giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu dùng trong sản xuất hàng may mặc bằng đường biển tại công ty tnhh việt thắng – luch i - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- o0o -
SINH VIÊN THỰC HIỆN : DIỆP KIM LOAN
LỚP : 10CKQ1
KHÓA : 16
Đề tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
NHẬP KHẨU NGUYÊN PHỤ LIỆU DÙNG TRONG
SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT
THẮNG – LUCH I

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
THS. NÔNG THỊ NHƯ MAI
TPHCM, THÁNG 5, NĂM 2013

TPHCM, THÁNG 5, NĂM 2013
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Ngày tháng năm
Chữ ký của GVHD

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


Xin cảm ơn Chú Vy Thanh Hùng – Giám đốc sản xuất Công ty Vicoluch, là
người đã giới thiệu tôi vào công ty để tôi có dịp tiếp xúc trực tiếp với công việc, tôi
đã có những trải nghiệm rất mới về những kiến thức mình đã học trong sách vở. Xin
cám ơn Chú Đặng Trần Phương – Giám đốc Xuất nhập khẩu Công ty Vicoluch, chú
là người đã giúp tôi giải đáp những thắc mắc và cung cấp những thông tin rất bổ ích
về hoạt động của công ty cho tôi.
Và cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến anh Lê Minh Chấn và anh
Trần Ngọc Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi ngay từ những ngày đầu bước
vào Công ty còn nhiều xa lạ, các anh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm hiểu và làm việc
trong một môi trường đầy năng động.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn toàn thể thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi,
giúp tôi nâng cao những hiểu biết về chuyên ngành của mình.

Danh mục bảng biểu, sơ đồ

Sơ đồ 1.2.1: Quy trình thực hiện hợp đồng thương mại nhập khẩu
Nguồn: Cục Hải quan TPHCM
Sơ đồ 1.2.2.5: Các bước tiến hành làm thủ tục Hải quan
Nguồn: Cục Hải quan TPHCM
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tổng công ty Việt Thắng – Công ty cổ phần
Nguồn: Phòng nhân sự
Sơ đồ 2.1.2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Việt Thắng – Luch I
Nguồn: Phòng nhân sự
Bảng 2.1.2.2: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
Bảng 2.1.2.3: Tổng kim ngạch phân theo hoạt động của Công ty từ năm
2010 – 2012
( Nguồn: phòng Kinh doanh & XNK công ty TNHH Việt Thắng – Luch I)
Sơ đồ 2.2.1: Tổng quát quy trình nhập khẩu tại Công ty


1.3.6. Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng: 22
1.3.7. Giấy chứng nhận xuất xứ: 23
1.3.8. Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: 23
GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 2

1.3.9. Phiếu đóng gói: 23
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình nhập khẩu: 24
1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: 24
1.4.1.1. Các nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính: 24
1.4.1.2. Nguồn tài chính: 24
1.4.1.3. Nhân tố về con người: 24
1.4.1.4. Nhân tố tổ chức mạng lưới kinh doanh: 25
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: 25
1.4.2.1. Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của ngân hàng: 25
1.4.2.2. Chế độ chính sách pháp luật trong nước và quốc tế: 26
1.4.2.3. Yếu tố hạ tầng cơ sở phục vụ mua bán hàng hóa quốc tế: 26
1.4.2.4. Yếu tố thị trường trong nước và nước ngoài: 27
Kết luận chương 1 27
Chương 2: Thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu dùng trong sản xuất
hàng may mặc bằng đường biển tại Công ty TNHH Việt Thắng – Luch I 28
2.1. Giới thiệu về Tổng Công ty Việt Thắng – Công ty cổ phần: 28
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt Thắng – Luch I: 30
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển: 30
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức: 32
2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban: 32
2.1.2. Tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây: 34
2.1.2.1. Các loại hình kinh doanh chủ yếu: 34
2.1.2.2. Tình hình xuất nhập khẩu của Công ty: 36

với nhau 57
3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại 59
3.2.3. Giải pháp 3: Tiến hành chuẩn hóa quy trình thủ tục Hải quan, hạn chế
sai sót và chuẩn bị tốt hồ sơ Hải quan 61
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu của Công ty: 63
3.3.1. Đối với Công ty: 63
3.3.2. Đối với Chính phủ, nhà nước: 64
3.3.3. Đối với các cơ quan liên quan: 65
Kết luận chương 3 67
GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 4

Kết luận 68
Danh mục tài liệu tham khảo 69
Danh mục phụ lục 70

GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 5

Lời nói đầu
Cùng với những sự đổi mới vượt bậc về kinh tế, đến năm 2007 – Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới WTO. Tuy nhiên,
nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề như lạm phát, dịch vụ chăm sóc sức khỏe
hạn chế, giáo dục và những vấn đề về dân sinh (dân số, tỉ lệ nam/nữ, thất nghiệp…)
v.v…

một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại đó và hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ
nhập khẩu của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng của đề tài này là quy
trình nhập khẩu tại Công ty TNHH Việt Thắng – Luch I. Phạm vi nghiên cứu của đề
tài là giới hạn trong năm 2013.
Phương pháp nghiên cứu: Trong đề tài này, tôi sử dụng phương pháp
nghiên cứu tổng hợp, phân tích và phản biện, từ đó đưa ra những nhận xét và đánh
giá để làm rõ đề tài mình đang thực hiện.
Với đề tài này tôi xin được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu hàng hóa.
Chương 2: Thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu dùng trong sản
xuất hàng may mặc bằng đường biển tại Công ty TNHH Việt Thắng – Luch I
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu dùng
trong sản xuất hàng may mặc bằng đường biển tại Công ty TNHH Việt Thắng –
Luch I trong năm 2013.
Phần Kết Luận.
Phụ lục.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Trong quá trình thực tập do kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn sẽ
không tránh được những thiếu sót khi tôi thực hiện viết đế án này. Vì vậy rất mong
nhận được sự giúp đỡ của giáo viên hướng đẫn và các anh chị trong Công ty TNHH
Việt Thắng – Luch I, để tôi có thể hoàn thành đề án này một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn. GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 7

Chương 1: Cơ sở lí luận về quy trình nhập khẩu hàng hóa


Đối tượng của hợp đồng: là hàng hoá – phải được phép mua bán theo quy định
của pháp luật.
Khách thể của hợp đồng: là hành vi di chuyển quyền sở hữu về hàng hoá từ
bên xuất khẩu sang bên nhập khẩu.
“Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu: do các bên ký kết thoả thuận chỉ
định để bổ sung cho những điều chưa được quy định chi tiết trong hợp đồng. Nguồn
luật đó có thể là: Luật quốc gia bên ký kết (như luật nước người bán, luật nước
người mua, luật nơi ký kết hợp đồng ); Luật quốc tế (như Incoterm 1990, Incoterm
2000, Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 400, UCP
500 )”. [2]

1.1.3. Các hình thức nhập khẩu:
1.1.3.1. Nhập khẩu trực tiếp:
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước,
tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương hướng, chính
sách luật pháp của Nhà nước cũng như quốc tế.
Trong hoạt động nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ
động và phải tự tiến hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từ nghiên cứu thị
trường, lựa chọn bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực
hiện hợp đồng. Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong
hoạt động kinh doanh và được hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải tự
chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ.
Khi nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp được trích kim ngạch nhập khẩu, khi
tiêu thụ hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức.
Hạn chế:
Dễ xảy ra rủi ro trong quá trình giao dịch.
GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai


GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 10

hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu.
Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.

1.2. Quy trình thực hiện nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam:
1.2.1. Sơ đồ mô tả các bước thực hiện một hợp đồng thương mại nhập khẩu:
Trình tự thực hiện của việc nhập khẩu một lô hàng được diễn giải như sau:
Đầu tiên, Công ty phải đăng ký hợp đồng với Hải quan, hợp đồng được trình
bày rõ ràng bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung mà
hai bên đã thỏa thuận với nhau.
Sau đó, Công ty sẽ liên hệ với khách hàng của mình để nhận bộ chứng từ gồm
có Bill of Lading hoặc AirWay Bill gốc, Commercial Invoice, Arrival Notice,
Packing list và Detail packing list…
Tiếp đến, nhân viên Công ty mang Arrival Notice đến hãng tàu để nhận
Delivery Order (lệnh giao hàng), đồng thời thực hiện các thủ tục khai báo Hải quan
điện tử và khai báo trực tiếp để thực hiện thông quan cho hàng hóa.
Sau khi hoàn tất các bước trên, Công ty mang bộ tờ khai cùng với Delivery
Order đến địa điểm dỡ hàng trong hợp đồng để nhận hàng.
Nếu trong quá trình khai báo Hải quan có yêu cầu kiểm hóa thì chúng ta sẽ
đăng ký kiểm hóa, ghi đầy đủ thông tin tên loại mẫu cần lấy, thực hiện hạ kiểm lô
hàng, lấy mẫu đóng seal mang về Công ty giữ.
Bước cuối cùng trước khi thực hiện nhập hàng về kho Công ty đó là gửi toàn
bộ phiếu xuất kho cùng với bộ tờ khai nhập khẩu vào bộ phận Thanh lý cổng để
đóng dấu Hải quan.
Phiếu xuất kho sẽ được giao cho phương tiện vận tải như một bằng chứng để
xe có thể mang hàng ra khỏi cổng thanh lý và chuyên chở hàng về nhập kho Công
ty.


SVTH: Diệp Kim Loan Page 12

1.2.2. Các bước cần lưu ý khi thực hiện một hợp đồng thương mại nhập
khẩu:
1.2.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu:
Bước đầu tiên trong quy trình nhập khẩu đó là lập bộ hồ sơ xin giấy phép nhập
khẩu tự động, gồm có những yêu cầu sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận đầu tư (một bản sao – sao y bản chính có con dấu của thương nhân).
Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (một bản sao – sao y bản chính có con dấu
của thương nhân).
Chứng từ thanh toán (Documentary payment), hoặc thanh toán tín dụng
chứng từ (L/C) hoặc xác nhận thanh toán qua ngân hàng (trong trường hợp
này phải kèm theo Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo
mẫu tại Phụ lục số 03 (một bản sao – sao y bản chính có con dấu của
thương nhân).
Chứng từ vận tải hoặc vận đơn của lô hàng mình cần nhập khẩu (một bản
sao – sao y bản chính có con dấu của thương nhân).

1.2.2.2. Mở L/C:
Để được mở L/C, doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng: Giấy đăng ký kinh
doanh và Tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng của doanh nghiệp.
Các giấy tờ cần thiết khi thực hiện mở L/C:
Đối với L/C at sight, gồm:
Giấy phép nhập khẩu.
Quota.
Hợp đồng nhập khẩu.
Đơn xin mở L/C at sight
Đối với L/C trả chậm:

Bước 6: Sau khi hợp đồng đã được ký kết, người thuê tàu vận chuyển hàng
hoá ra cảng để xếp lên tàu. Khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hoặc
đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu, vận đơn này được gọi là
vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Bill of Lading to charter party).

GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 14 1.2.2.4. Mua bảo hiểm:
Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do các cơ quan bảo hiểm cấp cho các doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Đó là cơ sở xác nhận hàng hóa đã được bảo hiểm
và được coi là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm.
Kỹ thuật mua bảo hiểm đối với người nhập khẩu:
Mua bảo hiểm theo điều kiện giao hàng nhóm E, F và nhóm C (trừ CIF và
CIP).
Lựa chọn điều kiện bảo hiểm (A,B,C) tùy thuộc vào tính chất hàng hóa, tuyến
đường vận chuyển, thời tiết khí hậu, loại tàu cần thuê…
Khi lập giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa, để kịp thời ký hợp đồng bảo hiểm,
người mua cần:
Đề nghị người bán gửi gấp các thông tin trước khi tàu rời cảng bốc
hàng: thông tin về thuê tàu, về kết quả giao hàng… để ký hợp đồng
bảo hiểm.
Thỏa thuận với công ty bảo hiểm để ký thêm hình thức đơn bảo hiểm
– Giấy này có giá trị bồi thường thiệt hại khi có rủi ro.
Thanh toán phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm và nhận đơn bảo hiểm
hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.

1.2.2.5. Làm thủ tục Hải quan:

Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm
hàng.
Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện thấy
hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì
phải lập biên bản để hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời
cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng.
Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để
đưa về kho, bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng
kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi
vào Tally Sheet.
Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi
rõ số lượng, loại hàng, số B/L.
Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số
lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet.
Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet. Cảng
và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lương thực giao so với Bản lược
khai hàng (Cargo Manifest) và B/L.
Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng
hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC),
nếu tàu giao thiếu.
Cảng giao hàng cho chủ hàng:
Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy
giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O).
Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
GVHD: ThS. Nông Thị Như Mai

SVTH: Diệp Kim Loan Page 17

Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản.
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến


Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL):
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý
của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ
tục như trên.

1.2.2.7. Thanh toán:
 Phương thức thanh toán theo TT: bao gồm TT trả trước và TT trả sau.
TT trả trước: người mua chỉ cần mang hồ sơ gồm: Lệnh chuyển tiền, đề nghị
mua ngoại tệ (nếu có) theo mẫu của ngân hàng, và Hợp đồng ngoại thương/Hóa đơn
tạm (Proforma Invoice)/Đơn đặt hàng (Purchase Order). Trong hợp đồng đó phải
nêu rõ phương thức thanh tóan là trả trước (advance payment, payment before
shipment…) là thanh toán được.
TT trả sau: Ngoài những chứng từ như TT trả trước, còn có Commercial
Invoice, Bill of Lading và tờ khai Hải quan.
 Phương thức thanh toán theo L/C: bao gồm L/C trả ngay và L/C trả
chậm
L/C trả ngay: Nội dung của 1 điện phát hành L/C gồm có:
1. Số L/C.
2. Date of issue.
3. Date and place of Expiry.
4. Applicant .
5. Benificiary.
6. Trị giá L/C.
7. Available with any bank by negotiation – tức là khi L/C được phát
hành, người thụ hưởng có thể mang bộ chứng từ đến bất kỳ một ngân
hàng nào tại quốc gia đó cũng có thể thương lượng để chiết khấu bộ
chứng từ trước. Như vậy có nghĩa là Ngân hàng người thụ hưởng đã
trả tiền cho người hưởng ttrước khi ngân hàng người nhập khẩu trả
tiền.

tình trạng hàng, đơn vị tính, trị giá, tỉ giá nguyên tệ, đơn giá, và tổng số tiền bằng
VND.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status