thiết kế hệ thống khoá mã điện tử - Pdf 13

BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
Trờng đại học Bách khoa Hà Nội
Khoađiện tử viễn thông
Bài tập lớn môn vi xử lý
Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
Nhóm 1 lớp ĐT9_K47:
1.Vũ Tiến Công
2.Vũ Ngọc Hà
3.Nguyễn Văn Hoàng
4.Thái Trờng
5.Trơng Khánh Toàn
Lời nói đầu
Trong một xã hội hiện đại, sự phát triển của ngành điện tử viễn thông là
một yêu cầu không thể thiếu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển và góp phần
nâng cao đời sống xã hội.
Ngày nay, trên thế giới, điện tử viễn thông vẫn không ngừng phát triển với
tốc độ rất cao và thâm nhập ngày càng sâu vào tất cả các lĩnh vực của đời
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
1
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
sống xã hội. Cùng với sự phát triển nh vũ bão đó, ngành điện tử viễn thông
Việt Nam cũng đang nỗ lực hết sức trên con đờng tìm chỗ đứng cho mình.
Trong đó, lĩnh vực bảo mật là một mảng lớn mà chúng ta cần quan tâm.
Chính vì thế, với mục đích làm quen bớc đầu với việc thiết kế mạch điện tử
nói chung và với hệ thống an toàn, bảo mật nói riêng, chúng em chọn đề tài
Thiết kế hệ thống khóa mã điện tử để nghiên cứu và thực hiện. Hệ thống
này cho phép ta quản lý và hạn chế đợc số ngời ra vào theo mã số trong khu
vực cần bảo mật với độ an toàn cao.Đề tài tuy không lớn song về mặt nguyên
lý thì có thể phát triển thành các ứng dụng quản lý theo thẻ từ, mã vạch,mã
hoá trong các khu vực đặc biệt cần phải có may tính hiện đại với CSDL,ngoài
mật mã ra còn kiểm tra tần số giọng nói và camera kiểm tra hình ảnh mà

Nếu chọn Open: sau đó sẽ nhập mã. Kết thúc nhập mã băng nút Enter.
-Nếu mã đúng: cửa sẽ mở(mô phỏng trên mạch bằng việc bật
hay tắt đèn LED xanh)
-Nếu mã sai: không có hiện tợng gì cả. Nếu nhập mã sai 3 lần
liên tiếp chuông sẽ báo động. (mô phỏng trên mạch bằng việc bật hay
tắt đèn LED đỏ)
Nếu chọn Change: Kiểm tra xem mã cũ có đúng hay không.
-Nếu mã đúng: cho phép thay đổi mã bằng cách nhập vào mã
mới và xác nhận đúng mã này một lần nữa.
-Nếu mã sai: không có hiện tợng gì cả. Nếu nhập mã sai ba lần
liên tiếp chuông sẽ báo động.
Trong quá trình nhập mã, nếu có nhầm lẫn có thể nhập lại bằng cách
sử dụng nút Backspace(< )
II. Phân tích hệ thống :
II.1.Khả năng đáp ứng yêu cầu của hệ thống:
Hệ thống giao tiếp với ngời sử dụng chỉ bằng bàn phím và hiển thị do
vậy nó hạn chế đợc tác động của ngời sử dung vào nội dung bên trong của
khoá.
Với số lợng mã không lớn (cỡ 10 mã), mỗi mã dài sáu chữ số thì xác
suất tìm thấy mã đúng là: 10/1.000.000 = 0,0001%.Thêm vào đó là khả năng
báo động khi nhập ba mã sai liên tiếp làm cho hệ thống có tính an toàn cao.
Mỗi ngời có một mã riêng. Nếu nghi ngờ lộ mã, ngời dùng có thể thay
đổi mã theo mong muốn. Nhờ đó mà khả năng bảo mật của hệ thống cũng
tăng cao.
II.2. Phân tích hệ thống:
Do giới hạn của bài tập, chúng em chỉ tập trung vào thiêt kế phần
mạch điện tử để điều khiển hệ thống này.
Theo yêu cầu đa ra, hệ thống gồm 3 khối cơ bản:
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
3

Còn d 3 nút để mở rộng chức năng trong tơng lai.
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
4
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
Sơ đồ của bàn phím nh sau
II. Khối hiển thị:
Yêu cầu đặt ra đối với khối hiển thị là thân thiện với ngời sử dụng.
Trên cơ sở đó ta có 2 phơng án sau:
II.1.Phơng án 1: Dùng LED 7 thanh:
Ưu điểm: Đơn giản, rẻ.
Nhợc điểm: Không chỉ dẫn cụ thể.Giới hạn kí tự hiển thị ra. Nếu
muốn hiển thị chỉ dẫn dài cần nhiều LED và đi kèm với nó là bộ
giải mã. Điều này làm cho hệ thống trở nên cồng kềnh, phức
tạp.Việc lập trình quét hàng quét cột để hiển thị phức tạp.
II.2.Phơng án 2: Dùng LCD.
Ưu điểm: Hiển thị rõ ràng có kèm theo chỉ dẫn.
Thay đổi nội dung linh hoạt.Xử lý lập trình đơn giản hơn LED7
thanh và ma trận điểm.
Nhợc điểm: Giá thành đắt.
III. Mạch xử lí:
Dùng vi điều khiển:
Ưu điểm:
- Vi điều khiển có khả năng điều khiển linh hoạt theo
mong muốn của ngời sử dụng dựa vào phần mềm đợc
viết.
- Khả năng thay đổi mã có thể thực hiện đợc.
- Hệ thống đơn giản hơn nhiều, kích thức nhỏ. Hơn nữa sẽ
giảm đợc độ kém ổn định do nhiều linh kiện gây ra.
- Có thể thay đổi, thêm chức năng bằng cách thay đổi
phần mềm.

điểm của các chip vi điều khiển nói chung là nó đợc tích hợp
với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ, rất thích hợp với
những thiết kế hớng điều khiển. Tức là trong nó bao gồm: mạch
VXL, bộ nhớ chơng trình và dữ liệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các
cổng vào/ra nối tiếp và song song, mạch điều khiển ngắt
Thứ hai là, vi điều khiển 8051 cùng với các họ vi điều khiển
khác nói chung trong những năm gần đây đợc phát triển theo
các hớng sau:
Giảm nhỏ dòng tiêu thụ.
Tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU.
Giảm điện áp nguồn nuôi.
Có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho
các thiết kế lớn.
Những đặc điểm đó dẫn đến đạt đợc hai tính năng quan trọng là: giảm
công suất tiêu thụ và cho phép điều khiển thời gian thực nên về mặt ứng
dụng nó rất thích hợp với các thiết kế hớng điều khiển.
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
6
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
Thứ ba là, vi điều khiển thuộc họ MCS-51 đợc hỗ trợ một tập
lệnh phong phú nên cho phép nhiều khả năng mềm dẻo trong
vấn đề viết chơng trình phần mềm điều khiển.
Cuối cùng là, các chip thuộc họ MCS-51 hiện đợc sử dụng phổ
biến và đợc coi là chuẩn công nghiệp cho các thiết kế khả
dụng.Với sinh viên mới làm quen với VĐK thì 8051 có nhiều
tài liệu tham khảo,đồng thời cũng sử dụng đơn giản nhất. Mặt
khác, qua việc khảo sát thị trờng linh kiện việc có đợc chip
8051 là dễ dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế.
Vì những lý do trên mà việc lựa chọn vi điều khiển AT89C51 của hãng
Atmel, đây là vi điều khiển thuộc họ MCS-51.

ngắt
Nguồn
ngắt
trong.
8Kbytes
ROM trong
256byte
RAM
trong
2bộ
đếm /
định thời
Khối
đ.khiển
quản lý
Bus.
Port
0
Port
1
Port
2
Port
3
Giao
diện
nối
tiép.
XTAL 1.2
/PSEN/ALE

Bộ giải mã lệnh
Bộ điều khiển thời gian và logic.
Sau khi đợc Reset, CPU bắt đầu làm việc tại địa chỉ 0000h, là địa chỉ
đầu đợc ghi trong thanh ghi chứa chơng trình (PC) và sau đó, thanh ghi này
sẽ tăng lên 1 đơn vị và chỉ đến các lệnh tiếp theo của chơng trình.
Bộ tạo dao động:
Khối xử lý trung tâm nhận trực tiếp xung nhịp từ bộ tạo dao động đợc
lắp thêm vào, linh kiện phụ trợ có thể là một khung dao động làm bằng tụ
gốm hoặc thạch anh. Ngoài ra, còn có thể đa một tín hiệu giữ nhịp từ bên
ngoài vào.
Khối điều khiển ngắt:
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
8
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
Chơng trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khối logic ngắt ở
bên trong. Các nguồn ngắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ
đếm/bộ định thời hay có thể là giao diện nối tiếp. Tất cả các ngắt đều có thể
đợc thiết lập chế độ làm việc thông qua hai thanh ghi IE (Interrupt Enable)
và IP (Interrupt Priority).
Khối điều khiển và quản lý Bus :
Các khối trong vi điều khiển liên lạc với nhau thông qua hệ thống Bus
nội bộ đợc điều khiển bởi khối điều khiển quản lý Bus.
Các bộ đếm/định thời:
Vi điều khiển 8051 có chứa hai bộ đếm tiến 16 bit có thể hoạt động
nh là bộ định thời hay bộ đếm sự kiện bên ngoài hoặc nh bộ phát tốc độ Baud
dùng cho giao diện nối tiếp. Trạng thái tràn bộ đếm có thể đợc kiểm tra trực
tiếp hoặc đợc xoá đi bằng một ngắt.
Các cổng vào/ra:
Vi điều khiển 8051 có bốn cổng vào/ra (P0 P3), mỗi cổng chứa 8
bit, độc lập với nhau. Các cổng này có thể đợc sử dụng cho những mục

Trong đó:
Phím 0-9 dùng để nhập mã
Các phím chọn chức năng: open(phím ON),đổi password(phím
change),xóa ký tự vừa nhập(< ).

Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
10
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
Sơ đồ nguyên lý của bàn phím theo hình vẽ sau:
Nguyên lý hoạt động bàn phím:
Khi một phím đợc nhấn sẽ làm thông 2 transistor và cho đầu ra của
phím đó từ +5V về 0V tức là từ mức lôgic 1 về mức lôgic 0. Sau đó ta đa tín
hiệu ra qua hệ thống cổng NAND xử lí xung từ bàn phím vào P3.10.
Ta giải mã bàn phím đợc tín hiệu có 8 bít khi nhấn bàn phím ta lấy
luôn tín hiệu này đa vào Port2 của VĐK.Trong vi điều khiển ta lập trình nạp
mã số dạng 8 bit nh bàn phím mã hoá đợc vào lần lợt sáu thanh ghi trong
ROM. Ta đem so sánh mã bàn phím nhấn với mã đợc nạp. Để mở rộng ta có
thể giải mã bàn phím về dạng phức tạp hơn để tính bảo mật đợc tốt hơn.
Bảng mã hóa trạng thái bàn phím
.Phím
Trạng thái khi ấn phím
ON
0 1
1 1 0 1 1 1
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
11
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
7 0 1 1 1 1 0 1 1
8 0 1 1 1 1 1 0 1
9 0 1 1 1 1 1 1 0

cho vi AT89C51.
XTAL1, XTAL2 là bộ tạo tín hiệu giữ nhịp với tần số đợc xác
định bởi bộ cộng hởng thạch anh đợc lắp thêm vào, tần số này
xác định tốc độ làm của bộ vi điều khiển. Thông thờng các lệnh
đợc thực hiện bằng 1/12 tần số dao động của thạch anh.
-Chân số 20: Vss nối đất
-Chân số 31: EA Đóng vai trò quyết định xem vi điều khiển làm việc
với chơng trình bên trong hay bên ngoài. Với loại 8051 không có
ROM trong thì chân này phải đợc nối với mát. Loại thông thờng có thể
làm việc tuỳ theo cách lựa chọn giữa ROM trong hay ROM ngoài, khi
đang ở chế độ làm việc với bộ nhớ ROM trong, loại có chứa bộ nhớ
ROM có thể truy nhập tự động lên bộ nhớ chơng trình bên ngoài.
Trong mạch ta nối lên nguồn vì không sử dụng ROM bên ngoài
-Chân số 40: Vdd nguồn dơng( +5V).
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
12
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
III.3 Khối hiển thị LCD:
Với các u điểm nh: tiêu thụ dòng thấp, hiển thị đợc hình ảnh/ký tự linh
hoạt tốt hơn nhiều so với LED ,màn hình tinh thể lỏng LCD (Liquid Crystal
Display) đợc sử dụng trong hầu hết các thiết bị điều khiển trong công nghiệp
để hiển thị trạng thái của máy móc. Ngày nay với công nghệ phát triển giá
thành của LCD cũng giảm nhiều.
Do có rất nhiều chủng loại khác nhau, nên LCD đợc sử dụng rất rộng
rãi. Tất cả các LCD đều đợc sản xuất theo các chuẩn chung, tích hợp luôn
các module điều khiển (cho LCD) nên việc sử dụng nó không mấy phức tạp.
Bộ điều khiển LCD cung cấp một tập lệnh dùng để diều khiển LCD.
Trong ứng dụng cụ thể này, do không yêu cầu hiển thị phức tạp nên
em chọn loại LCD kiểu ký tự, với 16 ký tự, 2 hàng (16characters x 2lines).
LCD sử dụng ma trận chữ 5x8 (font 5x8), module điều khiển là HD44780.

LED
+
-
LCD : DM 1602B
Bng : Chc nng ca tng chõn v ghộp ni chi tit LCD- 89C51 :
STT

hiu
Ni vi
vi x lý
Mc logic Chc nng
1 Vss 0 V (Ground)
2 Vcc 5 V (Supply)
3 Vee iu khin sỏng ti cho LCD
4 RS
P3.7
H/L
H: chn thanh ghi vo d liu.
L: chn thanh ghi cho lờnh iu
khin.
5 R/W
P3.6
H/L
chn ch c vit:
H: cho bit c t LCD vo VXL.
L: cho bit c t VXL vo LCD.
6 E
P3.5
xung L-H-L t ớn hiu cho phộp LCD hot ng.
7 DB0 P1.0 H/L Bit d liu 0

đợc ghi vào LCD. Khi RW=0, chơng trình sẽ đọc LCD.
-Bus dữ liệu gồm 4 hoặc 8 đờng tùy thuộc vào chế độ hoạt động mà ngời sử
dụng lựa chọn (ở đây chơng trình sử dụng bus dữ liệu 8-bít).
Mã lệnh điều khiển của LCD:
Command Binary
D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0
Hex
Clear Display 0 0 0 0 0 0 0 1 01
Display & Cursor Home 0 0 0 0 0 0 1 X 02 or 03
Chacractor Entry Mode 0 0 0 0 0 1 I/D S 04 to 07
Display On/Off & Cursor 0 0 0 0 1 D U B 08 to 0F
Display/Cursor Shift 0 0 0 1 D/C R/L X X 10 to1F
Funtion Set 0 0 1 8/4 2/1 10/7 X X 20 to 3F
Set Ggram Address 0 1 A A A A A A 40 to 7F
Set Display Address 1 A A A A A A A 80 to FF
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
14
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
I/D:1= Increment*, 0=Decrement R/L: 1 = Right Shift, 0 = Left Shift
S : 1= Display Shift on, 0= Display Shift off* 8/4: 1 = 8 bit interface*, 0 = 4 bit interface
D: 1= Display On, 0= Display Off* 2/1: 1 = 2 line mode, 0= 1 line mode
D/C :1=Display Shift, 0=Cursor move 10/7 :1= 5x10 dot format, 0= 5x7 dot format
x = Dont care * = initialisation settings.
III.4. Khối báo động:
Khi ngời sử dụng nhập mã sai 3 lần thì sẽ kích cho tín hiệu báo động.
Để đơn giản, tín hiệu báo động đợc đa ra đèn led để chúng ta quan sát. Mở
rộng thiết kế khi thời gian nhiều hơn chúng em sẽ mắc rơle điều khiển động

III.5. Sơ đồ khối toàn mạch:
IV.2. Mã nguồn:đợc viết và dịch sang hex bằng phần mền READS51

LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'w'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'o'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'r'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'d'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#':'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'-'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'-'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'-'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'-'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'-'
LCALL TEXT_LCD
Líp ®iÖn tö 9-K47 Gi¶ng viªn:Ph¹m Ngäc Nam
16
BTL vi xö lý ThiÕt kÕ khãa ®iÖn tö
MOV A,#'-'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,R7
MOV R7,#06H ;Dich chuyen vi tri con tro doi ve vi tri dau
SHIFT_L6:
LCALL SHIFT_LEFT

;thi moi tien hanh nhap mot ma moi duoc, khong the nhap phim qua
;nhanh, dieu nay se khong dung nhu mong muon cua nguoi dung

;CTC thiet lap password
SET_PASSWORD:
MOV R4,#6H
MOV R0,#35H
HERE:
Líp ®iÖn tö 9-K47 Gi¶ng viªn:Ph¹m Ngäc Nam
17
BTL vi xö lý ThiÕt kÕ khãa ®iÖn tö
LCALL DELAY1S ;Doi mot luc de tranh xung bat thuong, ngoai mong
muon
;Dung bit P3.0 de kiem tra co phim nhan khong
SETB P3.0
JB P3.0,HERE ;Doi cho den luc nao phim duoc nhan, chan P3.0
;ve muc 0
MOV A,#FFH
MOV P2,A ;Dat cong P2 lam cong vao
MOV A,P2
;Kiem tra xem do co phai la phim Clear khong
;Neu phai thi xoa lui lai mot ki tu, va giam gia tri R0 xuong 1
CJNE A,#E7H,LABEL_CONTINUOUS
LCALL CLEAR_SHIFT_L
SJMP CONTINUOUS
LABEL_CONTINUOUS:
MOV @R0,A ;Tang dia chi cua thanh ghi len tuong ung voi thanh ghi R1
bang 1
WAIT_HERE:JNB P3.0,WAIT_HERE;Doi neu nhu chua nha phim ra
MOV A,#'*'

BTL vi xö lý ThiÕt kÕ khãa ®iÖn tö
COMP_PASSWORD:
ORG 200H
MY_PASS_WORD: DB 7BH,7BH,7BH,7BH,7BH,7BH
MOV R1,#35H
MOV DPTR,#MY_PASS_WORD
MOV R6,#6
LOOP_COMP:
CLR A
MOVC A,@A+DPTR
XRL A,@R1
JNZ LABEL_ERROR
INC R1
INC DPTR
DJNZ R6, LOOP_COMP
LCALL WRITE_STRING_OPEN
SJMP CON
LABEL_ERROR:
LCALL WRITE_STRING_ERROR
CON:
RET
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;Chuong trinh viet len mot thong
WRITE_STRING_OPEN:
LCALL CLEAR_LCD;Xoa man hinh truoc khi viet
LCALL DELAY1S
MOV A,#'Y'
LCALL TEXT_LCD
MOV A,#'O'

SETB P3.7
DUNG:SJMP DUNG
RET
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;Chuong trinh viet len mot thong
WRITE_STRING_ERROR:
LCALL CLEAR_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'I'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'N'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'C'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'O'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'R'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'R'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'E'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S

LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'A'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'G'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'A'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'I'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'N'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
LCALL DELAY1S
LCALL CLEAR_LCD
LCALL DELAY1S
LJMP MAIN_ENABLE_LOOP;CHO PHEP NHAP TIEP
CONTI:
LCALL CLEAR_LCD
LCALL DELAY1S
MOV A,#'A'
LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
CPL P3.7
MOV A,#'L'
LCALL TEXT_LCD

LCALL TEXT_LCD
LCALL DELAY1S
CPL P3.7
SJMP CONTI ;VO HIEU HOA KHOA
RET
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;Chuong trinh tao tre doi LCD thuc hien lenh
WAIT_LCD:
SETB P3.4
SETB P3.5;Dat chan RW len muc cao de chi day la lenh doc LCD
CLR P3.6 ;Dat chan RS muc thap 'day la mot command'
MOV P1,#FFH
CLR P3.4
MOV P1,A
JB ACC.7,WAIT_LCD
SETB P3.4
CLR P3.5
RET
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;Chuong trinh khoi tao trang thai ban dau cho LCD
Líp ®iÖn tö 9-K47 Gi¶ng viªn:Ph¹m Ngäc Nam
22
BTL vi xö lý ThiÕt kÕ khãa ®iÖn tö
INIT_LCD:
MOV A,#00001111B;De khoi tao che do cho LCD
LCALL ACTION;Goi chuong trinh thuc hien lenh
RET
;111111111111111111111111111111111111111111111111111

SETB P3.4
LCALL DELAY
RET
;111111111111111111111111111111111111111111111111111
;
;11111111111111111111111111111111111111111111111111
;Chuong trinh thuc hien viec thuc hien mot lenh nao do cua LCD
ACTION:
SETB P3.4
CLR P3.5;
Líp ®iÖn tö 9-K47 Gi¶ng viªn:Ph¹m Ngäc Nam
23
BTL vi xử lý Thiết kế khóa điện tử
CLR P3.6;
MOV P1,A
CLR P3.4
LCALL WAIT_LCD;
SETB P3.4
RET
;11111111111111111111111111111111111111111111111111
;22222222222222222222222222222222222222222222222222
;Chuong trinh tao tre cho Chuong Trinh
DELAY1S:
MOV R3,#20
DJNZ R3,DELAY1S1
DELAY1S1:
MOV R1,#245
NEXT1: MOV R2,#245
AGAIN :
NOP

dụng nhất định.
Do là thiết kế đầu tiên nên không thể tránh khỏi sai sót nhất định Chúng
em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hớng dẫn của các thầy giáo và các
bạn trong thời gian vừa qua. Mong rằng sẽ nhận đợc nhiều đóng góp ý kiến
để bản thiết kế này và những bản thiết kế sau ngày càng đợc hoàn thiện hơn.
+ Phần mềm sử dụng :
- Lập trình dịch file ASM >Hex : Reads51
- Mô phỏng : Proteus 6 Professional.
- Vẽ mạch nguyên lý và mạch in : Orcad,Protel
+ Tài liệu tham khảo :
1.Họ vi điều khiển 8051
Tác giả :Tống văn On,Hoàng đức Hải
2.Cấu trúc và lập trình họ VĐK 8051
Tác giả :Nguyễn Tăng Cờng và Phan Quốc Thắng.
3.Cẩm nang thực hành Vi mạch tuyến tính TTL/LS,CMOS
Tác giả :Huỳnh Đắc Thắng.
4.Kỹ thuật số - Nguyễn Thuý Vân
5.Kỹ thuật mạch điện tử - Phạm Minh Hà
Các tài liệu khác
Lớp điện tử 9-K47 Giảng viên:Phạm Ngọc Nam
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status