Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................2
2. Các dịch vụ hỗ trợ nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.......................................................45
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trên đà phát triển, các Công ty
chứng khoán trên thị trường không ngừng tăng cường chất lượng dịch vụ,
chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ, nhân viên. Xu hướng hiện nay
của nền kinh tế Việt Nam là làm quen với nguồn với mới, các doanh nghiệp
Nhà nước đang nhanh chóng chuyển đổi thành hình thức công ty cổ phần, đây
chính là bước đầu để đưa các doanh nghiệp lên sàn giao dịch, đáp ứng được
nhu cầu của thị trường.
Các công ty chứng khoán muốn phát triển phải cải tạo được mạng lưới
khách hàng rộng, chất lượng dịch vụ ngày càng cao, cán bộ nhân viên có
chuyên môn sâu, xây dựng hình ảnh đẹp trong lòng nhà đầu tư và các doanh
nghiệp. Vì vậy, các công ty đều muốn tận dụng cơ hội của mình, đẩy mạnh
hoạt động bảo lãnh phát hành – đây là hoạt động tiền đề cho các hoạt động
khác phát triển, xây dựng nền tảng với khách hàng.
Từ thực tế của thị trường chứng khoán Việt Nam, đứng trước nhu cầu
đang khan hiếm hàng hóa cho thị trường, các dịch vụ hỗ trợ việc đưa các
doanh nghiệp thành công ty đại chúng và bảo lãnh phát hành đang trở thành
nhu cầu cấp thiết tác động tới các công ty chứng khoán nói chung và công ty
chứng khoán Bảo Việt nói riêng phát triển hoạt động này. Chính vì lẽ đó, em
đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát hành ở Công
ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC)” cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp cuối khoá của mình.
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các
nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán.
Ở Việt Nam, (theo Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10
năm 1998 của UBCKNN) CTCK là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được Ủy ban chứng khoán Nhà nước
cấp phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.
Do đặc điểm một Công ty Chứng khoán có thể kinh doanh trên một hay
một số lĩnh vực, loại hình kinh doanh chứng khoán nhất định do đó hiện nay,
có quan điểm phân chia CTCK thành các loại sau:
- Công ty môi giới chứng khoán: là CTCK chỉ thực hiện việc trung gian
mua bán chứng khoán cho khách hang để hưởng hoa hồng.
- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: là CTCK có lĩnh vực hoạt
động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh để hưởng phí, hoặc chênh lệch
giá.
- Công ty kinh doanh chứng khoán: là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp
vụ tự doanh, có nghĩa là tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm về hậu quả kinh
doanh.
- Công ty trái phiếu là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu.
- Công ty chứng khoán không tập trung: là các CTCK hoạt động chủ
yếu trên thị trường OTC và họ đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Phân loại CTCK
a. Theo hình thức tổ chức
Hiện nay, có ba loại hình tổ chức cơ bản của CTCK, đó là: Công ty hợp
danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần.
* Công ty hợp danh
Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở nên
Thành viên của CTCK hợp danh bao gồm: Thành viên góp vốn va
chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con, hạch toán độc
lập và hoạt động tách rời với kinh doanh ngoại tệ
CTCK đa năng hoàn toàn: các ngân hàng trực tiếp kinh doanh chứng khoán,
kinh doanh bảo hiểm, và tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác.
* Công ty Chứng khoán Chuyên doanh
CTCK chuyên doanh là các CTCK chuyên môn hóa trong lĩnh vực
chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh
chứng khoán.
3. Vai trò của Công ty Chứng khoán
Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung
gian. Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đầu tư và nhà
phát hành. Nguyên tắc này yêu cầu các nhà đầu tư và các nhà phát hành
không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gian
mua bán. Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đầu tư lẫn
nhà phát hành. Và khi thực hiện công việc này CTCK đã tạo ra cơ chế huy
động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do chuyên môn hóa và thành thạo trong nghề nghiệp, các CTCK đáp
ứng được nhu cầu giữa người cần vốn và người có vốn. Từ đó tạo ra cơ chế
huy động vốn cho nền kinh tế.
a. Đối với các nhà đầu tư
Làm giảm chi phí trung gian và thời gian giao dịch. Thông qua các hoạt
động như môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, CTCK có vai trò
làm giảm chi phí trung gian và thời gian giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả
các khoản đầu tư . Đối với hàng hóa thông thường, mua bán qua trung gian sẽ
làm tăng chi phí cho người mua và người bán. Tuy nhiên đối với thị trường
chứng khoán, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như
mức đổ rủi ro cao sẽ làm cho các nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời
nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua
các trung gian mua bán. Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả
người đầu tư và nhà phát hành. Và khi thực hiện công việc này, công ty chứng
khoán đã tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường
chứng khoán.
d. Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Cung cấp thông tin. Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị
trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường. Do vừa là người bảo
lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trung gian mua bán chứng
khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường nên hơn ai hết, các CTCK là
người nắm được các thông tin của thị trường chứng khoán. Việc cung cấp các
thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật vừa là nguyên tắc nghề
nghiệp của các CTCK vì các CTCK phải minh bạch và công khai trong hoạt
động của mình. Các thông tin mà CTCK cung cấp bao gồm thông tin về các
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giao dịch mua bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu, tổ
chức phát hành, thông tin về các nhà đầu tư…Thông qua các thông tin này
các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao
túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường.
4. Các nghiệp vụ của công ty Chứng khoán
a. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian, đại diện mua, bán chứng
khoán cho khách hàng để hưởng phí hay hoa hồng. Theo đó, công ty chứng
khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch
tại Sở giao dịch Chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải
chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình.
Thông qua hoạt động môi giới, CTCK sẽ chuyển đến khách hành các
sản phẩm, dịch vụ tư vấn đầu tư và kết nối giữa nhà đầu tư bán CK và nhà
chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các
thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ
chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn
lại chưa được phân phối hết.
d. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
Đây là nghiệp vụ quản lý vốn ủy thác của khách hàng để đầu tư vào
chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên
cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng. Quản lý danh mục đầu
tư là một dạng nghiệp vụ tư vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu tư,
khách hàng ủy thác tiền cho CTCK thay mặt mình quyết định đầu tư theo một
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chiến lược hay những nguyên tắc đã được khách hàng chấp nhận hay yêu
cầu…
e. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư
chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp
và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán.
Như vậy, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là việc CTCK thông
qua hoạt động phân tích để đưa ra các lời khuyên phân tích các tình huống và
có thể thực hiện 1 số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành đầu tư
và cơ cấu tài chính cho khách hàng
- Phân loại:
Theo đối tượng tư vấn , có thể chia nghiệp vụ này ra làm 2 loại:
+ Tư vấn đầu tư: tư vấn cho khách hàng đầu tư trên thị trường thứ cấp về giá,
thời gian, định hướng đầu tư vào các loại chứng khoán…
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp: tư vấn cho các tổ chức dự kiến phát hành về
cách thức, hình thức phát hành, xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch và giúp tổ chức
Nghiệp vụ tín dụng là việc CTCK triển khai dịch vụ cho vay chứng khoán để
khách hàng thự hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền để
thực hiện nghiệp vụ mua kí quỹ. Đây là nghiệp vụ bổ trợ trực tiếp cho nghiệp
vụ môi giới chứng khoán của công ty.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó, cho vay kí quỹ là hình thức cấp tín dụng của CTCK cho
khách hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó
làm vật thế chấp cho khoản vay đó. Khách hàng chỉ cần kí quỹ một phần, số
còn lại sẽ do CTCK ứng trước tiền thanh toán. Đến kì hạn thỏa thuận, khách
hàng phải hoàn trả đủ số gốc vay cùng lãi cho CTCK. Trường hợp khách hàng
không trả được nợ thì công ty sẽ phát mại số chứng khoán đó để thu hồi nợ.
II. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
1. Khái niệm bảo lãnh phát hành chứng khoán
Có nhiều khái niệm cũng như cách hiểu khác nhau song ta có thể hiểu
về hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán như sau:
Để thực hiện thành công các đợt chào bán chứng khoán ra công chúng
đòi hỏi tổ chức phát hành phải cần đến các CTCK tư vấn cho đợt phát hành và
thực hiện bảo lãnh, phân phối chứng khoán ra công chúng. Đây chính là
nghiệp vụ bảo lãnh phát hành của các CTCK.
Nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành chiếm tỷ lệ doanh thu khá cao
trong tổng doanh thu của CTCK.
CTCK thông qua các nguồn lực của mình để cung cấp các dịch vụ tư
vấn, bảo lãnh, phân phối CK cho khách hàng trong việc phát hành chứng
khoán.
2. Các hình thức bảo lãnh
Có nhiều hình thức bảo lãnh phát hành khác nhau hiện được áp dụng
trên thế giới. Dựa trên mức độ trách nhiệm của chủ thể bảo lãnh khi tham gia
thực hiện phát hành, người ta chia thành các hình thức bảo lãnh phát hành như
lực cao nhất nhưng không đảm bảo số lượng chứng khoán phát hành sẽ bán là
bao nhiêu.
Bán tất cả hoặc không
Trong trường hơp này tổ chức phát hành sẽ yêu cầu tổ chức bảo lãnh
phát hành phải đảm bảo bán hết tất cả số chứng khoán phát hành trong trường
hợp nếu số chứng khoán phát hành không được bán hết thì sẽ huỷ bỏ toàn bộ
đợt phát hành.
Bảo lãnh tối thiểu tối đa
Là phương thức trung gian giữa phương thức cố gắng tối đa và phương
thức bán tất cả hoặc không, theo đó tổ chức bảo lãnh phát hành phải cam kết
bán tối thiểu một số lượng chứng khoán nhất định ( mức sàn ) nếu số lượng
chứng khoán bán ra không đạt được mức tối thiểu đã quy định thì sẽ huỷ bỏ
toàn bộ đợt phát hành. Đồng thời, tổ chức bảo lãnh phát hành có thể tự do
14
CTCK
Nhận yêu cầu bảo lãnh
- Đệ trình phương án bán
- Cam kết bảo lãnh
Lập nghiệp đoàn bảo lãnh
Ký hợp đồng bảo lãnh
UBCK
Tổ chức
Phát hành
Nộp hô sơ xin phép
phát hành
UBCK
phát hành
Thăm dò thị trường
- Công bố việc phát hành
- Phân tích bản cáo bạch
- Phân phát phiếu đăng ký mua CK
- Nhận tiền đặt cọc
Giáy phép phát hành ck có hiệu lực
Phân phối cổ phiếu trên cơ sở
phiếu đăng ký
Lưu ký chứng khoán Thanh toán
UBCK
Nhận yêu cầu bảo lãnh
Bình ổn thị trường
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ tóm tắt quy trình hoạt đông bảo lãnh phát hành của công ty
chứng khoán như sau:
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Vai trò của hoạt động bảo lãnh phát hành
a. Đối với Công ty Chứng khoán
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành đem lại doanh thu từ phí bảo lãnh, đem
lại cơ hội đầu tư chứng khoán tận gốc của các tổ chức phát hành cho công ty
chứng khoán.
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành làm đa dạng hóa, góp phần hoàn thiện
hơn các dịch vụ của CTCK. Nó giúp CTCK hình thành được các dịch vụ trọn
gói để cung cấp cho khách hàng như: bảo lãnh pháp hành trọn gói, phát hành
chứng khoán lần đầu ra công chúng...Nó làm tăng uy tín của CTCK trên thị
trường.
c. Đối với thị trường
Qua hoạt động bảo lãnh phát hành, các CTCK có thể cung cấp 1 mức
giá hợp lý và đáng tin cậy của chứng khoán cho các nhà đầu tư. Qua đó, sẽ
làm tăng chất lượng của các chứng khoán nói riêng và của TTCK nói chung.
III. HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH PHÁT HÀNH ĐỐI
VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.Khái niệm về hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát hành
a. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác nguồn lực trong
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là chỉ tiêu
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tương đối được thể hiện bằng kết quả sản xuất kinh doanh so với chi phí sản
xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch). Các
chỉ tiêu hiệu quả còn được gọi là chỉ tiêu năng suất.
b. Hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát hành
Hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát hành là chỉ tiêu tương đối, được thể
hiện bằng kết quả hoạt động bảo lãnh phát hành so với chi phí của hoạt động
bảo lãnh phát hành.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát hành
a.Các chỉ tiêu định lượng
- Doanh thu:
Đối với ngành kinh doanh dịch vụ, doanh thu được định nghĩa là toàn
bộ tiền bán dịch vụ. Bảo lãnh phát hành chứng khoán cũng là 1 dịch vụ. Vì
vậy có thể đưa ra khái niệm sau:
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là toàn bộ
khoản tiền công ty chứng khoán có được từ việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh
phát hành của mình cho khách hàng
dự tính ban đầu
+ Rủi ro loại 2: Đây là rủi ro của hợp đồng bảo lãnh liên quan đến các
tác động của thị trường. Đây là phần rủi ro không thể loại bỏ được. Nó có thể
làm thất bại đợt chào bán lần đầu của chứng khoán được phát hành và như
vậy CTCK bảo lãnh sẽ chịu những rủi ro về uy tín, thu nhập…
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chi phí cơ hội: là cơ hội tốt nhất mất đi khi quyết định chấp nhận 1
hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán.
3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả bảo lãnh phát hành
a. Các yếu tố khách quan
- Các yếu tố vĩ mô:
+ Quy định pháp luật: hệ thống pháp luật chính là cơ sở để phát triển
nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán. Khi hệ thống pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán nói chung, về phát hành chứng khoán và tư
vấn phát hành chứng khoán nói riêng có những quy định cụ thể hợp lý thì
hoạt động này sẽ phát triển, hiệu quả sẽ tăng lên.
+ Tình hình phát triển kinh tế. Một nền kinh tế phát triển, nhu cầu mở
rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc đân
tạo ra nhu cầu lớn về tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán, từ đó mở rộng
được thị phần của công ty chứng khoán trong lĩnh vực này.
+ Sự phát triển của các công ty cổ phần…Các công ty cổ phần phát
triển sẽ là khách hàng trực tiếp cho tư vấn phát hành chứng khoán ra công
chúng.
- Đối thủ cạnh tranh:
+ Sự phát triển của các công ty chứng khoán: các công ty chứng khoán
cũng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán sẽ là đối thủ cạnh
tranh trtực tiếp của nhau về thị phần, công nghệ, thông tin…
+ Các tổ chức tài chính…cùng tham gia vào hoạt động bảo lãnh phát
Chứng khoán Nhầ nước cấp vốn với điều lệ ban đầu là 43 tỷ đồng.
Ngày 28/11/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
310/2005/QĐ-TTG phê duyệt đề án cổ phần hoá Tổng Công ty Bảo hiểm Việt
Nam và thí điểm thành lập tập đoàn Tài chính- Bảo hiểm Bảo Việt theo đó
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt trở thành một thành viên của Tập
đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt đã chi trả cổ tức năm 2005 bằng
cổ phiếu cho cổ đông với mức 15% và thực hiện tăng vốn từ 43 tỷ đồng lên
48,9 tỷ đồng và hiện nay là 150 tỷ đồng.
. Giới thiệu về công ty
*Tên công ty: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
*Tên tiếng Anh: Baoviet Securities Company
*Biểu tượng của Công ty:
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Vốn điều lệ: 150.000.000.000 ( Một trăm lăm mươi tỷ đồng)
*Trụ sở chính: Tầng 2 và 5, Toà nhà 94 – Bà Triệu, quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội
*Chi nhánh: 11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
*Điện thoại: (84-4) 9422016, 9433017, 9433435
*Fax: (84-4)9433012
*Email:
*Website: www.bvsc.com.vn
* Ngoài ra còn có các văn phòng nhận lệnh tại Hải Phòng và Đà Nẵng
giấy CNĐKKD: Số 056655 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 20/07/1999, đăng ký thay đổi lần thứ 4 vào ngày 15/05/2006 .
*Theo điều 58 Luật Doanh nghiệp, trong 3 năm đầu kể từ ngày Công ty
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sang lập phải
cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.