Lời mở đầu
Thế kỷ 20 đã chứng kiến những đổi thay kỳ diệu trong mọi lĩnh vực của đời
sống nhân loại : Từ những bớc đi dài trong công cuộc chinh phục vũ trụ, những
thành tựu khoa học rực rỡ áp dụng vào thực tế đem lại những lợi ích to lớnđến
sự phát triển kinh tế vợt bậc của nhiều Quốc gia. Trong công cuộc đổi mới và
mở cửa nền kinh tế của Đảng và nhà nớc ta những năm vừa qua đã đem lại cho
nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp dợc nói riêng cơ hội to lớn để phát
triển mạnh mẽ. Công ty dợc liệu TWI-Hà Nội thuộc tổng công ty dợc Việt Nam
đã có những bớc phát triển vợt bậc không những về chủng loại, chất lợng sản
phẩm mà cả về năng lực kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế thị trờng và xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế, công ty đã đóng góp
một phần không nhỏ của mình trong xu thế hội nhập đó. Nền kinh tế Việt Nam
có điểm xuất phát thấp, chiến tranh kéo dài đã để lại cho nhân dân Việt Nam
biết bao bệnh tật cộng với sự đói nghèo đã ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ nhân
dân. Trớc tình hình đó, một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp dợc là
phải làm thế nào để có nguồn thuốc chất lợng tốt, chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân. Với công nghệ y dợc của Việt Nam hiện nay chỉ mới đáp ứng đợc phần nào
yêu cầu đó, điều này làm cho hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm
tân dợc có chất lợng cao càng trở nên quan trọng bởi bên cạnh việc chăm sóc
sức khoẻ cho nhân dân thì nhập khẩu thuốc còn là cầu nối thông suốt nền kinh
tế tiên tiến trong và ngoài nớc với nhau, chính hoạt động này cũng sẽ đóng góp
vào sự phát triển ổn định của nền kinh tế và hơn ai hết nó sẽ giúp cho mỗi con
ngời trong cộng đồng có đợc sức khoẻ, trí tuệ để tham gia hoạt động trong mọi
lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, điều kiện mở cửa của kinh tế thị trờng đặt ra cho công ty
những thách thức rất lớn đặc biệt là trong kinh doanh quốc tế. Cùng với sự
cạnh tranh khốc liệt là những khó khăn thách thức mới đã ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dợc của Công ty dợc
liệu TWI-Hà Nội. Đó cũng là một trong những vấn đề mấu chốt có thể trở
thành nhân tố quan trọng đem lại thành công cho công ty trong cơ chế thị tr-
ờng hiện nay, cần nâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu. Trên cơ sở vận
yếu của các công ty kinh doanh quốc tế khi xâm nhập thị trờng quốc tế thì
nhập khẩu cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng bởi vì xuất khẩu của
nớc này sẽ là nhập khẩu của nớc kia và ngợc lại, nó là một mặt không thể tách
rời của nghiệp vụ ngoại thơng. Đã có không ít những cách hiểu khác nhau về
nhập khẩu nhng xét trên góc độ trung nhất thì nhập khẩu đợc hiểu là sự mua
hàng hoá dịch vụ từ nớc ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nớc hoặc tái sản
xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận.
2. Các hình thức của nhập khẩu.
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, các
công ty kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động nhập khẩu thờng áp dụng
hai hình thức kinh doanh nhập khẩu chính : là nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu
tự doanh ) và nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ). áp dụng hình thức
nào điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh, điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật và vào yêu cầu của khách hàng.
2.1. Nhập khẩu trực tiếp ( nhập khẩu tự doanh ).
Trong thơng mại quốc tế giao dịch trực tiếp ngày càng phát triển do các ph-
ơng tiện thị trờng rất phát triển, trình độ năng lực giao dịch của ngời thạm gia
thơng mại quốc tế ngày càng cao do đó khi nhập khẩu hàng hoá, các đơn vị
kinh doanh quốc tế có thể trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩu một cách thuận
tiện và dễ dàng.
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp đợc hiểu là việc đơn vị kinh
doanh trực tiếp nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài vào Việt nam với danh nghĩa
3
và chi phí của mình rồi sau đó tiến hành kinh doanh, bán hàng hoá nhập khẩu
cho khách hàng trong nớc có nhu cầu.
Đơn vị kinh doanh theo hình thức nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệu quả
cao do giảm đợc chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thu đợc do bán
hàng hoá nhập khẩu lớn hơn chi phí uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Đồng thời
theo hình thức này đơn vị kinh doanh có điều kiện trực tiếp tiếp cận thị trờng
để thích ứng với nhu cầu thị trờng một cách tốt nhất, từ đó có thể chủ động đ-
Mối liên hệ giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thể hiện ở hoạt động ký
kết giữa hai bên và những tài liệu, giấy tờ liên quan mà bên uỷ thác gửi cho
đơn vị ngoại thơng. Và chính đây là cơ sở quan trọng để bên đợc uỷ thác tiến
hành đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu với đối tác ở nớc ngoài. Sau khi
công việc nhập khẩu hoàn tất, đơn vị đợc uỷ thác bàn giao hàng hoá đúng nh
yêu cầu cho bên uỷ thác gọi là chi phí uỷ thác khoảng 1% giá trị hợp đồng, chi
phí này có thể ít hơn hoặc nhiều hơn 1% phụ thuộc vào mối quan hệ giữa bên
bán uỷ thác và bên nhận uỷ thác cũng nh giá trị của hợp đồng.
Trên thực tế kinh doanh theo hình thức này lợi nhuận thu đợc không cao vì
chỉ là phí uỷ thác nhng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm đạt đợc mức độ an
toàn, chắc chắn trong kinh doanh của đơn vị ngoại thơng tiến hành nhập khẩu
hàng hoá.
3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy
đủ mọi nhu cầu trong nớc, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân
ngày càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, thoát khỏi nền
kinh tế tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa
rất nhiều về lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế
để phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong
thực tế không có quốc gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh
vực, sự bổ sung hàng hoá giữa các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu. Những quốc gia phát triển thờng xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất
nhiều và ngợc lại những nớc kém phát triển thì kim nghạch nhập khẩu lớn hơn
xuất khẩu.
Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng gần
20 năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh. Do đó hoạt dộng nhập
khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và
5
tiến tới quá trình CNH HĐH đất nớc. Cụ thể những vai trò những vai trò đ-
ợc thể hiện rõ nét nh sau:
hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra với kim nghạch
6
nhỏ bé, bó hẹp trong một vài quốc gia cùng chế độ. Đặc biệt là quan hệ kinh tế
Việt Nam với Liên Xô cũ dới hình thức viện trợ và mua bán theo nghị định th
hoặc trao đổi hàng hoá đối lu, cộng thêm vào đó là sự quản lí cứng nhắc của
nhà nớc làm mất đi sự năng động linh hoạt trong quan hệ kinh tế quốc dân chủ
yếu là doanh nghiệp nhà nớc với cơ cấu tổ chức bộ máy cồng kềnh, bị độc
quyền, hoạt động theo t tởng quan liêu, tốc độ công việc nhập khẩu diễn ra trì
trệ kém hiệu quả hoạt động nhập khẩu phải trải qua nhiều công đoạn đòi hỏi
sự tham gia của nhiều cơ quan chức trách. Trong khi trên khu vực và trên thế
giới nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, linh hoạt và đem lại hiệu quả cao. Xu
thế tất yếu ấy đã đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi để phù hợp với nền kinh tế
trên thế giới, những t tởng lạc hậu ấy cần đợc cải tiến và xoá bỏ thay thế vào
đó là những cái mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn. Đó chính là vận hành theo cơ
chế kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Từ khi nền kinh tế thị trờng thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp đã có
nhiều thay đổi tiến bộ theo hớng có lợi cho đất nớc. Nền kinh tế đóng đã hoàn
toàn bị diệt vong thay thế vào đó là nền kinh tế mở, hợp tác, quan hệ trên cơ sở
cùng có lợi chuyển từ t tởng đối đầu sang đối thoại. Các chính sách mở rộng
nhập khẩu đã bớc đầu phát huy đợc vai trò to lớn của nó, tạo ra thị trờng sôi
động với khối lợng hàng hoá đa dạng, phong phú, tạo ra sự cạnh tranh mạnh
mẽ về hàng hoá không ngừng tăng lên về giá trị và chất lợng, thu hút đợc sự
tham gia của của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần theo đờng lối của
Đảng. Một lần nữa khẳng định vai trò của hoạt động nhập khẩu. Để tiếp tục b-
ớc đi trên con đờng đúng đắn đó và tiến thêm những bớc vững chắc hơn trong
tơng lai thì trách nhiệm không thuộc về riêng ai, cần hơn ai hết sự lãnh đạo,
chỉ đờng và động viên của các cơ quan chức trách, tinh thần học hỏi, lao động,
nghiên cứu tìm tòi cố gắng hết mình của từng doanh nghiệp, từng cán bộ công
nhân viên hoạt động trong xuất nhập khẩu nói chung và trong nhập khẩu nói
riêng. Cụ thể sự cố gắng hết mình đó phải đợc thể hiện trên các góc độ.
1.1. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh quốc tế đặc biệt là hoạt động nhập
khẩu là bớc khởi đầu không ít khó khăn của các đơn vị ngoại thơng, sự tất yếu
của công tác nghiên cứu thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập các thông
tin về thị trờng chính xác kịp thời tuỳ từng yêu cầu về nghiệp vụ mà có thể
nghiên cứu thị trờng chi tiết hoặc khái quát.
8
Nghiên cứu khái quát thị trờng thực chất là nghiên cứu vĩ mô, nghiên cứu
những nét khái quát của thị trờng còn nghiên cứu chi tiết thị trờng, thực chất là
nghiên cứu đối tợng giao dịch và hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh.
Để có thị trờng một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trong quá
trình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợp đồng
một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tợng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế. Khi
đơn vị ngoại thơng tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tợng nào? Việc
lựa chọn hàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nớc. Nhập khẩu dù không đủ
đáp ứng nhu cầu trong nớc song nó phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu,
nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu về mặt hàng cần phải
nghiên cứu trên những góc độ sau:
+ Nghiên cứu về nhu cầu trong nớc, tình hình tiêu dùng, tình hình này
phụ thuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của ngời tiêu dùng.
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thơng hiệu,
của sản phẩm.
+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trờng đợc bao lâu,
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá xem thị
hiếu tiêu dùng đang ở mức độ nào để đa ra quyết định về số lợng nhập khẩu
tránh tình trạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt. Có nh vậy mới
nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng nh kết quả kinh doanh.
quen của ngời tiêu dùng.
+ Dung lợng thị trờng biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hàng hoá
thay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt động nhập
khẩu của đơn vị ngoại thơng
+ Dung lợng thị trờng còn phụ thuộc vào sự vận dộng của vốn, đặc điểm
của sản xuất lu thông và phơng pháp của sản phẩm của từng thị trờng đối với
mỗi loại hàng hoá.
+ Một số nhân tố khách quan nh thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biến
động về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thơng hiệu
hàng hoá.
Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúng mức
ảnh hởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng vai trò
thứ yếu, từ đó đa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực của hàng
nhập khẩu đã lựa chọn.
10
1.1.2. Nghiên cứu thị trờng quốc tế.
Nghiên cứu thị trờng quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính
sách của chính phủ nớc xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay
khuyến khích xuất khẩu từ đó đa ra những thuận lợi cũng nh khó khăn đối với
đơn vị ngoại thơng khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này cũng
chịu ảnh hởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ của nớc xuất khẩu. Bên
cạnh đó nguồn hàng cung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa lí của quốc gia do quá
trình vận chuyển sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Mặt khác, trên thị trờng quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố
trên đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi. Doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo đợc xu thế biến động của quy
luật thị trờng. Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trờng khác nhau với các
nhà cung cấp khác nhau. Từ đó tiến hành so sánh và chọn ra nhà cung cấp đem
lại thuận lợi tối u nhất cho mình.
Để công tác nghiên cứu thị trờng quốc tế đem lại hiệu quả cao, kết quả
Quy trình xác định phơng án kinh doanh
* Phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thu thập các thông tin về thị trờng một cách đầy đủ,
chính xác, ngời lập phơng án kinh doanh sẽ đánh giá tổng quát tình hình hiện
tại của môi trờng và thị trờng, đồng thời phải dự đoán đợc những biến động
của thị trờng trong tơng lai, có nh vậy mới tận dụng đợc các cơ hội, kết hợp
với việc xác định nhu cầu trong nớc, khả năng cung cấp giữa các đối tác và
điểm mạnh yếu của các doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh từ đó lựa chọn
thị trờng và mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
* Xác định mục tiêu.
Sau khi đã phân tích để lựa chọn thị trờng và mặt hàng kinh doanh, đơn
vị ngoại thơng phải xác định mục tiêu cụ thể của phơng án kinh doanh đặt ra
cần đạt đợc đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế của
phơng án kinh doanh. Các mục tiêu cụ thể là doanh thu lợi nhuận và uy tín
* Phác thảo các phơng án kinh doanh:
Sau khi mục tiêu đã xác định, đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành phác thảo
các phơng án kinh doanh các mặt hàng đã lựa chọn trên thị trờng mục tiêu.
Một phác thảo phơng án kinh doanh cần phải :
+ Mô tả chi tiết tình hình kinh doanh trên thị trờng mục tiêu, mô tả về
mặt hàng kinh doanh, đối tác dung lợng, giá cả vận chuyển, ngân hàng xác
12
định đối tác và dự kiến mức giá mua, giá bán số lợng nhập khẩu và lợi nhuận
dự tính.
+ Xác định cách thức, tiến hành kinh doanh.
+ Dự toán các tình huống có thể xảy ra và phơng pháp ứng xử.
+ các phơng pháp kiểm tra và đánh giá kết quả.
* Lựa chọn phơng án kinh doanh: Sau khi phơng án kinh doanh đợc phác
thảo tiế hành lựa chọn phơng án kinh doanh tối u nhất, lựa chọn phơng án nào
phải dựa trên cơ sở là hệ thống các chỉ tiêu nh doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lãi
trên vốn, tỉ suất chi phí phát sinh, mức độ rủi ro, khả năng thực hiện
2.1.1 Hỏi giá:
Đây là bớc khởi đầu của giao dịch. Hỏi giá là việc ngời mua đề nghị ng-
ời bán cho biết giá cả và các điều kiện thơng mại cần thiết khác để mua hàng.
Hỏi giá không dễ dàng bắt buộc trách nhiệm pháp lí của ngời hỏi giá. Do đó ng-
ời có thể gửi hỏi giá đi nhiều nơi tới các nhà cung cấp tiềm năng để nhận đợc
những baó giá, sau đó đánh giávà chọn ra báo giá tối u nhất.
2.1.2 Chào hàng.
Đây là một đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá đợc chuyển cho
một hay nhiều ngời xác định. Nội dung cơ bản của một chào hàng gồm các
điều kiện: Tên hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phơng thức thanh
toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bao bì
Chào hàng có thể do ngời mua và ngời bán đa ra, ngời nhập khẩu đa ra
lời chào hàng phải căn cứ gọi là chào mua hàng. Khi xác định chào hàng, ngời
chào hàng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể để cân nhắc các vấn đề sao cho
thích hợp nhất.
2.1.3 Đặt hàng
Đặt hàng là lời đề nghị kí kết hợp đồng thơng mại của ngời mua, về
nguyên tắc hợp đồng của ngời đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiết cho
việc kí kết hợp đồng.
Tuỳ vào mối quan hệ của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà nội dung
đặt hàng có thể bị lợc bỏ bớt và chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối với mỗi
mặt hàng nếu hai bên có quan hệ thờng xuyên hoặc kí những hợp đồng dài
hạn.
2.1.4. Hoàn giá.
14
Hỏi giá
Chào hàng
Đặt hàng Hoàn giá
Xác nhận
Khi ngời nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà đ-
không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận quyết định trao đổi. Bởi
vậy điện thoại chỉ đợc dùng những trờng hợp rất cần thiết, khẩn trơng hoặc tr-
15
ờng hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờ xác nhận một số
chi tiết.
+ Giao dịch, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Thực tế cho thấy, do
hai bên trực tiếp gặp nhau nên có thể trao đổi một số vấn đề liên đến hợp đồng
và dễ dàng đi đến thống nhất, thậm chí còn còn tạo điều kiện cho việc hiểu
biết nhau tốt hơn và duy trì đợc quan hệ tốt lâu dài với nhau. Tuy nhiện, đây
cũng là cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong hình thức đàm phán,
để đạt đợc kết quả tốt trong đàm phán thì đòi hỏi ngời đàm phán phải nắm
chắc nghiệp vụ và ngoại ngữ, có khả năng ứng sử nhạy bén, linh hoạt trong
mọi tình huống để có thể tỉnh táo, bình tĩnh nhận xét, nắm đợc ý đồ, sách lợc
của đối phơng, nhanh chóng có biện pháp đôúi phó kịp thời. Hơn nữa chi phí
cho việc gặp gỡ là hết sức tốn kém.
2.3. Kí kết hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán ở nớc
ngoài, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá, bên mua phải thanh
toán tiền và nhận hàng.
Theo điều 81 của luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu có đầy
đủ khi có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ t cách pháp lí
+ Hàng hoá của hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua, bán theo quy định
của pháp luật.
+ Hợp đồng mua bán quốc tế phải có nội dung chủ yếu mà pháp luật quy
định
+ Hình thức của hợp đồng chủ yếu là văn bản.
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
+ Chủ thể của hợp đồng nhập khẩu là các pháp nhân có quốc tịch khác
nhau
+ Phạt và bồi thờng thiệt hại
+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
+ Bảo hành, khiếu nại.
+ Kiểm tra và giám định hàng hoá nhập khẩu
+ Trờng hợp bất khả khách hàng
3. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi hợp đồng nhập khẩu đợc kí kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu- với t cách một bên kí kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là
công việc rất quan trọng và phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và
quốc tế, đồng thời phải đảm boả đợc quyền lợi của quốc gia và uy tín của
17
doanh nghiệp. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công
việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng
tiết kiệm chi phí lu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộ hoạt động
giao dịch.
Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành
theo trình tự các công việc sau:
3.1 Xin giấy phép xuất nhập khẩu.
Theo nghị định số 57 / 1998/ CP quy định các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế đợc thành lập theo quy định pháp luật đợc phép xuất nhập
khẩu hàng hoá theo nghành nghề đã đăng kí theo giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh - điều này khẳng định quyền nhập khẩu hàng hoá theo nghành
nghề đã đăng kí của các doanh nghiệp đợc thành lập hợp pháp có giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh với các hàng hoá không thuộc danh mục hàng hoá
cấm nhập khẩu có điều kiện thì doanh nghiệp có quyền nhập khẩu mà không
cần xin giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên, khi tiến hành nhập khẩu doanh
nghiệp phải đăng kí mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh,
thành phố. Còn nếu loại hàng hoá mà doanh nghiệp cần nhập khẩu thuộc danh
mục hàng nhập có điều kiện thì doanh nghiệp phải xin hạn nghạch nhập khẩu
hoặc giấy phép nhập khẩu của Bộ thơng mại hoặc bộ quản lí chuyên nghành.
+ Phơng thức vận chuyển
Tên cảng đi, Tên cảng đến: cho phép/ không cho phép
+ Thời hạn giao hàng
+ Điều kiện đặc biệt về:
Phí phát sinh ngoài địa phận nớc Việt Nam
Phí tu chỉnh L/C do bên bán hoặc bên mua chịu
+ Chỉ thị do ngân hàng về thanh toán lô hàng và cách thức gửi bộ chứng
từ thanh toán
+ Mức kí quỹ của đơn vị nhập khẩu
3.3. Thuê phơng tiện vận tải
Trong trờng hựp nhập khẩu FOB chúng ta phải tiến hành thuê tàu dựa
vào các căn cứ sau:
+ Những điều khoản của hợp đồng
+ Đặc điểm của hàng hoá mua bán
+ Điều kiện vận tải
Lựa chọn thuê tàu đợc căn cứ vào khối lợng và đặc điểm hàng hoá
chuyên trở sao cho thuận lợi nhất.
19
Thực tế điều kiện về tàu ở nớc ta nay rất hạn chế, kinh nghiệm thuê tàu
nớc ngoài cha nhiều nên thông thờng là nhập khẩu theo điều kiện
3.4 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu.
Trờng hợp nhập khẩu theo điều kiện CFR thì đơn vị phải mua bảo hiểm
cho lô hàng đó. Số tiền bảo hiểm thờng bằng 110% trị giá CIF của lô hàng, các
rủi đợc bảo hiểm phải khớp với quy định của th tín dụng.
Hợp đồng bảo hiểm th\ờng có hai loại chủ yếu: Hợp đồng bảo hiểm
chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao
Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến từ một
địa điểm này đến một địa diểm khác đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Ngời
bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hoá trong phạm vi một chuyến khi
mua bảo hiểm chuyến, đơn vị ngoại thơng phải gửi đến Công ty bảo hiểm
đòi bbồi thờng --- Hiệu lực của hợp đồng ---Xử lí tranh chấp
Các đơn vị ngoại thơng Việt Nam thờng bảo hiểm hàng nhập khẩu theo
hợp đồng bảo hiểm bao
3.5 Làm thủ tục hải quan
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày khi hàng nhập cảng, đơn vị ngoại thơng
phải tiến hành làm thủ tục để thông quan xuất nhập khẩu
Bớc1: Tự kê khai, áp mã, và tính thuế xuất nhập khẩu
Tự kê khai đầy đủ, chính xác những nội dung ghi trên tờ khai hải qua
mẫu HQ2002-XNK
Dựa vào căn cứ tính thuế đã khai và xác định mã số hàng hoá, thuế suất,
giá tính thuế theo quy định để tính toán số thuế phải nộp của từng loại thuế
theo quy định để tính toán số thuế phải nộp của từng loại thuế và từng loạ hàng
hoá
Bộ hồ sơ khai Hải quan gồm có các loại giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình
khi làm thủ tục:
+ 01 bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
+ 01 bản sao giấy chứng nhận đăng kí mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu
+ 03 tờ khai hàng nhập khẩu
+ 01 bản sao hợp đồng mua bán.
01 bản chính và 02 bản sao hoá đơn thơng mại.
+ 01 bản chính và 02 bản sao phiếu đóng gói
+ 01 đơn vận tải
+ Giấy phép xuất nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận xuất xứ giấy chứng nhận phẩm chất, số lợng( bản chính)
21
Bớc 2: Nhân viên hải quan kiểm tra tờ khai hải quan và bộ hồ sơ, nếu
đầy đủ và hợp lệ theo từng loại hình xuất nhập khẩu thì cho đăng kí tờ khai.
Xem hồ sơ hàng hoá của mình đợc phân vào luồng nào( xanh - đợc u tiên
thực hiện thủ rục kiểm tra giản đơn, hàng sẽ đợc kiểm hoá nhanh ngay sau khi
Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải đpợc kiểm tra. Mỗi cơ quan
tiến hành kiểm tra theo theo chức năng và quyền hạn của mình. Nếu phát hiện
thấy dấu hiệu không mua bình thờng thì mời bên kiểm định đến lập biên bản
giám định có sự chứng kiến của bên bán và bên mua, hãng vận tải, công ty bảo
hiểm. Biên bản giám định phải có chữ kí của các bên và đây là cơ sở bên mua
khiếu nại, đòi bồi thờng bên có liên quan.
3.8 Thanh toán tiền hàng nhập khẩu
Thanh toán là khâu quan trọng trong thơng mại quốc tế. Do đặc điểm buôn
bán của ngời nớc ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thơng mại quốc tế
phải thận trọng, tránh để xảy ra tổn thất. Có nhiều phơng thức thanh toán khác
nhau:
* Phơng thức tín dụng chứng từ ( thanh toán bằng th tín dụng) :
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một ngân
hàng( ngân hàng mở L/C ) theo yêu cầu của khách hàng ( ngời nhập khẩu ) trả
tiền cho ngời thứ ba hoặc cho bất cứ ngời nào theo yêu cầu của ngời thứ ba đó,
hoặc sẽ trả, chấp nhận, hay mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ đã quy định
mọi điều kiện đặt ra đều đợc thực hiện đầy đủ
* Phơng thức chuyển tiền :
Là phơng thức trong đó ngời mua (ngời nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng của
mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời xuất khẩu tại một địa điểm nhất
định.
3.9 Khiếu nại khi và giải quyết tranh chấp ( Nếu có ) :
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát
hiện thấy hàng bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì lập hồ sơ khiếu nại.
Đối tợng khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tợng khứu nại
có thể là ngời vận tải, Công ty bảo hiểm Tuỳ theo tính chất tổn thất. Bên
nhập khẩu phải viết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại và gửi cho bên
bị khiếu nại trong thời hạn quy định, đơn khiếu nại phải có kèm các chứng từ
về tổn thất.
Cách giải quyết khiếu nại tuỳ vào nội dung đơn khiếu nại. Trờng hợp
* Cơ cấu tổ chức bộ máy :Bộ máy của công ty đợc thực hiện theo cơ cấu trực
tuyến chức năng.
25