyển nhng vì sinh
quyển bao trùm cả trên trái đất nên phải chia thành các đơn vị nhỏ ít nhiều đồng nhất
mà kích thớc không cố định để phân tích và nghiên cứu tỉ mỉ hơn đó là quần x.
Quần xã Community hay xã hội sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật
cùng sống trong một vùng hoặc sinh cảnh xác định, đợc hình thành trong quá trình
lịch sử lâu dài, liên hệ với nhau do những đặc trng chung nhất về sinh thái học mà
các thành phần cấu thành quần xã (quần thể, cá thể) không có.
1.2 Hệ sinh thái : Sinh vật và thế giới vô sinh có quan hệ khăng khít và thờng xuyên
tác động qua lại với nhau tạo thành một thể thống nhất. Một đơn vị bất kỳ nh thế,
bao gồm tất cả các sinh vật (có nghĩa là quần xã) của một khu vực nhất định tác động
qua lại với môi trờng vật lý bằng các dòng năng lợng, tạo nên cấu trúc dinh dỡng
nhất định, sự đa dạng về loài và chu trình tuần hoàn vật chất (tức sự trao đổi vật chất
giữa các phần tử vô sinh và hữu sinh) trong mạng lới dinh d
ỡng đợc gọi là Hệ sinh
thái Ecoysystem do Tansley một nhà sinh thái học ngời Anh dùng lần đầu tiên vào
năm 1935.
2. Quần x Thuỷ sinh vật:
So với quần thể thì quần xã có mức tổ chức cao hơn, tính toàn vẹn của nó thể
nguồn thức ăn thực vật , còn xích thức ăn phế liệu đợc khởi đầu bằng các sản
phẩm phân hủy của sinh vật. Xích thức ăn dựa trên cơ sở dinh dỡng thẩm thấu chất
hữu cơ hoà tan rất đặc trng cho nhiều động vật không xơng sống, cá cũng nh
nhiều sinh vật tự dỡng có đặc tính dị dỡng nhiều hay ít.
Trong lới thức ăn của các quần xã ở các thuỷ vực nghèo dinh dỡng thì chiếm
u thế là xích thức ăn chăn nuôi, vi sinh vật ít, xích thức ăn phân huỷ thờng yếu. Khi
độ dinh dỡng của vực nớc tăng thì xích thức ăn phế liệu ngày càng trở nên u thế.
Xích thức ăn phân huỷ sẽ trở thành gần nh duy nhất trong quần xã khi điều kiện thuỷ
vực thiếu oxy và giầu chất hữu cơ.
Xích thức ăn càng kéo dài thì vật chất và năng lợng tiêu hao càng lớn vì khi
chuyển từ một bậc dinh dỡng này sang một bậc dinh dỡng khác, số lợng và sinh
vật lợng của bậc sau giảm đi đáng kể so với bậc trớc kế liền do sự hao hụt của chất
hữu cơ.
3. Hệ sinh thái ở nớc.
Các hệ sinh thái đợc đặc trng bởi mức độ cấu trúc và tổ chức hoạt động chức
năng xác định. Cấu trúc của hệ phụ thuộc vào đặc tính phân bố trong không gian giữa
các thành phần sống và không sống, vào đặc tính động lực học của thuỷ quyển theo
chiều thẳng đứng và mặt phẳng. Tổ chức, chức năng của hệ xuất hiện đảm bảo cho vật
chất quay vòng và năng lợng biến đổi.
Hệ sinh thái nớc bao gồm quần xã sinh vật và môi trờng vật lý, song chúng
đợc coi là những bộ phận tạo nên sự thống nhất và toàn vẹn nh một cơ thể sống.
a/ Môi trờng: Môi trờng chủ yếu của hệ sinh thái nớc là nớc, một phần đáy
thuỷ vực và phần khác nữa là khí. Những yếu tố vật lý hoá học của nớc có vai trò
quyết định đến thành phần sinh vật. Sự phân bố của các điều kiện khí hậu( (Nhiệt độ,
ánh sáng), các cơ thể sống, các chất không hoà tan dới dạng các chất lơ lửng và
các chất hoà tan thuộc nguồn dinh dỡng.
b/ Quần xã sinh vật: Gồm có các nhóm
- Sinh vật sản xuất: Gồm chủ yếu là các tảo đơn bào, vi khuẩn có sắc tố và vi
khuẩn hoá tổng hợp. Kích thớc cơ thể chúng rất nhỏ nhng khả năng sản suất chất
hữu cơ rất lớn, do đó tốc độ quay vòng của vật chất trong hệ sinh thái của nớc cao
Bớc khởi đầu của chu trình vật chất và năng lợng trong thuỷ vực là nhờ chủ
yếu vào nguồn năng lợng của mặt trời và hoạt động quang hợp của thực vật và phần
nhỏ nhờ hoạt động hoá tổng hợp. Nhờ vào nguồn năng lợng này mà các chất vô cơ
có nguồn gốc bên trong và bên ngoài thuỷ vực (nớc, CO
2
, muối dinh dỡng), hình
thành nên chất hữu cơ của thực vật thuỷ sinh, những chất hữu cơ đợc hình thành này,
một phần đợc thực vật sử dụng để sống và sinh trởng, một phần đợc chuyển cho
các sinh vật dị dỡng. Các vật sống này không trực tiếp ăn chất khoáng mà phải ăn
chất hữu cơ có sẵn, trớc hết là động vật ăn thực vật, sau đó chuyển cho các động vật
ăn thịt. Trong chuỗi của dòng năng lợng này, ở mỗi chặng bị mất đi 80 90% năng
lợng hay nói theo cách khác 10 20% năng lợng đợc chuyển cho mức sau. Ta có
thể thấy rõ điều đó qua sơ đồ tổng quát chu trình chuyển hoá vật chất trong thuỷ vực
Hình 4: Sơ đồ chu trình chuyển hoá vật chất trong thuỷ vực
2. Năng suất sinh học trong thuỷ vực:
2.1. Khái niệm: 46
- Năng suất sinh học vực nớc: Khả năng sinh ra chất sống của thuỷ vực dới
dạng các thuỷ sinh vật, làm tăng lợng chất sống trong thuỷ vực, đợc gọi là năng
suất sinh học của vực nớc.
Trong chu trình vật chất của thuỷ vực, khả năng này đợc thể hiện ở quá trình
tạo thành nhng có liên quan phụ thuộc với tất cả các khâu khác trong toàn bộ chu
trình vật chất của thủy vực.
- Khối lợng sinh vật hay sinh vật lợng (Biomass) là lợng sinh vật có trong
thuỷ vực đợc xác định bằng các phơng pháp định lợng ở một thời điểm nhất định
nào đó.
Đơn vị khối lợng: Trong nghiên cứu ngời ta xác dịnh khối lợng sinh vật của
, g/m
2
vật khô hay tơi trong năm của sản lợng thứ cấp (sản lợng
của động vật dị dỡng).
2.2. Các biện pháp nâng cao năng suất sinh học trong thuỷ vực:
Việc nâng cao năng suất sinh học của thuỷ vực, phải dựa trên sự hiểu biết về
chu trình vật chất trong thuỷ vực, đặc tính của các quá trình sinh học diễn biến trong
thuỷ vực, đặc tính sinh học, sinh thái học của khu hệ thuỷ sinh vật sống trong đó.
Trên cơ sở đó, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những yếu tố tiêu cực, nhằm
biến năng suất sinh học khả năng thành hiện thực. Do đó những phơng hớng và
biện pháp đề ra cho từng loại thuỷ vực rất khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc tính của mõi
loại thuỷ vực.
Trong việc nâng cao năng suất sinh học của thuỷ vực, có thể nêu lên hai loại
biện pháp: Các biện pháp nhằm nâng cao sản lợng sơ cấp và các biện pháp nâng cao
sản lợng thứ cấp nhằm tăng cờng các đối tợng khai thác. Nhằm tạo mọi điều kiện
thuận lợi để các đối tợng này phát triển tốt nhất. Sau đây là những biện pháp chủ
yếu, đã đợc sử dụng có hiệu quả trong việc nâng cao năng suất sinh học của thuỷ
vực. Các biện pháp này đều có tác dụng làm làm thay đổi theo chiều hớng có lợi các
nhân tố quyết định năng suất sinh học thuỷ vực.
a/ Cải tạo địa hình, chế độ thuỷ lí hoá của thủy vực: Nhằm tạo điều kiện sống
tốt cho sinh vật và tạo điều kiện để phát huy tốt các nhân tố tích cực có sẵn hoặc sẽ có
trong thuỷ vực. Các biện pháp này chỉ sử dụng đối với các thuỷ vực nội địa nhỏ. Các
thuỷ vực lớn khó áp dụng. Việc cải tạo điều kiện tự nhiên của thuỷ vực, trớc hết
nhằm tạo cho thuỷ vực (hồ, ao,đầm) có độ sâu thích hợp, một nền đáy phẳng, một 47
chế độ oxy, ánh sáng, nhiệt độ, pH thuận lợi cho đời sống của của thuỷ sinh vật.
Các biện pháp thờng đợc sử dụng là:
- Nạo vét bùn đáy để tăng độ sâu và hàm lơng oxy ở tầng đáy, tăng độ sâu
và các đông vật khác sử dụng nh là một thành phần thức ăn trong thuỷ vực.
- Gây nuôi thức ăn sinh vật cho các đối tợng nuôi: Biện pháp này thờng đợc
dùng ở những cơ sở sản xuất giống cá, tôm hay các đối tợng nuôi hải sản khác nh
các cơ sở sản xuất giống động vật thân mền, giáp xácnhằm thoả mãn nhu cầu dinh
dỡng của ấu trùng các đối tợng nuôi. Đối tợng gây nuôi phổ biến là vi tảo nh các
chi Chlorella, Scenedesmus, Chaetoceros, Skeletonema, SpirulinaĐộng vật nổi nh
Brachionus, Moina, DaphniaĐộng vật đáy nh ấu trùng muỗi lắc Chironomus,
giun ít tơ
c/ Cải tạo thành phần loài :Với mục đích tăng cờng các đối tợng có giá trị
kinh tế cao trong thuỷ vực và loại trừ các loài gây hại hoặc không có lợi. Biên pháp
này nhằm cải tạo quan hệ thức ăn trong thuỷ vực, sử dụng hợp lí cơ sở thức ăn tự
nhiên trong thuỷ vực. Để tăng cờng thành phần loài tốt, biện pháp thờng dùng
thuần hoá các đối tợng tốt từ các vùng khác trong nớc hoặc ngoài nớc vào các
thuỷ vực. Thí dụ hiên nay ta đã nhập nội và cho sản xuất một số đối tợng thuỷ sản 48
nh cá chim trắng, tôm he chân trắng, cá hồng MỹChúng đã trở thành các đối
tợng nuôi rộng rãi trong các thuỷ vực nớc ngọt, lợ.
Trong số các loài gây hại, quan trọng là các loài gây hại tôm, cá con nh các
loại côn trùng, giáp xác nhỏ, các loại giun, sán, động vật nguyên sinh sống kí sinh.
Các loài ăn thịt nh chim, động vật có vú, rùa, sao biểnNgoài ra còn phải kể tới các
loài cỏ dại, tôm cá tạp, tép, ốcCác đối tợng này thờng sử dụng một khối lợng
lớn thức ăn trong thuỷ vực, cạnh tranh đối với các đối tợng khai thác.
d/ Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản: Muốn đảm bảo cho năng suất
sinh học không bị giảm sút và có điều kiện nâng cao hơn, cần tiến hành các biện pháp
khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi sinh vật thuỷ vực theo đúng những qui định đợc
ban hành nh những qui định về kích thớc khai thác, mùa vụ khai thác, kỹ thuật khai
thácCần đợc nghiêm chỉnh thực hiện. Cần có những biện pháp bảo vệ các thuỷ vực
khỏi bị nhiễm bẩn khỏi ảnh hởng xấu tới khu hệ thuỷ sinh vật. Các biện pháp chống
Khu hệ thuỷ sinh vật nớc ngọt bao gồm những sinh vật thích ứng với nồng độ
muối thấp (0,05 - 5). Vùng phân bố của chúng là các thuỷ vực nớc ngọt nội địa.
1. Đặc điểm của tảo nớc ngọt:
Căn cứ vào các đặc điểm về hình thái học, đặc điểm thuỷ lí, hoá các thuỷ vực
và khu hệ tảo. Ngời ta chia các thuỷ vực nội địa Việt nam thành 2 loại là: Các thuỷ
vực tự nhiên (suối, sông, hồ, các thuỷ vực nớc lợ). Thuỷ vực nhân tạo (kênh tới tiêu,
hồ chứa, ao, ruộng lúa nớc).Tuỳ theo loại hình thuỷ vực và các vùng phân bố mà
thành phần tảo khác nhau.
1.1 . Đặc điểm về thành phần loài: 49
Thành phần tảo khu hệ tảo nớc ngọt việt nam rất phong phú. Ngời ta đã phát
hiện 1402 loài và dới loài (Dơng tiến Đức 1996), trong đó tảo lục 530 loài, tảo Silic
388 loài, tảo Lam (vi khuẩn lam) 344 loài
Khu hệ tảo nớc ngọt Việt nam có nhiều loài và dới loài thuộc tảo nhiệt đới
chiếm tỉ lệ 30% (433 loài và dới loài) nh Microcystis longata, Anabaena
spiroides
Thành phần loài bộ Desmidiales rất phong phú, chiếm quá nửa số lợng
ngành tảo lục (300loài/530 loài ).
Nét đặc trng của khu hệ tảo nớc ngọt việt nam là tảo lam hay vi khuẩn lam
phát triển rất phong phú, thờng xuyên gây hiện tợng nở hoa trong nớc do các loài
Microcystis robusta, Merismopedia elegans, Anabaena spiroidesgây nên.
Khu hệ tảo nớc ngọt việt nam có đặc điểm là có sự xâm nhập của thực vật phù
du biển vào nh các chi Chatoceros, Biddulphia, Coscinodiscus thờng gặp chủ yếu ở
ven biển và vùng cửa sông.
Trong thành phần loài có nhiều loài đặc hữu và mới (có trên 37 loài và dới
loài là đặc hữu, đặc biệt trong bộ Chlorococcales có tới 30 loài).
Tại các thuỷ vực vùng núi cao, nh các sông, suối vùng cao có xuất hiện những
loài có nguồn gốc ôn đới nh Oscillatoria granulate, Stratonotoc commune, Lyngbia
đới của thành phần ĐVKXS nớc ngọt phía Bắc kém diiển hình so với phía Nam do 50
sự có mặt của nhều loài có nguồn gốc phân bố ở vùng ôn đới, cận nhiệt đới xuống tới
vùng này ( Cipangopaludina, Sinotaia họ Viviparidae)
Một số nhóm tuy có số lợng nhiều và sinh khối không nhỏ nhng cho đến nay
còn cha đợc nghiên cứu đầy đủ nh các ấu trùng côn trùng ở nớc Trichoptera,
Odonata, Plecoptera, nhóm thân lỗ Porifera, ruột khoang Coelenterata
1.2 Đặc điểm phân bố tự nhiên :
Sự phân bố của ĐVKXS nớc ngọt cả về định tính và định lợng, một mặt phụ
thuộc vào khả năng thích ứng sinh thái rộng hay hẹp của từng nhóm loài và từng loài ,
mặt khác nó phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái của từng vùng, từng thuỷ vực.
a/ Phân bố theo cảnh quan: Phân bố theo vùng cảnh quan là phân bố của thành
phần loài ĐVKXS nớc ngọt trong các thuỷ vực của vùng núi, trung du, đồng bằng
và vùng nớc lợ. Theo tác giả Hồ thanh Hải 1995 thì vùng núi có 306 loài, vùng
trung du 266 loài, vùng đồng bằng 302 loài và vùng nớc lợ 59 loài. Đặc điểm phân
bố thành phần loài ĐVKXS nớc ngọt theo vùng cảnh quan là vùng núi có sự phong
phú về thành phần loài so với các vùng khác do các loại hình thuỷ vực vùng núi có
các nhóm động vật nh ấu trùng côn trùng Ephemeraptera, Trichoptera, cua nớc
ngọt họ Parathelphusidae, Potamidae, tôm nớc ngọt giống Macrobrachium,
Caridina thích ứng với các thuỷ vực nớc chảy vùng núi.
Thành phần loài ĐVKXS vùng nớc lợ ngoài thành phần loài nớc lợ chính thức
còn có các loài ở biển di nhập vào theo thuỷ triều (cá, giáp xác, sam, sứa) và các
loài nớc ngọt rộng muối di nhập vào khi mùa ma độ măn xuống thấp
(Mogolodiaptomus formosanus, Mesocyclops varicans, Macrobrachium
nipponense)
b/ Phân bố theo các vùng địa lí tự nhiên: Phân bố thành phần loài của ĐVKXS
n
ớc ngọt đợc chia làm 7 vùng địa lí với thành phần loài của mỗi vùng nh sau:
3
.
mật độ động vật đáy ở ao bón phân dao động từ 10 67ct/m
2
.
II. Khu hệ thuỷ sinh vật nớc mặn
Thành phần loài khu hệ thuỷ sinh vật nớc mặn xem xét trên 2 ván đề thành
phần loài và số lợng.
1.Thành phần loài
1.1 Sinh vật phù du (SVPD)Plankton
a/Thực vật phù du (TVPD) Phytoplankton :Thành phần loài TVPD đã thống kê
đợc 537 loài thuộc 4 Ngành : Tảo vàng ánh (Silicoflagelata) 2 loài; Vi khuẩn lam 3
loài; Tảo giáp 184 loài; Tảo silic 348 loài chiếm 64,8%.
b/ Động vật phù du (ĐVPD) Zooplankton : Thành phần loài ĐVPD không kể
Động vật nguyên sinh ở biển Việt nam đã phát hiện đợc 657 loài của các ngành Ruột
khoang, giun đốt, chân khớp, thân mền, hàm tơNgoài ra còn có ấu trùng của động
vật đáy ở các giai đoạn khác nhau.
Phần lớn SVPD biển Việt nam có tính rộng muối, rộng nhiệt, tuy nhiên có một
số loài chỉ ở nơi có độ mặn thấp hay cao. Căn cứ vào phân bố của chúng, có thể chia
ra:
- Tập hợp loài đặc trng cho vùng nớc lợ cửa sông; Chaetoceros abnormis,
Schmackeria speciosus, Acartia sinensis
- Tập hợp loài đặc trng cho vùng biển gần bờ: Skeletonema costatum, Ditylum
sol, Labidoera euchaeta
- Tập hợp loài đặc trng cho độ mặn cao vùng biển khơi: Chaetoceros
messnensis, Coscinodiscus excentricus
- Tập hợp loài hỗn hợp do sự giao nhau của 2 khối nớc, thờng thấy các loài
vùng khơi rộng nhiệt, rộng muối nh Chaetoceros coartatus, Coscinodiscus nobilis,
Eucalanus suberasus
1.2 Động vật đáy:
9/1979). Biển Tây Nam bộ là 98 900 000/m
3
. Số lợng bình quân của TVPD biển Việt
nam có từ 437 000 5 549 00Tb/m
3
.
Một đặc rõ nét của TVPD biển Việt nam thờng có số lợng cao ở vùng gần
bờ phía Bắc hoặc Tây vịnh Bắc bộ, gần bờ Nam bộ là những nơi có ảnh hởng của các
con sông lớn nhỏ chảy ra, ảnh hởng của các vùng nớc trồi biển miền Trung và vùng
nớc xoắy vịnh Bắc bộ mang theo nhiều muối dinh dỡng tạo điều kiện cho TVPD
phát triển.
2.2 Động vật phù du (ĐVPD):
Khối lợng bình quân của ĐVPD trong biển Việt nam xác định đợc từ
18mg/m
3
trong mùa xuân ở biển Trung bộ đến 93mg/m
3
vào mùa hè ở vịnh Bắc bộ và
mùa Xuân ở Tây nam bộ 107mg/m
3
.
Khối lợng ĐVPD trung bình nhiều năm ở biển Việt nam từ 22 107 mg/m
3
tơng tự khối lợng ĐVPD ở các vùng biển gần cùng vĩ độ nh Cuba, Jaimaca, Haiti,
Guatemala và trung tâm vịnh Mếch xích.
Về phân bố khối lợng ĐVPD có số lợng cao thờng là các vùng nớc giao
nhau giữa nớc ven bờ và vùng khơi, vùng gần bờ do sự phát triển của những loài có
độ mặn thấp nên khối lợng thờng cao.
2.3 Động vật đáy (ĐVĐ):