Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp - Pdf 13

Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp
Gồm 4 nhóm:
1. Nhóm thuốc lợi tiểu:
- Nhóm thuốc lợi tiểu gây mất kali
+ Lợi tiểu có thủy ngân
+ Nhóm thuốc ức chế cacbonic anhydrase
+ Lợi tiểu thiazid
+ Lợi tiểu quai
- Nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali:
+ Nhóm thuốc kháng aldosterol
+ Nhóm triamteren
+ Nhóm amilorid
- Nhóm thuốc kết hợp: Để khắc phục nhược điểm của thuốc lợi tiểu
gây giảm kali máu người ta phối hợp 2 loại thuốc lợi tiểu mất kali và
không mất kali:
+ Moduretic: amilorid+ thiazid
+ Cycloteriam: triamteren + thiazid
2. Nhóm thuốc giãn mạch:
- Nhóm thuốc chẹn calci
- Nhóm thuốc ức chế men chuyển
- Nhóm thuốc ức chế TCT AT1 của Angiotensin II
- Nhóm thuốc giãn mạch trực tiếp:hydralazin
3. Nhóm thuốc tác dụng trên hệ giao cảm:
- Kích thích TCT α2 trung ương: α-methyl dopa: BD Aldomet
- Thuốc liệt hạch giao cảm: Trimethaphan: BD Arfonat
- Tác động lên sợi giao cảm hậu hạch: reserpin
- Ức chế TCT giao cảm:
+ Ức chế TCT β
+ Ức chế TCT α1: prazosin
+ Ức chế cả TCT α1 và TCT β: Carvedilol
4. An thần

trong tế bào được bơm vận chuyển qua màng tế bào ra dịch kẽ, thì có
2kali từ trong dịch kẽ được vận chuyển vào trong tế bào
Bơm có ở màng bào tương tế bào phía tổ chức kẽ, năng lượng cho
bơm hoạt động do quá trình thủy phân ATP cung cấp
* Quá trình vận chuyển natri của tế bào ống lượn gần:
- Ống lượn gần tái hấp thu 60-80% lượng natri dịch lọc, một phần
được tái hấp thu thụ động nhưng phần lớn theo cơ chế tích cực. Quá
trình tái hấp thu natri ở đây được thực hiện qua 2 con đường:
+ Con đường qua tế bào: quá trình tái hấp thu natri từ dịch lòng ống
lượn vào trong tế bào, thực hienẹ nhờ chất vận chuyển Na/H. Chất
vận chuyển này là một loại protein tốc độ vận chuyển được điều hòa
bởi vị trí nhạy cảm với pH của chất vận chuyển, tốc độ vận chuyển
tăng khi pH tế bào trở nên acid. Quá trình vận chuyển Natri từ tế bào
vào dịch kẽ được thực hiện do bơm Natri, Kali, ATPase. Để tái hấp thu
9mol natri cần tiêu thụ 1mol ATP
+ Con đường qua khe gian bào: ở đoạn ống lượn gần, natri đi qua con
đường khe gian bào dễ dàng hơn là con đường vận chuyển qua tế
bào, do sự chênh lệch điện thế dương phía lòng ống, vì vậy lượng
natri được tái hấp thu cùng với nước theo con đường này nhiều hơn
theo con đường vận chuyển qua tế bào. Năng lượng cung cấp từ ATP
chỉ tiêu thụ cho con đường vận chuyển qua tế bào, quá trình vận
chuyển natri theo con đường qua khe gian bào không tiêu thụ ATP
- Clo được tái hấp thu thụ động qua khe gian bào, con đường qua khe
gian bào ở ống lượn gần có tính thấm chọn lọc, clo có tính thấm cao
nên di chuyển từ dịch lòng ống lượn qua khe gian bào vào dịch kẽ do
sự chênh lệch nồng độ
- Tái hấp thu HCO3- được điều chỉnh bởi nồng độ ion H+ ở dịch lòng
ống lượn. H+ được vận chuyển từ trong tế bào vào lòng ống lượn do
trao đổi Na+/H+ kết hợp với HCO3_. H2CO3 được phân giải thành
H2O và CO2.

phía lòng ống. Quá trình vận chuyển Natri từ trong tế bàovào màng
dịch kẽ nhờ bơm Na,K-ATPase ở màng tế bào phía dịch kẽ
Natri còn được vận chuyển từ lòng ống vào dịch kẽ theo con đường
qua khe gian bào do điện thế dương phía lòng ống. Quá trình vận
chuyển natri ở đây bao gồm: 3Na vận chuyển qua tế bào nhờ hệ vận
chuyển Na, K-ATPase, và 3Na khác được vận chuyển qua khe gian
bào, còn 6 ion Cl kết hợp hòan tàon được vận chuyển qua tế bào nhờ
chất vận chuyển Na, 2Cl, K
- Kali được vận chuyển từ dịch lọc trong lòng ống vào tế bào nhờ chất
vận chuyển Na, 2Cl, K. Sau khi qua màng vào trong tế bào, Kali hầu
như hòan tàon quay trở lại lòng ống qua kênh Kali ở màng tế bào
phía lòng ống. Quá trình quay trở lại lòng ống của kali được điều
chỉnh bởi pH nội bào quá trình này tăng khi pH nội bào kiềm, pH nội
bào có xu hướng tăng kiềm gảim acid
- Quá tình quay trở lại lòng ống của Kali cùng với tái hấp thu Clo tạo
ra lòng ống mang điện thế dương 6-15mV. Do lòng ống mang điện
thế dương đã đẩy dòng Ca, Mg, và cả Na qua khe gian bào vào dịch
kẽ. Khe gian bào ở đoạn này có tính tahám nước rất thấp , phức hợp
nối 2 tế bào là các sợi đan chéo nhau như bện thừng chỉ cho các ion
nhỏ và ion dương chọn lọc đi qua
Cơ chế trên gợi ý rằng nếu ức chế hấp thu Natri ở nhánh lên quai
Henle sẽ gây lợi tiểu mạnh.
Trong lâm sàng thường dùng thuốc lợi tiểu furosemid, các thuốc
thuộc nhóm này có cùng cơ chế là gắn vào vị trí gắn Cl của chất vận
chuỷen Na, 2Cl, K ức chế vận chuyển này, do đó ức chế tái hấp thu
Na và nước rất mạnh. Do thuốc lợi tiểu furosemid ưc chế vận chuyển
Na, 2Cl, K nên làm tăng lượng Na đi tới ống lượn xa sẽ gây ra tăng
thải Kali ở ống lượn xa
* Quá trình vận chuyển natri và nước ở ống lượn xa:
Lưu lượng nước tiểu ở ống lượn xa 20ml/phút, quá trình vận chuyển

* Vị trí tác dụng: thuốc ức chế tái hấp thu Natri ở ống lượn gần
* Hấp thu và thải trừ: thuốc được hấp thu nhanh, gây bài niệu tối đa
sau 1giờ, tác dụng kéo dài 5-6h, thuốc được bài tiết qua thận 97%
* CĐ:
Phù do suy tim, xơ gan và các trường hợp cấp cứu khi các thuốc lợi
tiểu mạnh khác không còn tác dụng
* CCĐ:
- Bệnh thận
- Suy gn nặng
- Hc chảy máu
- Ngộ độc thuỷ ngân khi dùng liều cao biểu hiện có vị tanh kim loại ở
miệng, viêm lợi, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Điều trị ngộ độc dùng dung
dịch BAL 10% tiêm tĩnh amchj 3-4ml/ngày trong 2-5 ngày
- Không dung nạp thuốc biểu hienẹ mẩn ngứa, nổi mề đay, ban dạng
sởi, ban xuất huyết, phản ứng tòan thân vã mồ hôi, rét run, chóng
mặt
- Rối loạn điện giải: giảm natri, kali, clo máu
1.2.2 Nhóm thuốc ức chế cacbonic anhydrase(CA)
* Biệt dược:
- Acetazolamid dạng viên hàm lượng 0,25g, dạng ống tiêm 5ml
chứa ,25g natri acetazolamid tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 5-
10mg/kg cách 6giờ/lần
- Funorit(Diamox) dạng viên hàm lượng 0,25g. Uống 2-4viên/ngày
trong 3-5 ngày nếu điều trị kéo dài thuốc mất tác dụng vì toan hóa
* Vị trí tác dụng: thuốc tác dụng lên ống lượn gần do ức chế men CA
làm giảm tái hấp thu bicacbonat do đó làm tăng đào thải CO2. CA
cũng có mặt trong một số cấu tạo của mắt, ở dịch tiền phòng thấy
nồng độ bicacbonat cao, dưới tác dugj của acetazolamid làm giảm
nhãn nên thuố được sử dụng trong điều trị những người tăng nhãn
áp

- Dị ứng: ở bệnh nhân dị ứng với sulfonamid biểu hiện mẩn ngứa, nổi
mề đay
* CCĐ: người suy thận, suy gan nặng, tai biến mạch máu não mới
1.2.4 Nhóm lợi tiểu quai
* BD:
- Furosemid: Lasix, lasilix dạng ống tiêm 20mg, dạng viên 40mg
- Acid etacrynic(Edecrin, uregit): dạng ống tiêm 50ml có 0,05g, dạng
viên 0,05g
* Vị trí tác dụng: thuốc ức chế tái hấp thu natri ở nhánh lên quai
henle, tác dụng lợi tiểu mạnh vì làm giảm tính ưu trương của dịch kẽ
vùng tủy thận do đó làm giảm tái hấp thu nước ở nhánh xuống quai
Henle và ống góp đồng thời tạo ra lượng lớn dịch tới ống lượn xa
vượt khả năng tái hấp thu natri và nước ở ống lượn xa
* Hấp thu và thải trừ:
Tác dụng sau 30 phút, tác dụng tối đa sau 1-2h, kéo dài 4-6h. Đường
tiêm tĩnh mạch tác dụng sau vài phút, kéo dài 2h. Thuốc được ống
lượn gần bài tiết do các chất khác được bài tiết ở ống lượn gần có tác
dụng ức chế cạnh tranh với furosemid chẳng hạn allopurinol.
Nếu tiêm tĩnh mạch thuốc có tác dụng gây dãn tĩnh mạch do đó làm
giảm nhanh chống tiền gánh, đặc điểm này rất có lợi khi điều trị suy
tim nặng,hoặc phù phổi cấp
* CĐ:
- Phù do mọi nguyên nhân đặc biệt trường hợp cần lợi tiểu mạnh và
nhanh như phù phổi cấp, hen tim, phù não…
* CCĐ:
- Dị ứng với sulfamid
- Suy gan nặng
- Có thai nhất là tháng cuối vì nguy cơ mất nước và tai biến về máu ở
thai nhi
* Tác dụng phụ:

- Phù do suy tim, xơ gan
- Giữ nước do điều trị corticoid, oestrogen
- Tăng HA
- Đái tháo nhạt
* CCĐ:
- Suy thận vì làm giảm mức lọc cầu thận
- Thai nghén và người cho con bú vì thuốc qua nhau thai và sữa
- Dị ứng với sulfamid
- Bệnh gút và bệnh đái tháo đường vì nguy cơ làm nặng bệnh
* Tác dụng phụ:
- Không dung nạp thuốc: buồn nôn, ỉa chảy, mẩn ngứa, nổi mề đay,
sốt
- Rối loạn chức năng thận, giảm mức lọc cầu thận, tăng ure và
creatinin máu ở người có bệnh thận
- Rối loạn điện giải: gây giảm kali, magie, calci máu
- Gây tăng acid uric máu, tăng glucose
- Tăng lipid máu và LDL-C
class="bi x2 y37 w6 h7"
Các sulfamid lợi niệu
1.3 Thuốc lợi tiểu không gây mất kali
1.3.1 Nhóm thuốc kháng aldosteron
* BD:
- Spironolacton: dạng viên 0,1 cho uống 4-8 viên/ngày
- Aldacton: dạng viên 0,1 cho uống 4-8viên/ngày
* Vị trí tác dụng: thuốc tác dụng lên phần cuối ống lượn xa và ống
góp. Do có công thức gần giống với aldosterol nên ức chế cạnh tranh
với aldosteron làm giảm tái hấp thu natri ở ống lượn xa và ống góp.
Thuốc có tác dụng tốt ở bệnh nhân có cường aldosterol như trong xơ
gan, bệnh thận không đáp ứng với corticoid, suy tim ứ huyết
Hấp thu và thải trừ: hấp thu và thải trừ chậm, tác dụng tối đa chỉ đạt

hoặc acid máu có thể dùng cho các bệnh nhân dễ bị các tác dụng phụ
trên. Phải cho thuốc trong thời gian ít nhất 2 năm trước khi điều
chỉnh liều lượng để đánh giá đúng kết quả
Tác dụng phụ của nhóm lợi tiểu không gây mất kali: kích thích ống
tiêu hóa, ngủ gà, vú to, liệt dương, kéo dài thời gian bán hủy của
digoxin
1.4 Nhóm thuốc kết hợp
Để khắc phục nhược điểm của thuốc lợi tiêu gây giảm kali máu người
ta phối hợp 2 thuốc lợi tiểu mất kali và không mất kali
- Myoduretic: amilorid +thiazid
- Cycloteriam: triamteren + thiazid
1.5 Thuốc lợi tiểu thẩm thấm
Bao gồm các chất có áp lực thẩm thấu cao, được lọc dễ dàng qua cầu
thận, ít bị tái hấp thu ở ống thận, gây tăng áp lực thẩm thấu của dịch
lọc trong lòng ống thận nên kéo theo nước gây lợi tiểu, thuốc gay
dùng là manitol
Manitol dung dịch 10%, 15%, 20% liều có thể dùng 100-
300ml/ngày, truyền tĩnh mạch nhanh.
Thận trọng trong suy tim vì làm tăng gánh tuần hòan. Trong suy thận
cấp có vô niệu, liều đầu dùng dung dịch 20% truyền tĩnh mạch
nhanh 10ml, nếu có đáp ứng(sau 3giờ đạt ≥ 120ml nước tiểu) có thể
truyền tiếp liều thứ hai nếu không đáp ứng phải ngừng vì có thể gây
hoại tử ống thận do tăng áp lực thẩm thấu. Thuốc có tác dụng chống
phù não
1.6 Một số chất có tác dụng lợi tiểu
- Nhóm xanthyl: theophylin viên 0,1, synthophylin, aminophylin ống
0,24 thuốc làm tăng tần số tim, dãn mạch làm tăng dòng máu thận
do đó làm tăng mức lọc cầu thận có tác dụng lợi tiểu nhẹ, Thuốc có
lợi trong phù phổi cấp vì còn tác dụng làm dãn cơ trởn phế quản
- Lợi tiểu đông y:

trơn thành mạch không cho calci vào trong tế bào làm giãn mạch hạ
huyết áp
class="bi x2 y39 w8 h3"
* Phân loại: ĐM= động mạch; T= tim
* Tác dụng phụ:
- Bừng nóng mặt, hồi hộp, đau đầu
- Rối loạn tiêu hoá
- Với nhóm dihydropyridin dễ có phản xạ giao cảm gây nhịp nhanh
tăng công và mức tiêu thụ oxy cơ tim không lợi cho bệnh nhân suy
vành
* CCĐ: Do làm giảm sức co bóp và dẫn truyền cơ tim nên các thuốc
này không sử dụng cho các trường hợp sau:
- Suy tim
- Nhịp tim chậm, block nhĩ thất, rối loạn chức năng nút xoang
- Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
* BD:
- Nifedipin: Adalat LA 30mg (viên nang phóng thích chậm: long
active)
- Amlodipin: Amlor, Normodipin 5mg(v)
- Manidipin: Madiplot 10mg(v)
* Liều lượng và cách dùng:
- Người ta hay dùng các thuốc thế hệ 1 có dạng bào chế kéo dài như
verapamin SR, Diltiazem SR, Nifedipin LA và các dihydropyridin thế
hệ 2 có thời gian bán huỷ dài như Amlodipin, Felodipin
Verapamil và diltiazem còn làm chậm nhịp xoang, giảm dẫn truyền
qua nút nhĩ thất nên còn được dùng trong điều trị rối loạn nhịp tim
* Liều:
- Nifedipin: BD Adalat LA 30mg: 1-2v/ngày; nếu là viên nang nhỏ
dưới lưỡi 3-4 giọt/lần trong cấp cứu cơn THA kịch phát hoặc phù phổi
cấp hoặc muốn hạ nhanh HA. Thuốc có tác dụng sau 3-5 phút, tối đa

giáng angiotesin III còn kích thích vỏ thượng thận và còn tới 25-
30% tác dụng co mạch của angiotensin II.
* Đặc điểm tác dụng:
Ngoài tác dụng hạ huyết áp còn có tác dụng khác:
- Làm giảm phì đại thành mạch, cải thiện chức năng mạch máu
- Làm giảm phì đại thất trái: chèng t¸i cÊu tróc c¬ tim
- Tăng dòng máu tới thận
- Trên bệnh nhân THA có đái tháo đường thuốc còn làm chậm hoặc
hạn chế sự xuất hiện albumin niệu vi thể
* Chỉ định:
Sau đây là những chỉ định ưu tiên của nhóm UCMC trong điều trị
THA:
- Đái tháo đường týp 2 hoặc lịch sử gia đình có đái tháo đường
- Đái tháo đường có tổn thương thận
- Thử nghiệm dung nạp glucose ở giới hạn cao
- Bệnh Gout hoặc gia đình có người bị bệnh Gout
- Tăng mỡ máu
- Giảm điện giải máu
- Suy tim trái
- Bệnh mạch máu ngoại vi
- Giai đoạn sớm sau NMCT
- Có chống chỉ định với thuốc chẹn beta
* Tác dụng phụ:
- Hạ huyết áp
- Ho khan: do tăng nồng độ bradykinin trong huyết tương
- Tăng kali máu
- Có thể có chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hoá
* CCĐ:
- Hẹp đm thận 2 bên, hẹp đm thận trên bệnh nhân có một thận vì các
CEA ưu tiên gây giãn đm đi ở cầu thận do đó khi có hẹp đm thận làm

- α-methyldopa từ các neuron giao cảm chuyển hoá thành α-
methylnoradrenalin, chất này được phóng thích đã hoạt hoá các TCT
α2 trung ương ở hành não làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi gây
hạ huyết áp do đó nó còn được gọi là thuốc liệt giao cảm trung ương.
- Rilmenidin( BD Hyperium) có tác dụng chọn lọc trên thụ thể I1-
Imidazoline ở hành não và ở thận
- Các thuốc này không làm thay đổi đáng kể cung lượng tim, clonidin
còn làm giảm cung lượng não và áp lực nội nhãn
class="bi x0 y37 wd h7"
* Tác dụng phụ:
- Do an thần: giảm khả năng hoạt động trí óc, khó tập trung tư tưởng
- Do liệt giao cảm: hạ huyết áp thế đứng nhẹ
- Đôi khi thấy đau đầu, khô miệng, buồn nôn, nôn, tan máu, tổn
thương tế bào gan(hiếm gặp)
* CCĐ:
- Khi có trạng thái trầm cảm rõ
- Viêm gan, suy chức năng gan, thiếu máu tan máu
- Thận trọng dùng cho những người lái xe và đứng máy vì thuốc dễ
gây buồn ngủ
* BD và cách dùng:
- α- Methyldopa(BD Aldomet; Dopegyt viên 250mg: Bắt đầu liều nhỏ
chia 3lần/ngày rồi tăng dần, liều cao nhất 4-6viên/ngày
- Rilmenidin: BD Hyperium viên 1mg: 1viên/ngày. Aldomet viên
250mg,500mg
* Ưu điểm: dùng được cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có thai
* Nhược: tác dụng ngắn hay hạ HA tư thế đứng
3.2 Nhóm thuốc tác dụng lên sợi giao cảm hậu hạch: Reserpin,
Guanethidin(BD Ismelin)
* Cơ chế: (xem hình ở phần cơ chế thuộc 3.1)
Reserpin tác động ở tận cùng các sợi thần kinh giao cảm hậu hạch


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status