1
THUỐC KHỬ HÀN
LỚP BS YHCT
2
* Định nghĩa
Tác dụng
Ôn trung, tán hàn
Ôn kinh tán hàn
Hồi dương cứu nghịch
Công dụng
Tỳ vị hư hàn
Thông kinh, giảm đau
Thận dương suy kiệt
Vong dương
3
* Phân loại:
- Ôn trung tán hàn
- Hồi dương cứu ngịch
4
THUỐC HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH
* Tác dụng:
Lấy lại phần dương khí bị suy giảm
Thoát dương = Vong dương
* Tính chất chung:
Đại nhiệt
Có độc
Vị cay, ngọt
Qui kinh Tâm, Thận, Tỳ
5
THUỐC ÔN TRUNG
Tác dụng:
Âm hư sinh nội nhiệt: Phần âm giảm sút, phần dương nổi trội,
biểu hiện ra mồ hôi trộm, ho khan, họng khô, khát, khó ngủ, gò
má đỏ, tiểu đêm
8
Trung tiêu: từ miệng trên dạ dày đến miệng dưới dạ dày,
nhiệm vụ chín nhừ thức ăn, chưng hóa tân dịch, tiếp thu tinh
khí của thủy cốc, hóa sinh ra khí. Trung tiêu bao gồm Tỳ, Vị
9
Vong dương là hiện tượng dương khí bị thoát mất do trúng
hàn tà quá mạnh ( nhiễm độc nặng, do dị ứng nặng, bệnh
nặng ở giai đoạn suy kiệt)
10
Tân dịch: là một thứ thể dịch của cơ thể, thứ trong là tân, thứ đục là
dịch. Tân dịch sinh ra từ tinh khí của đồ ăn uống theo khí của tam
tiêu phân bố đến cơ nhục, bì phu để nuôi dưỡng cho cơ nhục, tươi
nhuận cho da lông. Mồ hôi và nước tiểu đều là từ tân dịch mà hóa
sinh, thứ đi ra biểu là mồ hôi, thứ thấu xuống bàng quang là nước
tiểu
11
Tỳ: Tạng tỳ chủ về vận hóa
nước và thức ăn, thông huyết,
chủ cơ nhục và tứ chi, khai
khiếu ra miệng, vinh nhuận ở
môi
Vị: thức ăn thức uống từ miệng
vào, qua thực quản rồi vào vị nên
vị gọi là “đại thương” tức cái kho
lớn hoặc gọi là “bể của thủy
cốc”. Vị có công năng thu nhận
và tiêu hóa cơm nước. Vị chứa
dầy, mập hình ba cạnh xếp chéo chữ thập.
Khối hình cầu gồm 4 cánh hoa chưa nở màu
nâu nhạt kết hợp xít nhau, bóc cánh hoa thấy
trong có nhiều nhị giữa có vòi nhụy.
15
TPHH: tinh dầu
Công dụng:
Trị đau bụng do hàn, sôi bụng, tiêu chảy
Chữa nất cụt, nôn ói
Chữa đau răng, đau lợi, hôi miệng.
Liều dùng: 2 - 6 g dạng thuốc sắc, hoàn, tán hoặc ngâm rượu để
xoa bóp.
Không dùng ĐH chung với Uất kim
16
TDDL: Đinh hương ức chế sự phát triển của nhiều vi khuẩn (như
trực khuẩn lỵ, thương hàn, phó thương hàn, bạch hầu, than, e.coli,
tụ cầu vàng), chống viêm loét đường tiêu hóa, kích thích tiết dịch
mật và dạ dày nên thúc đẩy quá trình tiêu hóa, giảm đau, chống
viêm
17
NGÔ THÙ DU
Evodia rutaecarpa Hemsl et Thoms, Rutaceae
BPD: Quả chín phơi khô
MT: Quả hình cầu hơi dẹt. Mặt ngoài
màu lục xám hay đen xám xù xì. Đỉnh
quả phẳng và hơi lõm xuống có 5 kẽ nứt
chia quả thành 5 mảnh rõ rệt. Chất cứng
khó vở nát. Mùi thơm nồng, vị cay hơi
đắng.
18
Chữa sốt rét do tỳ vị hư hàn ( lạnh nhiều nóng ít, đại tiện lỏng
không muốn ăn )
Long đờm, chữa ho.
Trị hôi miệng
Liều dùng: 4 – 8g / ngày
23
TPHH: Tinh dầu chừng 1 - 3%. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm
ngọt, vị nóng cay dễ chịu, thành phần chủ yếu là 1-8 cineol
(30,61%), trans-2 undecanal (17,33%), citral B (geranial) (10,57%),
terpineol (4,34%).
TDDL: nướ sắc TQ có tác dụng làm hưng phấn ruột cô lập của
động vật thí nghiệm.
24
TIỂU HỒI
Foenicum vulgare Mill., Apiaceae
BPD: Dùng quả chín phơi
khô của cây Tiểu hồi
Diêm Tiểu hồi: hoà muối vào
nước cứ 0,2kg muối cho
10kg Tiểu hồi, trộn đều với
dược liệu để cho ngấm hết
nước muối, cho vào nồi sao
nhỏ lửa đến màu hơi vàng,
lấy ra để nguội
25
TIỂU HỒI
Foenicum vulgare Mill., Apiaceae
MT: Quả đóng đôi hình giống như
hạt thóc. Mặt ngoài màu vàng
nâu, nhẵn, đỉnh mang chân vòi