ỦY BAN DÂN TỘC
VIỆN DÂN TỘC
***
BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH
VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI
***
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban Dân tộc
Đơn vị thực hiện: Viện Dân tộc
Chủ nhiệm dự án: Ths. Phan Hồng Minh 6960
19
V. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tiềm năng du lịch của các
tỉnh điều tra, nghiên cứu:
23
1. Tỉnh Đăk Lăk: 23
2. Tỉnh Sóc Trăng: 24
3. Tỉnh Lào Cai: 27
VI. Quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh điều tra, nghiên cứu: 32
1. Tỉnh Đăk Lăk: 32
2. Tỉnh Sóc Trăng: 32
3. Tỉnh Lào Cai: 35
3
VII. Khái quát thực trạng hoạt động du lịch và quản lý du lịch ở
các địa phương điều tra, nghiên cứu:
37
1. Các loại hình du lịch ở các tỉnh điều tra, nghiên cứu: 37
2. Thực trạng hoạt động du lịch và quản lý du lịch các tỉnh điều tra
nghiên cứu
38
VIII. Khái quát hiện trạng môi trường tại các điểm du lịch của
các tỉnh điều tra, nghiên cứu.
42
1. Hiện trạng môi trường đất: 43
2. Hiện trạng môi trường nước: 44
3. Hiện trạng môi trường không khí: 46
4. Hiện trạng đa dạng sinh học: 47
PHẦN II: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI 49
ĐỘNG BVMT TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI: 83
I. Một số giải pháp: 83
1. Bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp lý và cơ chế chính sách liên quan
đến bảo vệ môi trường du lịch:
83
2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch du lịch vùng dân tộc miền núi nhằm
đảm bảo phát triển du lịch bền vững:
85
3. Đẩy mạnh thực hiện giao quyền quản lý và khai thác tài nguyên 87
4. Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, phát huy sự tham gia của
cộng đồng dân tộc thiểu số vào bảo vệ tài nguyên và môi trường.
87
5. Tăng cường công tác quản l ý các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
du lịch thực hiện các quy định bảo vệ môi trường:
89
6. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về
bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch vùng dân tộc miền núi.
91
7. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, lao động
người dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động du lịch:
96
8. Phát triển du lịch sinh thái góp phần bảo vệ môi trường: 97
II. Một số kiến nghị: 98
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 5
MỞ ĐẦU
cho doanh thu, lợi nhuận cho ngân sách quốc dân hiện vẫn đang thiếu hụt nhiều
nhân lực, cơ sở vật chất, kế hoạch, quy hoạch, nhất là các nhà quản lý và kinh
doanh du lịch chuyên nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
Trong xu thế phát triển chung, với lợi thế về cảnh quan thiên nhiên, địa
hình và đa dạng sinh học, văn hóa du lịch ở vùng dân tộc và miền núi đã và
đang là ngành cần được khai thác nhằm phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo.
6
Tuy nhiên, du lịch ở vùng dân tộc thiểu số nước ta hiện quan tâm chưa đúng
mức tới việc bảo vệ môi trường. Một số vùng du lịch, điểm du lịch vẫn được tổ
chức, khai thác hoạt động với sự tham gia của nhiều thành phần nhưng ít tính
đến vấn đề bảo vệ môi trường. Những điểm du lịch như Sa Pa, Chùa Hương đã
được cảnh báo v
ề vấn đề ô nhiễm môi trường; tuy nhiên vẫn chưa có nhiều giải
pháp phù hợp, hoạt động hiệu quả được thực thi.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế và chưa hiệu quả trong
việc thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch vùng dân
tộc và miền núi là các cơ quan quản lý nhà nước còn chưa có nhiều thông tin về
hiện trạng môi tr
ường ở những điểm này; do vậy, cần có những dự án, hoạt động
điều tra, đánh giá nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các ngành chức năng đề
xuất và xây dựng những chính sách, giải pháp hiệu quả nhằm gắn hoạt động du
lịch với bảo vệ môi trường, phát triển du lịch bền vững.
Từ những các vấn đề trên, với chức năng, nghiên cứu cung c
ấp cơ sở khoa
học phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của Uỷ ban Dân tộc về lĩnh vực công
tác dân tộc trong đó có việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường vùng dân tộc
và miền núi, Viện Dân tộc đề xuất, triển khai thực hiện dự án “Điều tra, đánh
giá hoạt động bảo vệ môi trường tại một số đi
ểm du lịch vùng dân tộc và miền
n điều tra, nghiên cứu bởi thoả
mãn các điều kiện về (nằm trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi, hoạt động du
lịch tương đối phát triển, có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và tham gia
hoạt động du lịch).
IV. Phương pháp thực hiện dự án:
1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, sơ cấp.
Dự án tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu của các cơ quan Trung ươ
ng
ở Hà Nội về bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch trong cả nước.
Đồng thời dự án thu thập các số liệu sơ cấp tại các điểm điều tra, phục vụ
cho việc đánh giá các hoạt động BVMT tại các điểm du lịch của các tỉnh điều
tra, nghiên cứu.
2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh.
Từ những thông tin thu được qua việc s
ưu tầm tài liệu và điều tra, khảo
sát thực tế tại 4 điểm du lịch của 3 tỉnh điều tra, khảo sát, qua phân tích tổng hợp
để có được những nhận định cơ bản về thực trạng hoạt động du lịch, hiện trạng
môi trường và công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch vùng dân tộc
thiểu số và miền núi tại các điểm đi
ều tra, nghiên cứu.
8
3. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến góp ý hoàn thiện đề cương, báo
cáo tổng hợp kết quả và các sản phẩm khác của dự án. Căn cứ nội dung dự án,
Ban Chủ nhiệm tiến hành đặt 13 báo cáo chuyên đề. Từ nội dung thông tin của
các chuyên đề để tổng hợp viết báo cáo chính.
4. Phương pháp điều tra xã hội học.
Để có thông tin phản ánh thực trạng hoạt động bảo vệ môi trường t
86 28,4
Kinh
40 13,2
Hmong
54 17,8
Dao
30 9,9
Dân tộc khác
9 3,0
Tổng số
303 100,0 9
V. Cấu trúc của báo cáo:
Báo cáo được cấu trúc như sau:
- Mở đầu.
- Phần thứ nhất: Khái niệm môi trường, môi trường du lịch; các quy định
BVMT; khái quát về tiềm năng và hoạt động du lịch các điểm điều tra, nghiên
cứu.
- Phần thứ hai: Kết quả điều tra, nghiên cứu hoạt động bảo vệ môi trường
tại một số điểm du lịch vùng dân tộc thi
ểu số và miền núi.
- Phần thứ ba: Một số giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động
BVMT tại các điểm du lịch vùng dân tộc thiểu số miền núi.
- Kết luận.
VI. Những người thực hiện.
Chủ nhiệm dự án: Ths. Phan Hồng Minh.
Phó chủ nhiệm dự án: CN. Trần Văn Đoài.
Thư k ý dự án : CN. Nguyễn Thị Nhiên.
sống, ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống.
Những điều kiện đó chỉ có trên trái đất, trình độ khoa học hiện nay chưa xác
định được hành tinh nào khác trong vũ trụ có môi trườ
ng phù hợp cho sự sống
1.2. Thành phần của môi trường.
Theo luật môi trường sửa đổi năm 2005 đã định nghĩa “Thành phần của
môi trường được hiểu là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước,
không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất
khác”. Như vậy, thành phần của môi trường là hết sức phức tạp, trong môi
trường chứa đựng vô số các yếu tố
hữu sinh và vô sinh.
Ở tầm vĩ mô môi trường được chia thành 5 quyển: Khí quyển (Là vùng
nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao từ 0 –100 km); Thạch quyển (Địa quyển chỉ
phần rắn của trái đất có độ sâu từ 0-60km tính từ mặt đất và độ sâu từ 0-20km
tính từ đáy biển); Thuỷ quyển: Là nguồn nước dưới mọi dạng. Nước có trong
không khí, trong đất, trong ao hồ, sông, biển và đại dương. Nước còn ở trong c
ơ
thể sinh vật; Sinh quyển: Sinh quyển bao gồm các cơ thể sống (các loài sinh vật)
và những bộ phận của thạch quyển; Trí quyển (Bao gồm các bộ phận trên trái
đất, tại đó có tác động của trí tuệ con người. Trí quyển là một quyển năng động) 11
1.3. Bảo vệ môi trường.
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong
lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi
trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa
dạng sinh học”
(*)
12
3. Môi trường du lịch.
3.1. Khái niệm.
Tại điểm 21, điều 3 của Luật Du lịch chỉ rõ: “Môi trường du lịch là môi
trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du
lịch.”
3.2. Nội dung bảo vệ môi trường du lịch.
Điều 9 của Luật du lịch cũng chỉ rõ các nội dung bảo vệ môi trường du
lịch đó là:
- Môi trường tự nhiên, môi tr
ường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn
tạo và phát triển nhằm bảo đảm môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an
toàn, lành mạnh và văn minh.
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban
hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.
- Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển
môi trường du lịch phù hợp với thự
c tế của địa phương.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các
loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác
động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp
phòng, chống tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.
- Khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân
khác có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản sắ
c văn hóa,
thuần phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng
cao hình ảnh đất nước, con người và du lịch Việt Nam.
du lịch;
- Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phương và quốc gia;
- Hỗ trợ nền kinh tế địa phương: Du lịch phải hỗ trợ các hoạt động kinh tế
địa phương, phải tính toán chi phí môi trường vừa để bảo vệ nền kinh tế bả
n địa
cũng như tránh gây hại cho môi trường;
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Điều này không chỉ
đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường mà còn tăng cường đáp ứng nhu
cầu, thị hiếu của du khách;
14
- Sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng: Tư vấn giữa công
nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan là đảm bảo cho
sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh;
- Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch, nhằm thực thi các sáng kiến và giải
pháp Du lịch bền vững, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm du l
ịch;
- Maketing du lịch một cách có trách nhiệm: Phải cung cấp cho du khách
những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du
khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch, qua đó góp phần
thỏa mãn nhu cầu của du khách;
- Triển khai nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang lại lợi
ích cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách.
II. Đặc điểm du lịch vùng dân tộc và miền núi.
Phần lớn du lịch vùng dân tộc và miền núi là du lịch ở các vùng sinh thái
thoả mãn du khách bằng những thắng cảnh hùng vĩ, khí hậu trong lành…với các
loại hình du lịch đa dạng như du lịch leo núi, du lịch nghỉ dưỡng.
Du lịch vùng dân tộc và miền núi mang đặc trưng văn hóa của cộng đồng
các dân tộc nước ta. Bản sắc văn hóa mang đặc điểm đa dạng trong thống nhất
do đó tạo nên bứ
với lãnh thổ đặc thù như vùng miền núi nơi có nhiều đồng bào dân tộ
c sinh sống.
- Luật Du lịch (2005)
: được Quốc hội Khoá X thông qua tại kỳ họp thứ
10, gồm XI Chương với 88 Điều, trong đó liên quan đến BVMT được quy định
cụ thể tại Điều 9 về “Bảo vệ môi trường du lịch”. Nội dung cụ thể của Điều 9
bao gồm 5 điểm:
+ Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn
tạo và phát triển nhằm bả
o đảm môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an
toàn, lành mạnh và văn minh.
+ Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban
hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.
+ Uỷ ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển
môi trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương.
+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các
loạ
i chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác
16
động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp
phòng, chống tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.
+ Khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân
khác có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hóa,
thuần phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng
cao hình ảnh đất n
ước, con người và du lịch Việt Nam.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Quyết số 41 –NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Như vậy, những năm qua Đảng và Nhà nước đã quan tâm lớn tới việc bảo
vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững bằng sự cụ thể hóa thông qua
những chủ trương, chính sách.
Ngoài các Quy định có tính pháp lý trên, những n
ội dung liên quan đến
BVMT trong hoạt động du lịch cũng được đề cập đến trong Chiến lược phát
triển du lịch Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại (Quyết định phê duyệt số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2002
của Thủ tướng Chính phủ). Trong nội dung của Chiến lược phát triển du lịch
Việt Nam, vấn đề BVMT nói chung, BVMT du lịch nói riêng đã được đề cập và
thể hiện tương đối rõ ràng trong “Quan điểm phát triển”, theo đó “Phát triển du
lịch nhanh và bền vững…, góp phần tích cực vào việc giữ gìn, BVMT tự nhiên
và xã hội” được xem là quan điểm quan trọng xuyên suốt.
Quan điểm chiến lược trên của du lịch Việt Nam đã được cụ thể hóa bằng
giải pháp “Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường tự nhiên, xã hội”,
theo đó nội dung của giải pháp này tậ
p trung vào:
+ Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, sử dụng hợp lý và có hiệu quả
các nguồn tài nguyên, môi trường du lịch;
+ Đánh giá toàn diện… môi trường du lịch, đặc biệt… ở các vùng sâu,
vùng xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên, môi trường du lịch, thường xuyên
theo dõi biến động để có những giải pháp kịp thời phối hợp cùng các ban, ngành
và địa phương lien quan khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên và
môi trường du lịch;
+ Tăng cường công tác quản lý môi trường; chú trọng xử lý nước thải,
chất thải ở các khách sạn, các điểm du lịch, khu du lịch; khuyến khích các doanh
nghiệp áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường; huy động sự tham gia
và sự đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, hiệp hội du lịch, khách du
ngày 21/9/2007 về việc Thực hiện chương trình hành động của Chính phủ sau
khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giớ
i (WTO) giai đoạn 2007 –
2012. Mục tiêu chung của Chương trình là: “Chương trình Hành động của ngành
Du lịch được thực hiện nhằm triển khai Chương trình Hành động của Chính phủ
(được ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của
Chính phủ) thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển
nhanh và bền vững khi Việ
t Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO). Chương trình này xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan quản lý
nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương, của các doanh nghiệp du lịch
nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịch nước ta bước vào giai
19
đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu
đã đề ra trong Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010”
IV. Tác động của hoạt động du lịch đối với môi trường tại các điểm du
lịch vùng dân tộc và miền núi.
1. Tác động tích cực:
Mặc dù còn nhiều vấn đề về hoạt động du lịch trong cái nhìn phát triển,
song thời gian qua không ai phủ nhận được vai trò của du lịch tạo nên điều kiện
thúc đẩy kinh tế-xã hội các địa phương và của đồng bào các dân tộc phát triển.
Nói một cách khái quát và với quan niệm văn hóa theo nghĩa rộng thì du lịch đã
có tác động quan trọng vào đời sống văn hóa của đồng bào các dân tộc. Chúng
ta có thể nh
ững tác động tích cực biểu hiện trên các mặt:
- Cơ sở hạ tầng (giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, nhà hàng, khách
sạn…) được đầu tư, phát triển.
- Tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho đồng bào các dân tộc. Từ chỗ
thôn, bản được duy trì theo cơ cấu cổ truyền với đường đi, lối lại với phong cách
kiến trúc và loại hình cư trú với khuôn viên mang đặc trưng từng tộc người.
- Đối với các giá trị văn hóa vật thể của các tộc người ở các điểm du l
ịch:
Nhiều sản phẩm văn hóa là sản phẩm thủ công như dệt, mộc, đan lát…dần trở
thành hàng hóa bán cho khách tham quan vừa là yếu tố để bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa tộc người. Phong cách kiến trúc với các loại hình nhà; phong
cách trang phục với kỹ thuật cắt may, trang trí được sử dụng trong sinh hoạt
thường nhật và trong lễ hội…các giá trị và yếu tố cụ thể của văn hóa
ẩm thực
được phục hồi…trở thành yếu tố và nhu cầu không thể thiếu trong các nội dung
chương trình du lịch.
- Với các giá trị văn hóa phi vật thể: Hoạt động du lịch trong thời gian qua
làm cho một bộ phận văn hóa phi vật thể như lễ hội dân gian, văn nghệ dân gian,
sinh hoạt tín ngưỡng…được hồi phục và sống lại thường xuyên phục vụ du khách.
- Du lịch cũng làm cho nếp sống c
ủa các cộng đồng và gia đình được
phục hồi. Nếp sống của các cộng đồng là tổng thể các hoạt động sống của từng
gia đình, thôn bản gắn với không gian văn hóa và hài hòa trong các giá trị văn
hóa vật thể và phi vật thể của các cộng đồng. Chính đây là cái thu hút du khách
với hệ quả tổng hợp của nó mà du khách muốn được chứng kiến, cảm nhận…
- Kinh tế du lịch và kinh t
ế thị trường tác động và làm vỡ các giá trị văn
hóa và hoạt động của nền kinh tế tự cấp, tự túc. Nhiều hộ, nhiều cá nhân sẽ tham
gia vào hoạt động kinh tế du lịch với các sản phẩm văn hóa tộc người và địa
phương sẽ dần dần làm cho đời sống kinh tế biến đổi phù hợp với kinh tế thị
trường và kinh tế du lịch, đời sống kinh tế
sẽ ngày một gia tăng nhiều lần so với
chỉ biết có canh tác nông nghiệp.
Quá trình hoạt động du lịch đồng thời là quá trình tiếp xúc và giao lưu văn
hóa của các tộc người, vùng miền trong m
ột quốc gia và của các quốc gia khác
trên thế giới với văn hóa quốc gia Việt Nam. Trong quá trình đó, nhiều hiện
tượng văn hóa tiến bộ và tiêu cực chưa có giải pháp quản lý, điều tiết từ bên
ngoài tác động và “mang vào” văn hóa của các tộc người, địa phương là các
điểm du lịch làm cho nhiều bản sắc văn hóa truyền thống của các tộc người với
“thuần phong mỹ tục” bị
tác động và có sự chuyển đổi theo chiều hướng ngoại
22
lai hoặc chiều hướng mất gốc, tiêu cực…Đó là hiện trạng đã và đang diễn ra trên
các điểm du lịch vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Du lịch mở cửa, du khách từ nền văn hóa và lối sống khác nhau đến các
vùng dân tộc thiểu số và miền núi nước ta đồng thời cũng mang theo các yếu tố
văn hóa đến các điểm du lịch. Đó là nguyên nhân tác động đến lối s
ống, làm biến
đổi nếp sống của các tộc người, của thế hệ trẻ. Nếu không có sự định hướng và cơ
chế quản lý văn hóa du lịch thì sẽ dẫn đến các giá trị văn hóa truyền thống của các
tộc người có nguy cơ bị mai một, lai căng rồi dẫn đến nguy cơ tạo nên một hiện
trạng văn hóa tại các điểm du lịch theo kiểu “tây không ra tây, ta không ra ta”.
Một trong hoạt động du lịch là có tác động quan trọng đến thế hệ trẻ trên
nhiều phương diện: kinh tế, lối sống, văn hóa…Thế hệ trẻ bao giờ cũng nhạy cảm
với cái mới, nhất là lối sống kinh tế thị trường, thực dụng. Trong khi mở cửa du
lịch, phát triển kinh tế nếu không nhận thức được vai trò, vị trí của thế hệ trẻ trong
b
ối cảnh đó, buông trôi thì sẽ dẫn đến thế hệ chủ nhân tương lai của các tộc
người, địa phương và quốc gia thì chính họ sẽ xa rời chính bản sắc văn hóa của
mình điều đó dẫn đến nguy cơ khôn lường trên nhiều phương diện khác.
Hoạt động du lịch phát triển không chỉ tác động trực tiếp đến văn hóa của
, dân số
1737.600 người với 44 dân tộc anh em. Là một tỉnh có vị trí chiến lược hết sức
quan trọng cả về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng; là trung tâm văn hóa,
kinh tế và chính trị của Tây Nguyên.
1.2. Tiềm năng du lịch:
Đăk Lăk là tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển đa dạng các loại
hình du lịch. Nằm ở trung tâm khu vực Tây Nguyên, tỉnh Đăk Lăk được thiên
nhiên ban tặng nhiề
u cảnh quan đẹp nổi tiếng; trong đó đáng kể nhất là những
thác nước như Krông Kmar, Bảy Nhánh, Thủy Tiên, Ba Tầng , nhiều hồ lớn
như hồ Lăk, hồ Ea Kao, hồ Ea Đờn Đây cũng là địa phương còn nhiều khu
rừng nguyên sinh, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên với sự đa dạng về
hệ sinh thái và đa dạng về loài. Cùng với cảnh quan thiên nhiên, nét độc đáo của
Đăk L
ăk còn là sự phong phú, đa dạng của phong tục tập quán và sinh hoạt văn
hóa. Bởi đây không chỉ có di sản văn hóa đồ sộ của các dân tộc bản địa như Ê
đê, M’nông với những áng sử thi lớn và những di sản văn hóa vật thể quý giá
như đàn đá, cồng chiêng mà còn là nơi hội tụ của hơn 44 dân tộc anh em cùng
chung sống. Mỗi dân tộc có những bản sắc riêng truyền thống, hình thành nên
một nền văn hóa dân gian độc đáo, mang tính đặc thù của vùng Tây Nguyên. Đó
là những thuận lợi để Đăk Lăk phát triển du lịch.
Đối với Đăk Lăk, Buôn Đôn là một điểm du lịch hấp dẫn đối với khách du
lịch. Buôn Đôn nằm cách Buôn Ma Thuột gần 50 km về phía Tây - Bắc, đây là
một vùng nổi tiếng về nghề săn bắt và thuần dưỡng voi rừng. Buôn Ðôn là nơ
i
chung sống của cộng đồng các sắc tộc: Ê Ðê, M’nông, Gia rai, Lào, Thái
Buôn Ðôn là tên gọi theo tiếng Lào, nghĩa là làng Ðảo, vì luôn được lập bên
cạnh con sông Sêrêpốk có nhiều đảo nhỏ nổi giữa dòng nước ngày đêm cuồn
24
Đ và 9
0
13
’
B - 9
0
55
’
B, có bờ biển dài hơn 72
km. Sóc Trăng nằm tiếp giáp với biển Đông và sông Hậu nên chế độ thủy văn
phụ thuộc vào nguồn nước của sông và chế độ thủy triều của Biển Đông. Có địa
hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, giao thông thuận tiện cả đường bộ và đưởng
thủy. Trong đó thành phố Sóc Trăng là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của
tỉnh nằ
m trên các trục giao thông quan trọng nối liền các tỉnh. Đặc biệt có quốc
lộ 1A là xương sống cho sự phát triển với các vùng lân cận và các tỉnh thành
trong cả nước.
Khí hậu Sóc Trăng mang đặc trưng của vùng nhệt đới gió mùa, có 2 mùa
mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa có gió mùa Tây Nam, mùa khô có gió mùa Đông
Bắc, lượng mưa trung bình hàng năm 2100 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm
khoảng 27,5
0
C
25
Tài nguyên nước khá phong phú bao gồm nước mặt và nước dưới đất. Tài
nguyên rừng với hệ thống rừng ngập mặn và cây lâm nghiệp không những có ý
nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, phòng hộ ven biển và bảo vệ môi
trường sinh thái mà còn tạo ra cảnh quan phục vụ tham quan du lịch của tỉnh.
2.2. Tiềm năng du lịch:
dơi cũng tránh, không con nào chịu ngủ trên những cành cây đó.
Đây là một điều thực tế, không phải là huyền thoại. Trong tình hình môi
tr
ường đang bị hủy hoại, chim thú đang bị săn bắt tàn bạo như hiện nay, thì
chùa Dơi vẫn còn là một môi trường tốt và thanh bình cho hàng vạn con dơi.