KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐAU ĐẦU - Pdf 13

ĐẦU ĐAU
Đầu đau là chứng trạng của nhiều bệnh từ ngoại cảm đến nội thương, chấn
thương Các cơn đau xẩy ra do các cơ quan nhậy cảm với cảm giác đau ở trong và
ngoài sọ não bị kích thích.
YHCT cho là do ngoại tà xâm nhập vào kinh lạc, đưa lên đầu, khí thanh dương bị
ngăn trở hoặc do công năng của các tạng phủ bị mất điều hòa, khí huyết hư tổn làm
cho não bị hư yếu, thường liên quan đến can, thận, tỳ. Cũng có thể do té ngã, chấn
thương hoặc bệnh lâu ngày làm cho khí trệ, huyết ứ gây nên.
Trên lâm sàng, cần căn cứ vào vị trí đau để liên hệ với các kinh lạc, tạng phủ gây
ra đau đầu.
Trên lâm sàng thường gặp 2 loại sau: Đau đầu do ngoại cảm và do nội thương.
A- ĐAU ĐẦU DO NGOẠI CẢM:
Thường gặp các thể bệnh sau:
1- Thể phong hàn:
- Triệu chứng: Thường đau sau khi cảm phải gió lạnh, đau cả lưng gáy, không khát
nước, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Khẩn.
- Phép trị: Sơ phong tán hàn.
Dược: dùng bài Xuyên Khung Trà Điều Tán gia giảm.
- GT: Trong bài, Xuyên khung Kinh giới, Phòng phong, Khương hoạt, Bạch chỉ,
Tế tân lấy vị cay, tính ôn để sơ tán phong hàn; Bạc hà vị cay, tính mát cùng dùng
để sơ tán phong tà và điều hoà bớt tính nóng của các vị thuốc trên; Cam thảo hoà
trung, ích khí, điều hoà các vị thuốc; Lá Trà vị đắng, tính hàn để điều hoà các
thuốc cay nóng.
2. Thể phong nhiệt:
Chứng: Đau đầu, đầu căng tức, sốt, sợ gió, mắt đỏ, mặt hồng, khát nước, nước tiểu
vàng hoặc táo bón, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch Phù Sác hoặc Sác.
Phép trị: Khu phong, thanh nhiệt.
Dược: Khung Chỉ Thạch Cao Thang gia giảm.
Trong bài, Xuyên khung, Bạch chỉ, Cúc hoa, Thạch cao để sơ phong, thanh nhiệt,
bỏ Khương hoạt và Cao bản vì 2 vị này vị cay, tính ôn, thêm Bạc hà, Chi tử, Hoàng
cầm để sơ phong, thanh nhiệt.

- Phép trị: Hoá đờm, giáng nghịch.
- Điều trị: dùng bài Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang gia giảm.
Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang (Tỳ Vị Luận): Bạch truật 12g, Bán hạ 8g,
Cam thảo 4g, Phục linh 12g, Thiên ma 8g, Trần bì 8g.
- GT: Trong bài, Bán hạ, Bạch truật. Trần bì, Phục linh Sinh khương ht~á đàm
thấp, giáng nghịch chỉ ấu, Thiên ma trỉ đau đầu chóng mặt.
3. Thể huyết ứ:
- Triệu chứng: Đau đầu cố định một chỗ, kéo dài không khỏi, đau như dùi đâm, có
thể có tiền sử chấn thương ở đầu.Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch tế sáp.
- Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ:
- Điều trị: dùng bài Đào Hồng Tứ Vật Thang gia giảm.
Đào Hồng Tứ Vật Thang (Y Tông Kim Giám):
Đương quy 8g Hồng hoa 2g Sinh địa 8g
Táo nhân 12g Xích thược 8g Xuyên khung 8g
Sắc uống
- GT: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa bổ huyết, hoà huyết; Xích thược, Hồng
hoa, Đào nhân tiêu ứ, phá kết. Bệnh thường kéo dài, dùng Đương qui, Sinh địa tư
bổ âm huyết.
Khí hư thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ bổ khí;
Đau nhiều thêm Ngô công, Toàn Yết Địa long để tăng cương hoạt huyết chỉ thống.
Biện chứng luận trị chứng đau đầu ngoài việc phân chia theo các thể bệnh trên còn
cần chú ý vị trí đau. Thí dụ:
+ Đau vùng chẩm gáy liên hệ với kinh thái dương pbần lớn chọn dùng các vị
Khương hoạt, Cảo bản.
+ Đau vùng trán liên hệ với kinh dương minh: thường dùng Cát căn, Bạch chỉ.
+ Đau 2 bên đầu, vùng tai, liên hệ với kinh thiếu dương: thường chọn dùng Xuyên
khung, Sài hồ.
+ Đau ở đỉnh đầu hay ở mắt liên hệ với kinh quyết âm: thường nên dùng Ngô thù,
Địa long để dẫn kinh làm tăng hiệu quả trị bệnh.
Ngoài ra có loại đau nửa đầu gọi là thiên đầu th~ng, đau đột ngột và đau dữ dội

phong thấp ở phần biểu; Phong long hóa đờm thấp. Hợp với Âm lăng tuyền, Tam
âm giao để làm cho phong thấp được thanh, dương khí được thanh, chỉ thống.
4- Đầu dau do Phong Hỏa
- Phép trị: Sơ tán phong hỏa. Châm tả.
- Huyệt châm: Phong trì, Hợp cốc, Đại đôn, Hành gian.
. Đau nửa đầu: thêm Hiệp khê, Suất cốc.
. Đỉnh đầu đau: thêm Thông thiên, Bá hội.
- GT: Phong trì, Hợp cốc để tán phong, thanh nhiệt; Đại đon, Hành gian để tiết can
hỏa; Hiệp khê để sơ tiết đởm hỏa; Suất cốc để sơ thông kinh khí của kinh Thiếu
dương; Thông thiên, Bá hội trị đỉnh đầu đau.
5- Đầu dau do Khí Hư
- Phép trị: Bổ trung, ích khí. Châm bổ + cứu.
- Huyệt châm: Khí hải, Quan nguyên, Túc tam lý, Bá hội. Phối hợp với Thái bạch.
- GT: Khí hải, Quan nguyên để bổ nguyên khí; Túc tam lý, Thái bạch để kiện tỳ vị,
bổ trung khí; Bá hội thăng khí lên, thanh dương.
6- Đầu đau do Huyết Hư
- Phép trị: Bổ ích tâm tỳ. Châm bổ + cứu.
- Huyệt châm: Tâm du, Cách du, Tỳ du, Túc tam lý. Phối hợp với Khí hải.
- GT: Tâm du bổ ích tâm khí; Cách du bổ huyết; Tỳ du hợp với Túc tam lý để điều
lý tỳ vị; Khí hải để bổ nguyên khí theo ý ‘Khí có thể sinh huyết’.
7- Đầu đau do Can Thận Hư
- Phép trị: Tư can, bổ thận. Châm bổ.
- Huyệt châm: Can du, Thận du, Thái khê, Tam âm giao. Thêm Toàn trúc, Ngư
yêu.
- GT: Can du, Thận du để bổ can thận, ích não tủy; Thái khê bổ thận thủy; Tam âm
giao điều bổ 3 kinh âm ở chân (Can, Thận, Tỳ); Toàn trúc, Ngư yêu là huyệt cục
bộ để điều kinh khí của bản kinh, giảm đau.
8- Đầu đau do Đờm Quyết
- Phép trị: Địch đờm, giáng nghịch. Châm tả.
- Huyệt châm: Trung quản, Phong long, Đầu duy, Thái dương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status