Luận văn ngân hàng Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Từ Liêm - Pdf 13

Lời nói đầu
Hoà nhịp với sự phát triển của thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang tiến
những bớc vững chắc. Sau một số năm tốc độ tăng trởng kinh tế có chiều hớng
giảm sút thì đến năm 2000 tỉ lệ này đã tăng lên cùng với sự phát triển khả
quan của nền kinh tế.
Đạt đợc những thành tựu này không thể bỏ qua vai trò cực kỳ quan trọng
của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Với t cách là một trung gian tài chính
trong nền kinh tế, ngân hàng đã điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,
ngoài ra ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động th-
ơng mại : bảo lãnh, tài trợ ngoại thơng, thanh toán quốc tế Hệ thống ngân
hàng trung ơng cùng với các Ngân hàng Thơng mại thực sự là bà đỡ của nên
kinh tế.
Là một trong bốn trụ cột của hệ thống Ngân hàng Thơng mại quốc
doanh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đem lại sự thay
đổi lớn lao cho sự phát triển nông nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế nói
chung.
Cùng với đóng góp của hệ thống, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Từ Liêm- một chi nhánh làm ăn có hiệu quả của chi nhánh ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội cũng có sự chuyển biến rõ
rệt. D nợ cùng với cho vay năm sau luôn cao hơn năm trớc. Điều đó chứng tỏ
hoạt động tín dụng của ngân hàng là tốt.
Nằm trên địa bàn có nhiều triển vọng phát triển trong những năm sắp tới
(thị trấn Cầu Diễn), ban lãnh đạo ngân hàng luôn trăn trở một điều là làm sao
hoạt động của ngân hàng luôn đáp ứng đợc sự phát triển đó. Do đó vấn đề đợc
đặt ra là : để mở rộng hoạt động kinh doanh, thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách
hàng và mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng thì ngân hàng phải
không ngừng nâng cao chất lợng công tác huy động vốn - cơ sở làm ra tăng
nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng.
Sau một thời gian thc tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Từ Liêm, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn đối
với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, em đã mạnh dạn chọn đề tài : Các

ở Việt Nam, hiện đang trong bớc phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành
2
phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, các Tổ chức tín dụng trong đó có các
Ngân hàng Thơng mại đã đợc thành lập để kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Theo
điều 20 luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có đa ra các khái niệm sau:
Tổ chức tín dụng là một doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của
luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng
các dịch vụ thanh toán.
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt
dộng ngân hàng và các hoạt dộng kinh doanh khác có liên quan. Theo tính
chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm có Ngân hàng Th-
ơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.
2. Chức năng của Ngân hàng Thơng mại :
2.1. Chức năng trung gian tài chính:
Đây là chức năng đặc trng nhất của các Ngân hàng Thơng mại, các tổ
chức tài chính và các công ty bảo hiểm Ngân hàng Thơng mại nhận tiền gửi
và cho vay chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu t.
Ngời có tiền d thừa có thể thực hiện các công việc tài chính nh : cổ phiếu, trái
phiếu, chứng khoán của chính phủ và công ty trực tiếp qua trung tâm tài chính.
Tuy nhiên, Tài chính trực tiếp đôi khi không đem lại hiệu quả cao nhất cho
ngời đầu t, vì ngời có tiền đầu t và ngời sử dụng tiền đầu t thiếu thông tin
chính xác về nhau, hay chi phí giao dịch quá lớn và do đó rủi ro đầu t là tơng
đối cao.
Chính vì những hạn chế đó các trung gian Tài chính đã ra đời và phát
triển rất nhanh, điển hình là các Ngân hàng Thơng mại. Với mạng lới giao
dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều chiều, hoạt
động ngày càng phong phú và chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực, Ngân hàng

nghệ ngân hàng, các phơng tiên thanh toán cho ngân hàng cung cấp ngày càng
đa dạng, phong phú và rất thuận tiện cho khách hàng: các loại séc chuyển tiền,
chuyển khoản, thẻ tín dụng, card điện tử Sự xuất hiện các phơng tiện thanh
toán này tạo điều kiện dễ dàng cho các doanh nghiệp trong giao dịch thơng
mại, mua bán hàng hoá an toàn, nhanh chóng và chi phí thấp.
2.4. Chức năng cung cấp các dịch vụ môi giới, bảo lãnh, tài trợ ngoại
thơng
Các Ngân hàng Thơng mại ngày nay thờng cung cấp các dịch vụ cho
khách hàng, bên cạnh đó họ cũng t vấn cho khách hàng. Do nhu cầu phát triển
của nền kinh tế, các ngân hàng mở rộng các hình thức phục vụ của mình : môi
giới, mua bán chứng khoán, t vấn đầu t, bảo lãnh
4
d
r
1
R.D =
d
r
: tỉ lệ dự trữ bắt buộc
d
r
1
: hệ số nhân tiền
3. Vị trí và vai trò của công tác huy động vốn trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Thơng mại
Bất cứ một Ngân hàng Thơng mại nào cũng hoạt động với mục đích
chung là vì lợi nhuận và vì sự tăng trởng không ngừng của nguồn vốn. Đây là
yếu tố không thể thiếu đợc để tiến hành và phát triển các hoạt động kinh
doanh.
Vốn là cơ sở để Ngân hàng Thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng Th-
ơng mại.
II. Nội dung của công tác huy động vốn
1. Các hình thức huy động vốn
1.1. Phân loại theo thời gian huy động
1.1.1 Huy động vốn ngắn hạn
Đây là hình thức ngân hàng huy động vốn để cho vay ngắn hạn thờng là
dới 1 năm. Vốn ngắn hạn thờng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn
huy động ( nếu ngân hàng thuộc khối phục vụ cho vay dân c) : cho vay để
mua đồ sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay vốn lu động Do vậy nguồn vốn
này đợc huy động với lãi suất thấp.
1.1.2. Huy động vốn dài hạn
Đây là hình thức ngân hàng để huy động để phục vụ hoạt động cho vay
trung và dài hạn, với thời hạn từ 1 năm trở lên. Nguồn vốn huy động dài hạn
đợc sử dụng chủ yếu cho các khoản tín dụng trung hạn và dài hạn nh : đầu t
chiều sâu cho các doanh nghiệp thay đổi công nghệ, cải tiến sản phẩm, đầu t
xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền công nghệ
Đây là khoản vốn huy động mà ngân hàng phải trả lãi cao.
1.2. Phân loại theo đối tợng
1.2.1 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà n-
ớc
Đây là lĩnh vực ngân hàng huy động đợc nhiều vốn nhất vì các đơn vị
này gửi một khối lợng lớn tiền vào ngân hàng để hởng các dịch vụ thanh toán
của ngân hàng. Giao dịch tiền tệ giữa các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ
quan nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của họ. Do
có sự đan xen giữa các khoản phải thanh toán và các khoản phải thu tiền mà
trên tài khoản của các tổ chức này tại ngân hàng luôn tồn tại một số d tiền gửi
nhất định và trở thành một nguồn vốn có chi phí thấp giúp các ngân hàng thực
hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đôi khi cả trung hạn. Tuy nhiên, tính ổn
định và độ lớn của nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào quy mô và loại hình

tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba đợc thực hiện
bằng séc hay chuyển khoản. Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc d Nợ có lúc
d Có. Với tài khoản này, khách hàng còn có thể đợc ngân hàng dáp ứng nhu
cầu tín dụng trong một thời gian nhất định.
Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ mà
ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào. Tuy nhiên,
trong mỗi ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất và nhập trên mỗi tài
7
khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hay giữa các tài khoản của các
doanh nghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản mà ngân hàng đ-
ợc phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh.
* Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền đợc uỷ thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời
gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Nh vậy, theo nguyên tắc khách
hàng ký thác chỉ đợc rút ra khi đến hạn đã thoả thuận. Đại bộ phận nguồn tiền
gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng đợc ký thác với mục
đích hởng lãi. Do đó, khác với tiền gửi không kỳ hạn yếu tố lãi suất có tác
động rất lớn đến nguồn này. Các Ngân hàng Thơng mại nhận hai loại tiền gửi
có kỳ hạn : tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút (khi rút phải báo trớc). Về cơ
bản, các khoản tiền có kỳ hạn không đợc sử dụng để tiến hành thanh toán nh
các tài khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Thông thờng, tiền gửi
có kỳ hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao.
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền
gửi tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng
phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Để tăng cờng khả năng huy động nguồn
này, trớc hết các Ngân hàng Thơng mại thờng áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau
nhằm đáp ứng đợc mọi nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau. Mỗi kỳ
hạn ngân hàng thờng áp dụng một mức lãi suất tơng ứng, với nguyên tắc thời
hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
* Tiền gửi tiết kiệm

các tổ chức tín dụng và ngân hàng trung ơng (huy động thông qua các hình
thức vay vốn khác trên thị trờng ):
Các Ngân hàng Thơng mại khi xuất hiện trên thị trờng để vay vốn thờng
do một số nguyên nhân cấp thiết nh thiếu hụt dự trữ tại ngân hàng trung ơng,
thiếu tiền mặt nên ngoài việc phát hành phiếu nợ, các Ngân hàng Thơng mại
có thể đi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng tại những khoản dự trữ tại ngân
hàng trung ơng hoặc phát hành RPs thoả thuận mua lại. Đây là các khoản mua
bán chứng khoán mà Ngân hàng Thơng mại đang kinh doanh bên tài sản Có
đối với các tổ chức trung gian tài chính khác. Thời hạn vay mợn giữa các
Ngân hàng Thơng mại rất linh hoạt có thể ít ngày cũng có thể dài hạn phù hợp
với nhu cầu về vốn của Ngân hàng Thơng mại trong từng giai đoạn cụ thể.
Trong trờng hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng đợc đủ nhu cầu sử
dụng của Ngân hàng Thơng mại thì Ngân hàng Thơng mại sẽ đi vay của ngân
hàng trung ơng. Trong quan hệ với ngân hàng trung ơng, các Ngân hàng Th-
ơng mại đóng vai trò là khách hàng thờng xuyên và ngân hàng trung ơng với t
cách là ngân hàng của các ngân hàng đồng thời là ngời cứu cánh cuối cùng
đối với các Ngân hàng Thơng mại.
2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn:
Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của Ngân hàng Thơng mại với
các doanh nghiệp phi tài chính là: Ngân hàng Thơng mại kinh doanh chủ yếu
9
bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế còn các doanh nghiệp khác hoạt
động dựa trên vốn tự có là chính. Vì vậy đánh giá hiệu quả công tác huy động
vốn là công tác không thể thiếu trong nghiên cứu nguồn vốn của các ngân
hàng.
Khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn, các nhà nghiên cứu thờng
tập trung vào một số tiêu chí sau đây:
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán:
Các Ngân hàng Thơng mại phải chấp hành tỷ lệ này nhằm đảm bảo an
toàn cho các khoản huy động. Ngân hàng nào có tỷ lệ này đúng theo quy định

của công tác huy động vốn ngời ta thờng xem xét đến công tác sử dụng vốn
của ngân hàng đó.
Tốc độ tăng trởng nguồn vốn hàng năm:
Sự phát triển của các ngân hàng đều tập trung vào mục tiêu lợi nhuận
và tăng trởng d nợ. Để tăng trởng đợc d nợ thì ngân hàng phải mở rộng doanh
số cho vay và điều này có liên quan đến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
lớn hay nhỏ. Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện qua nghiệp vụ huy động vốn.
Nếu huy động vốn có hiệu quả sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh
số cho vay, tăng lợi nhuận. Điều đó cũng có nghĩa là nguồn vốn của ngân
hàng đcợ bổ sung nh thế nào tuỳ thuộc chủ yếu vào hoạt động huy động vốn
của ngân hàng đó.
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động:
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,
thời hạn Do đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp cho ngân hàng
hạn chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào.
Chúng ta sẽ so sánh những khoản vốn có tính thời hạn dài so với các
khoản vốn có tính thời hạn thấp để xem xét sự ổn định của nguồn vốn huy
động. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để tăng các khoản huy động có
thời hạn dài. Chi phí huy động là vấn đề mà các ngân hàng đều quan tâm. Để
có đợc chi phí đầu vào hợp lý, có lợi cho ngân hàng thì các ngân hàng phải
xem xét khoản mục nào có tỷ trọng lớn nhất. Trong thực tế các khoản huy
động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tính ổn định tơng đối cao, chi phí
vừa phải rất có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cho nên để đẩy
mạnh hiệu quả công tác huy động vốn thì các ngân hàng phải tìm cách nâng
cao tỷ trọng của nhóm này lên hơn nữa trong cơ cấu vốn huy động của mình.
Bên cạnh đó các khoản vốn huy động từ khu vực dân c rất tiềm tàng giúp
11
Cơ cấu các khoản huy động =
Số d từng khoản huy động
Tổng vốn huy động

Trong hoàn cảnh này nếu ngân hàng không có chính sách huy động vốn thích
hợp và hấp dẫn nh tiền gửi đảm bảo bằng vàng, tiền gửi có tính đến trợt giá thì
sẽ không huy động đợc tiền gửi tiết kiệm và lạm phát có thể bị đẩy lên cao
hơn.
Nhân tố thời vụ tiêu dùng:
12
Thời vụ tiêu dùng cũng có ảnh hởng lớn đến tình hình huy động tiền gửi
tiết kiệm của một Ngân hàng Thơng mại trong một thời gian nhất định. Vào
thời vụ tiêu dùng thì nói chung tiền gửi tiết kiệm giảm xuống. Chẳng hạn vào
dịp Tết Nguyên đán chẳng những tiền gửi tiết kiệm không tăng mà còn có thể
giảm do dân chúng rút tiền để sắm Tết.
- Nhân tố môi trờng pháp lý
Trong hoạt động ngân hàng đòi hỏi phải có hệ thống luật điều chỉnh thì
hoạt động kinh doanh mới có thể an toàn, đồng thời các Ngân hàng Thơng mại
tuân thủ nghiêm chỉnh luật pháp cũng là một hình thức tạo niềm tin đối với
khách hàng của mình, có vậy xã hội mới đi vào trật tự, kỷ cơng. Hoạt động
huy động vốn của ngân hàng cũng phải tuân theo sự điều hành của các chính
sách tiền tệ do chính phủ và ngân hàng nhà nớc ban hành.
- Nhân tố môi trờng kinh doanh
Môi trờng kinh doanh đó là các điều kiện kinh tế - xã hội nơi ngân hàng
hoạt động và sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thơng mại trên cùng một địa
bàn. Môi trờng kinh doanh có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế khả năng huy
động vốn của bản thân ngân hàng, do vậy ngân hàng phải linh hoạt bám sát thị
trờng, quyết đoán trong khi quyết định áp dụng các hình thức huy động vốn
cho thích hợp nhằm huy động tối đa lợng tiền tiết kiệm trong dân chúng.
- Bảo hiểm tiền gửi :
Các tổ chức kinh tế và dân c gửi tiền vào ngân hàng đều tin tởng ngân
hàng là nơi giữ tiền an toàn nhất. Nhng do sự phát triển của nền kinh tế có thể
có biến động ảnh hởng đến hoạt động ngân hàng và tác động đến tâm lý ngời
dân. Để xoá đi tâm lý lo lắng về sự an toàn của các khoản tiền gửi, các Ngân

cụ quản lý của các nhà lãnh đạo ngân hàng, thông qua bảng cân đối vốn đã
lập, các cán bộ ngân hàng xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn vốn
và từng khoản sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn biến động trong tơng lai, từ
đó co chính sách huy động vốn thích hợp.
- Các hình thức huy động vốn của ngân hàng :
Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hởng lớn đến hoạt động
huy động vốn của ngân hàng. Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa
dạng, phong phú bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế sẽ càng
lớn bấy nhiêu. Điều này xuất phát từ sự khác nhau trong nhu cầu tâm lý của
các tầng lớp dân c. Mức độ đa dạng các hình thức càng cao thì càng dễ dàng
đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của dân c, vì họ đều tìm thấy cho mình một
14
hình thức gửi tiết kiệm phù hợp mà lại an toàn. Do vậy các Ngân hàng Thơng
mại thờng cân nhắc rất kỹ trớc khi đa vào áp dụng một hình thức huy động
mới.
- Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng:
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên có nhiều lợi thế hơn
các ngân hàng có các dịch vụ hạn chế. Trong điều kiện thành phố thiếu bãi
đậu xe, ngân hàng có bãi đậu xe rộng rãi cũng là một lợi thế, hoặc ngân hàng
có quầy giao dịch mặt đờng trên các phố chính, có hệ thống rút tiền tự động
làm việc ngày đêm có cán bộ giao dịch niềm nở, có trách nhiệm tạo đợc
niềm tin với khách hàng cũng là những lợi thế đáng quan tâm của các Ngân
hàng Thơng mại. Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân
hàng không có giới hạn, do vậy đây là điểm mạnh để các ngân hàng thắng thế
trong cạnh tranh.
- Chính sách Marketing
Không một ai có thể phủ nhận vai trò to lớn của ngành quảng cáo trong
thời đại ngày nay. Trong hoạt động ngân hàng hiện đại quảng cáo luôn đợc đề
cao và cần phải có một chi phí nhất định cho công tác này. Đồng thời ngân
hàng cũng phải có chiến lợc quảng cáo đặc biệt không chỉ trên truyền hình

trung gian tài chính với chức năng chủ yếu là phân phối lại tiền tệ trong xã
hội, thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển. Hoạt động huy động vốn
chính là việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để rồi sau đó ngân
hàng phân phối đến nơi thiếu vốn (bằng các hoạt động cho vay, đầu t). Làm tốt
công tác huy động vốn cũng đồng nghĩa với ngân hàng làm tốt nhiệm vụ quan
trọng nhất của mình . Cho nên mọi Ngân hàng Thơng mại đều ý thức đợc sự
cần thiết của việc đẩy mạnh hiệu quả hoạt động huy động vốn.
2. Đối với khách hàng:
Đối với dân c:
Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho mọi ngời dân các phơng thức
tiết kiệm tiền hợp lý và an toàn. Nguồn tiền tiết kiệm trong dân c rất dồi dào,
có nhiều điều kiện thuận lợi để ngân hàng sử dụng kinh doanh. Để thu hút đợc
các nguồn vốn này các ngân hàng đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốn
phong phú và tiện lợi. Điều này giúp ngời dân dễ dàng lựa chọn một hình thức
gửi tiền phù hợp với đặc điểm khoản tiền của mình. Do đó tâm lý ngời dân
luôn mong ngân hàng đa ra đợc các hình thức huy động vốn hiệu quả, có lợi
cho cả hai bên: vừa ích nớc vừa lợi nhà, vừa an toàn tài sản.
Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp :
Nghiệp vụ huy động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp thuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi
thanh toán. Nếu ngân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn thì sẽ giúp các
doanh nghiệp rất nhiều trong hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động của
doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế luôn trôi chảy. Hơn nữa, các doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế đều có quan hệ tín dụng với ngân hàng và huy động
16
vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có vốn kịp thời bất cứ lúc nào mà
doanh nghiệp cần vốn. Do đó đứng ở góc độ doanh nghiệp thì nâng cao hiệu
quả công tác huy động vốn ở mỗi ngân hàng là cần thiết.
3. Đối với nền kinh tế :
Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đ-

chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc
thì nền kinh tế nớc ta bắt đầu có sự thay đổi lớn. Từ đây hoạt động ngân hàng
cũng có sự thay đổi, phát triển mạnh về qui mô và số lợng, các Ngân hàng Th-
ơng mại đã thực sự ra đời và phát triển. Cùng với sự phát triển chung của đất
nớc và của hệ thống ngân hàng, ngân hàng Từ Liêm đã có sự chuyển mình
quan trọng. Năm 1988 theo quyết định số 53/QĐ/HĐBT, ngân hàng Từ Liêm
đổi tên thành NHN0 &PTNT Từ Liêm với nhiệm vụ chủ yếu của một tổ chức
chuyên doanh tiền tệ , tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Ban đầu hình thức cho
vay đơn giản, sau đó hình thức cho vay đa dạng hơn và dần dần ngân hang
thực hiện thêm các dịch vụ khác nh chuyển tiền thanh toán quốc tế. Đến nay
NHN0 &PTNT Từ Liêm đã trở thành một ngân hàng kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ ngân hàng với tổng số 80 cán bộ nhân viên trong đó hơn 80%
có trình độ đại học ,cao đẳng và gần 20% trình độ trung cấp. Trụ sở chính của
ngân hàng đợc đặt tại thị trấn Cầu Diễn.
Chi nhánh đựợc chia làm 4 phòng: phòng hành chính, phòng kinh doanh,
phòng kế toán và ngân quĩ, phòng thanh toán quốc tế.
Về hạch toán: chi nhánh là đơn vị hạch toán độc lập, không phụ thuộc
chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, chi nhánh
đợc phép quản lý vốn tự có.
Về vốn để hoạt động: Do làm tốt công tác huy động vốn nên ngân hàng
nông nghiệp Từ Liêm luôn đáp ứng tốt mọi yêu cầu của hoạt động kinh doanh,
giúp cho tình hình kinh doanh của ngân hàng luôn ổn định.
18
Về chức năng, nhiệm vụ: Chi nhánh làm đầy đủ chức năng của một ngân
hang thơng mại từ huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, đến cho vay vốn đối với
các thành phần kinh tế.
Về nghiệp vụ huy động vốn: Mở tài khoản tiền gửi cho các doanh nghiệp,
cá nhân ; huy động bằng trái phiếu, kì phiếu.
Về nghiệp vụ sử dụng vốn : Chi nhánh thực hiện đầy đủ các loại yêu cầu
tín dụng ngắn, trung ,dài hạn, có quĩ tiền mặt riêng để phục vụ khách hàng.

tế, triển khai nhiều hình thức huy động dân c nh đa dạng cách phát hành kì
phiếu trả lãi trớc và ta có thể thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng
liên tục trong các năm qua bảng 1.
2. Hoạt động tín dụng - đầu t:
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn là
công việc có tính chất sống còn của ngân hàng. Thực hiện định hớng tiếp tục
đổi mới toàn diện sâu sắc, đáp ứng cao nhất yêu cầu của công nghiệp hoá-
hiện đại hoá đất nớc, kinh doanh đa năng tổng hợp lấy hiệu quả sản xuất kinh
doanh của khách hàng làm mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.
Bớc sang hoạt động theo cơ chế của một Ngân hàng Thơng mại và thực
hiện chức năng của một ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, chi
nhánh NHN0 &PTNT Từ Liêm đã tập trung cho các Doanh nghiệp quốc
doanh, các hộ sản xuất vay phần lớn vốn để phát triển sản xuất, xây dựng cơ
bản và hạ tầng cơ sở. Chính vì vậy hoạt động đâù t - tín dụng của chi nhánh rất
đa dạng, phong phú.
Qua từng thời kì thì vấn đề sử dụng vốn hay công tác đấu t tín dụng có
nhiều biến động do nhiều nguyên nhân gây ra. Bảng 2 cho thấy d nợ của ngân
hàng không ngừng tăng lên qua các thời điểm. Công tác sử dụng vốn có hiệu
quả rõ rệt, d nợ tín dụng tăng trởng khá đặc biệt là d nợ ngắn hạn, vì chi
nhánhcho vay chủ yếu với các hộ sản xuất thờng với mục đích tiêu dùng hay
mở rộng sản xuất nhng với qui mô nhỏ.
20
Bảng 1: Biến động nguồn vốn của NNN0 &PTNT Từ Liêm
Từ năm 1998 đến 2000

Đơn vị: triệu đồng
Thời điểm
Chỉ tiêu
s/12/1998 31/12/1999 31/12/2000
Số tiền % Số tiền % Số tiền %

dụng của ngân hàng.
Song song với việc tăng trởng tín dụng và đầu t, Ngân hàng còn chú trọng
nâng cao chất lợng tín dụng. Tổng d nợ quá hạn đến năm 2000 là 1100 triệu
chiếm tỷ trọng0,56% d nợ giảm rất nhiều so với năm 1999, do ngân hàng đã
sử dụng nhiều biện pháp thu hồi nợ quá hạn cũ và tăng cờng đảm bảo an toàn
cho những khoản tín dụng mới. Ngân hàng đã sử dụng một số biện pháp để
không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng nh :
Thông qua các hợp đồng kinh tế( hợp đồng thi công,tín dụng ngắn hạn,
hợp đồng cung ứng vật t thiết bị cho dự án, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tín
dụng trung và dài hạn) chi nhánh đã xác định chính xác nhu cầu vay vốn cho
từng doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho vay an toàn. Đối với tín dụng trung và
dài hạn, chi nhánh sử dụng các quá trình thẩm địng đàu t để xác định khách
hàng tốt, đáng tin cậy cũng nh sự cần thiết đầu t và nhu cầu vay vốn của từng
doanh nghiệp. Quan trọng hơn nó giúp các cán bộ ngân hàng xác định đợc
hiệu quả của các phơng án, dự án đầu t.
Thành lập tổ định giá tài sản thế chấp và ban hành qui chế làm việc của
tổ định chế để định giá tìi sản theo đúng chế độ.
Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, cán bộ tín dụng đã đi sâu phân
tích để nắm tình hình năng lực tài chính của từng đơn vị, thờng xuyên nắm
chắc tình hình thanh toán, thu hồi vốn thông qua khả năng tiêu thụ sản phẩm
của các doanh nghiệp, dự đoán khả năng trả nợ để hạn chế rủi ro. Mặt khác
tăng cờng
công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi phát tiền vay để ngăn chặn các
khoản tiền vay bị sử dụng sai mục đích, nhất là cho vay bằng ngân phiếu và
tiền mặt.
Tổ chức các đợt tổn kiểm tra, phân tích các doanh nghiệp có nợ quá hạn,
xác định nguyên nhân chậm trả nợ và đề ra các biện pháp để thu hồi nợ.
3. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ thanh toán quốc tế:
Đối với NHN0 &PTNT Từ Liêm ,tín dụng ngoại tệ và thanh toán quốc tế
mới đợc mở ra trong một số năm gần đây với tinh thần vừa học hỏi, vừa đúc

vận dụng công cụ lãi suất một cách mềm dẻo nên trong những năm qua ngân
hàng thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm, loại hình kinh doanh
33
III. Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh NNN0
&PTNT Từ Liêm
Các Ngân hàng Thơng mại là một kênh dẫn vốn quan trọng đáp ứng nhu
cầu đầu t phát triển của nênf kinh tế để góp phần thực hiện đợc mục tiêu
trên;công tác huy động vốn của các Ngân hàng Thơng mại Việt Nam có vaii
trò hết sức quan trọng và không thể thiếu đợc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn của hệ thống
Ngân hàng Thơng mại Việt Nam trong những năm qua chi nhánh NHN0
&PTNT Từ Liêm đã không ngừng đẩy mạnh và tăng cờng công tác này.
1. Huy động từ tiền gửi của tổ chức kinh tế:
Các tổ chức kinh tế chủ yếu gửi các khoản tiền vào ngân hàng để hởng
các dịch vụ thanh toán, chuyển khoản, thu và chi khi mua bán hàng hóa, dịch
vụ với các tổ chức kinh tế khác. Do vậy, khoản tiền này thờng có kì hạn ổn
định,gồm có:tiền gửi không kì hạn,tài khoản của các tổ chức kinh tế,tiền gửi
có kì hạn. Đây là loại tiền gửi có chi phí đầu vào tơng đối rẻ và ổn định vì các
doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích để thuận tiện hơn trong
giao dịch chứ không phải với mục đích hởng lãi nh tiền gửi dân c. Cho nên, xu
hớng ngày nay các ngân hàng chú trọng nâng cao loại tiền gửi này.Thời gian
qua NHN0 &PTNT Từ Liêm đã chú trọng tới các biện pháp tăng tiền gửi của
các tổ chức kinh tế. Chi hnánh đã có những biện pháp thực hiện chính sách
khách hàng để giữu và phát triển khách hàng, đẩy mạnh và nâng cao chất lợng
phục vụ khách hàng qua việc rýt ngắn thời gian xét duyệt, đơn giản hoá các
thủ tục cho vay, thờng xuyên có những buổi tiếp xúc với khách hàng lớn để
nhanh chóng tiếp thu ý kiến đóng góp và nắm bắt kịp thời các yêu cầu mới
của khách hàng. Ngân hàng chủ yếu thu hút các khách hàng có tiềm năng tài
chính tốt, do vậy cùng với nguồn tiền gửi thì số lợng khách hàng của chi
nhánh bớc đầu có chuyển biến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status