một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuốc lá của tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai (dofico) đến năm 2015 - Pdf 13

GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN PHƯƠNG GIANG

LỚP:10CTM2 - KHÓA 10

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Đ
ẨY MẠNH XUẤT KHẨU THUỐC LÁ CỦA
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
ĐỒNG NAI (DOFICO) ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG 
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………………………………………………………………………
… …………………………………………………………………….
… ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
… …………………………………………………………………….
… …………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

TP. Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm

CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẦU 4

1.1. Khái quát chung về xuất kh#u 4

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về xuất khNu 4

1.1.2. Vai trò của xuất khNu 5

1.1.3. Phân loại xuất khNu 8

1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất kh#u của doanh nghiệp 14

1.2.1. Đánh giá kết quả xuất khNu 14

1.2.2. Đánh giá hiệu quả xuất khNu 18

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất kh#u của doanh nghiệp 20

1.3.1. Nhân tố môi trường vĩ mô 20

1.3.2. Nhân tố môi trường vi mô 23

1.3.3. Nhân tố môi trường bên trong công ty 27

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THUỐC LÁ CỦA
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI (DOFICO) 33

2.1. Tổng quan về Tổng công ty công nghiệp thực ph#m Đồng Nai (DOFICO) 33


2.3.1. Môi trường vĩ mô 76

2.3.2. Môi trường vi mô 80

2.2.3. Môi trường bên trong của công ty 84

2.2.4. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh của công ty 90

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
THUỐC LÁ CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG
NAI (DOFICO) ĐẾN NĂM 2015 96

3.1. Định hướng và mục tiêu đ#y mạnh xuất kh#u thuốc lá của Tổng công ty
công nghiệp thực ph#m Đồng Nai giai đoạn 2013– 2015 96

3.1.1. Dự báo sự phát triển của thị trường thuốc lá thế giới đến năm 2015 96

3.1.2. Phương hướng và mục tiêu đNy mạnh xuất khNu thuốc lá của công ty đến
năm 2015 96

3.2. Kết hợp SWOT hình thành các phương án đ#y mạnh xuất kh#u thuốc lá
của Tổng công ty công nghiệp thực ph#m Đồng Nai giai đoạn 2013 – 2015 98

3.3. Một số giải pháp đầy mạnh xuất kh#u thuốc lá của Tổng công ty công
nghiệp thực ph#m Đồng Nai đến năm 2015 100

3.3.1. Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu thuốc lá 100

3.3.2. Giải pháp về phát triển sản xuất thuốc lá điếu 102



GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của công
cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt là hoạt động xuất khNu từ lâu
đã chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc
gia nói chung và của Việt Nam nói riêng.
Ngành công nghiệp thuốc lá Việt Nam bao gồm trồng cây thuốc lá để tạo
nguyên liệu, bảo quản sơ chế, sản xuất thuốc lá cho đến các hoạt động tiêu thụ và phân
phối sản phNm. Ngành đã cấu thành nên một bộ phận quan trọng của nền kinh tế và cơ
cấu xã hội của Việt Nam, với trên 360,000 người có công ăn việc làm nhờ vào ngành,
theo con số thống kê của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam năm 2007. Thuế thuốc lá là một
nguồn thu chủ yếu của ngân sách Trung ương cũng như ngân sách tỉnh. Năm 2007,
ngành thuốc lá đã đóng góp hơn 8000 tỉ đồng tiền thuế cho ngân sách nhà nước và là
ngành có mức đóng thuế cao thứ ba sau dầu khí và phát điện.
Cây thuốc lá là một trong bốn loại cây nguyên liệu phục vụ cho ngành Công
nghiệp (cùng với cây bông, cây nguyên liệu giấy và cây có dầu). Là loại cây công
nghiệp ngắn ngày, thuốc lá là một mặt hàng có tính đặc thù, mang lại hiệu quả kinh tế
cao và nhiều lợi ích cho xã hội, đặc biệt trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Nguồn lợi
từ sản xuất và xuất khNu thuốc lá rất lớn và rất hiệu quả. Hiện nay có nhiều công ty
tham gia vào sản xuất và xuất khNu thuốc lá làm cho thị trường này trở nên đa dạng và
phong phú.
Tổng công ty công nghiệp thực phNm Đồng Nai (viết tắt là DOFICO) là một
công ty có bề dày về sản xuất và xuất khNu thuốc lá các loại với kinh nghiệm hơn 20
năm hoạt động. Trong năm 2012 vừa qua, doanh thu từ việc xuất khNu thuốc lá của
công ty là 7714,83 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 2,22% so với năm 2011. Mặc dù
doanh thu xuất khNu thuốc lá có tăng so với năm trước nhưng kết quả xuất khNu này
vẫn chưa cân xứng với tiềm năng của công ty. Điều này có thể do ảnh hưởng của kinh

3 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
phuơng huớng thúc đNy xuất khNu thuốc lá; thực tiễn hoạt động xuất khNu diễn ra tại
doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khNu thuốc lá của Tổng công ty công
nghiệp thực phNm Đồng Nai trong những năm qua và dự báo cho giai đoạn 2013-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó tập trung chủ yếu các
phương pháp sau đây:
- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa, tư duy logic, phân tích, tổng hợp được
áp dụng trong chương 1.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chứng và phân tích dự báo được áp
dụng trong chương 2.
- Phương pháp tư duy hệ thống được áp dụng trong chương 3.
5. Kết cấu của báo cáo chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo nghiên cứu được kết cấu làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khu
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khu thuốc lá của Tổng công ty công nghiệp
thực phm Đồng Nai (DOFICO)
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đy mạnh xuất khu thuốc lá của Tổng công ty
công nghiệp thực phm Đồng Nai (DOFICO) giai đoạn 2013-2015

Trong thời gian tiến hành thực hiện đề tài, do thời gian thực hiện có hạn và trình
độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp, thông cảm và những lời khuyên quý giá của thầy
để đề tài có thể hoàn thiện hơn.

4
GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
- Thị trường trong hoạt động xuất khNu thường phức tạp và khó tiếp cận do cách
xa về mặt địa lý, khó khăn về thu nhập và xử lý thông tin, sự khác biệt về môi trường
pháp lý, sự khó khăn trong vận chuyển hàng hóa.
- Xuất khNu thông qua hợp đồng với khối lượng lớn đói hỏi kĩ càng, chắt chẽ,
tránh nhầm lẫn, khiếu nại, tranh chấp về sau.
- Các nghiệp vụ liên quan đến xuất khNu như: thanh toán, vận chuyển, ký kết hợp
đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Xuất khNu có thể mang lại hiệu quả cao
về kinh tế hơn so với tiêu thụ trong nước.
1.1.2. Vai trò của xuất kh#u
Xuất khNu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động
đầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khNu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng như toàn thế giới.
1.2.2.1. Xuất kh#u tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập kh#u, phục vụ công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nước
Công nghiệp hoá đất nước theo những buớc đi thích hợp là con đường tất yếu để
khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của các nước đang phát triển. Để công
nghiệp hoá đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập
khNu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thực tiễn cho thấy, mỗi một nước đặc biệt là các quốc gia đang phát triển có thể
sử dụng các nguồn vốn huy động chính như:
- Xuất khNu hàng hoá
- Đầu tư nước ngoài
- Vay nợ, viện trợ
- Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ
- Xuất khNu sức lao động…
Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài,vay nợ và viện trợ… tuy rất quan trọng,
song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng. Sử dụng nguồn

7 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
 Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khNu những hàng hoá thừa trong tiêu
dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ
tiêu dùng. Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khNu chỉ bó hẹp trong
một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát
triển.
1.2.2.3. Xuất kh#u có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân
Tác động của xuất khNu đến đời sống và việc làm bao gồm rất nhiều mặt. Sản
xuất, chấ biến và dịch vụ hàng xuất khNu đang là nơi thu hút hàng triệu lao động vào
làm việc và có thu nhập không thấp. Xuất khNu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khNu vật
phNm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu
cầu tiêu dùng của nhân dân.
Xuất khNu còn tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô lẫn tốc độ sản
xuất tăng lên, ngành nghế cũ được khôi phục, ngàng nghề mới ra đời đòi hỏi lao động
được sử dụng nhiều hơn, năng suất lao động cao và đời sống nhân dân được cải thiện.
Ở nước ta hiện nay, kể từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa
nền kinh tế thì kim ngạch xuất khNu nước ta không ngừng tăng lên đã tạo điều kiện
thúc đNy sản xuất trong nước phát triển, tạo nguồn thu cho ngân sách và giải quyết việc
làm cho hàng triệu lao động.
1.2.2.4. Xuất kh#u là cơ sở để mở rộng và thúc đ#y các quan hệ kinh tế đối ngoại
Chúng ta thấy rõ xuất khNu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khNu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối
ngoại khác và tạo điều kiện thúc đNy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khNu
và công nghệ sản xuất hàng xuất khNu thúc đNy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận
tải quốc tế…. Mặt khác,chính các quan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta vừa kể lại tạo tiền
đề cho mở rộng xuất khNu.

chậm, thay đổi tỷ giá hối đoái, lạm phát
9 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
Chính vì vậy mà để có thể thực hiện nghiệp vụ này thành công thì doanh nghiệp
cần phải có nghiệp vụ ngoại thương cao và có kinh nghiệm xuất khNu tốt. Khi doanh
nghiệp đã có đủ khả năng và kinh nghiệm để thực hiện nghiệp vụ kinh doanh này thành
công thì nguồn lợi mà doanh nghiệp thu về là rất lớn.
b)Xuất kh#u gián tiếp
Xuất khNu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông
qua các trung gian xuất khNu như người đại lý hoặc người môi giới. Đó có thể là các cơ
quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khNu
 Đặc điểm: Doanh nghiệp không tự mình thực hiện xuất khNu hàng hóa
mà thông qua các trung gian xuất khầu
 Ưu điểm:
+ Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tìm nguồn đầu ra cho sản phNm của
mình, hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trường mới mà mình
chưa biết, tránh được rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trường đó.
+ Tận dụng sự am tường hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinh
doanh xuất khNu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được tiền của, thời gian đầu tư cho việc thực hiện xuất khNu.
 Nhược điểm :
+ Làm mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trường (khách hàng)
+ Doanh nghiệp phải chia sẻ lợi nhuận với bên trung gian, nhiều khi đầu ra phụ
thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hưởng đến sản xuất.
Xuất khNu gián tiếp được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không được
phép kinh doanh xuất khNu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khNu trực tiếp, uỷ thác
cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khNu làm đơn vị xuất khNu hàng hoá cho mình, bên
nhận uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.

vững về nghiệp vụ Ngoại Thương. Doanh nghiệp phải có hiểu biết sâu sắc về khách
11 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
hàng, luật lệ, thông lệ, chính sách của nước nhập khNu và kể cả am hiểu về đối thủ cạnh
tranh.
b)Xuất kh#u gia công
Gia công xuất khNu là một phương thức sản xuất hàng xuất khNu. Trong đó,
người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp : máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc
bán thành phNm theo mẫu và định mức cho trước; người nhận gia công trong nước tổ
chức quá trình sản xuất sản phNm theo yêu cầu của khách hàng. Toàn bộ sản phNm sẽ
được giao cho người đạt gia công để nhận tiền gia công. Đây là hình thức xấu khNu
mang lại kim ngạch ngoại tệ cho đất nước cả tỷ USD dưới dạng gia công hàng may
mặc, giày dép, đồ da.
 Đặc điểm Khi gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ
ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khNu, cấm nhập khNu
có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thNm quyền cho phép.
 Ưu điểm
+ Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản
phNm xuất khNu, vốn đầu tư cho sản xuất ít.
+ Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
+ Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì; kinh nghiệm làm thủ tục
xuất khNu; tích lũy vốn.
+ Rủi ro trong kinh doanh xuất khNu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh
doanh đều do phía đặt gia công nước ngoài lo.
 Nhược điểm
+ Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ
thuộc vào bên đặt gia công; phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phNm, giá đặt gia
công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phNm

 Nhược điểm:
+ Giá trị mang lại cho doanh nghiệp không cao,
+ Thủ tục xuất khNu khá phức tạp.
13 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
Hình thức xuất khNu tại chỗ thường được dùng cho các doanh nghiệp hoạt động
có qui mô sản xuất vừa và nhỏ, không có vốn nhiều để xúc tiến thương mại ở nước
nhập khNu nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, các doanh nghiệp không có năng lực
thương thuyết cao, không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Ngoại Thương cao đối
với nguồn nhân lực trong các hoạt động đàm phán, ký kết, khả năng Marketing ở nước
nhập khNu, xuất khNu ở dạng nguyên liệu vì không phải xây dựng thương hiệu.
b)Xuất kh#u mậu biên
Đây là hình thức xuất khNu tự doanh đặc biệt, doanh nghiệp tự tổ chức đưa hàng
hóa của mình đến các khu kinh tế cửa khNu giữ Việt Nam với Trung Quốc hoặc
Campuchia, Lào để xuất khNu.
 Đặc điểm
+ Doanh nghiệp ít khi ký kết các hợp đồng xuất khNu.
+ Không nhất thiết phải thanh toán bằng các ngoại tệ mạnh, mà thanh toán
hoặc bằng hàng hóa hoặc bằng nội tệ của nước xuất khNu hoặc nhập khNu.
+ Ở thời điểm giao nhận hàng hóa có đại diện của người bán và người mua.
 Ưu điểm
+ Mở rộng khả năng thâm nhập hàng hóa vào các nước láng giềng.
+ Tăng doanh thu bán hàng.
 Nhược điểm: Rủi ro trong kinh doanh cao, đặc biệt đối với các doanh
nghiệp phía nam, đưa hàng hóa đến biên giới Trung Quốc vì tính tự phát cuả loại hình
xuất khNu này cao.
Ngoài ra, còn có thể phân loại xuất khNu dựa vào hình thức xuất khNu là xuất
khNu theo hợp đồng và xuất khNu theo nghị định thư; dựa vào phuơng thức xuất khNu

TR = P x Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khNu
15 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
P: Giá cả hàng xuất khNu
Q: Số lượng hàng xuất khNu
 Ý nghĩa : phản ánh quy mô của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp về
mặt giá trị
 Ưu điểm : Có thể sử dụng để phân tích, so sánh, đánh giá kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp trong năm qua.
 Nhược điểm : Chịu ảnh huởng của giá cả hàng hoá. Vì vậy, khi tính toán
doanh thu xuất khNu nên loại bỏ giá cả của hàng hoá ra để tính
b) Lợi nhuận xuất kh#u
Là một khoản thu nhập thuần tuý từ việc xuất khNu của doanh nghiệp sau khi
đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận xuất khNu là khoản tiền chênh lệch
giữa doanh thu xuất khNu sản phNm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá
vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phNm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế
theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận từ hoạt động xuất khNu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khNu so
với chi phí xuất khNu, được tính bằng công thức:
Lợi nhuận xuất kh#u = TR – TC
LNKT = TR – TCKT
LNtt = TR – TCtt
Trong đó: TC: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khNu
LNKT:Lợi nhuận kinh tế
TCKT: Chi phí
LNtt: Lợi nhuận tính toán
TCtt: Chi phí tính toán.

biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của các loại
hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa.
+ Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
17 GVHD: TS.NGUYỄN XUÂN HIỆP SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG GIANG
b) Thị phần xuất kh#u
Thị phần xuất khNu của doanh nghiệp là phần thị trường xuất khNu doanh nghiệp
đã chiếm lĩnh được. Thực chất nó là phần phân chia thị trường xuất khNu của doanh
nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

Phần phân chia thị trường tuyệt đối bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu từ sản phNm
của doanh nghiệp so với doanh thu của sản phNm cùng loại của tất cả các doanh nghiệp
bán trên thị trường.
Thị phần xuất khNu được tính bằng công thức sau:
+ Cách 1 : (Thước đo hiện vật ) Dùng trong truờng hợp doanh nghịêp có
ít loại hàng hoá xuất khNu

Trong đó : Q
hv
: Là khối lượng hàng hoá bằng hiện vật xuất khNu được.
Q : Là tổng khối lượng sản phNm cùng loại tiêu thụ trên thị trường.
+ Cách 2 : (Thước đo giá trị ) Dùng trong truờng hợp doanh nghiệp có
chủng loại hàng hoá xuất khNu đa dạng.

Trong đó : TR
dn
: Doanh thu xuất khNu của doanh nghiệp thực hiện được.
TR : Doanh thu của toàn ngành hiện có trên thị trường.

trong kỳ. Được tính bằng công thức sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status