Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC KHAI BÁO HẢI QUAN
ĐIỆN TỬ 4
1.1. Khái niệm về thủ tục hải quan và phân loại 4
1.1.1. Khái niệm về thủ tục hải quan 4
1.1.2. Phân loại 4
1.1.2.1 Thủ tục khai hải quan thủ công 4
1.1.2.2 Thủ tục khai hải quan điện tử 4
1.2. quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khNu theo hợp động
thương mại. 4
1.2.1. Quy định chung 4
1.2.2. Quy định cụ thể 5
1.3. Các tiêu chí đánh giá thủ tục hải quan điện tử 18
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình khai báo hải quan điện
tử tại doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC
HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
TNHH MARINE SKY LOGISTICS 22
2.1 tổng quan về công ty 22
2.1.1. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty. 22
2.1.2. Đối tác của công ty 26
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 26
2.1.3.1Chức năng 26
2.1.3.2 Nhiệm vụ 27
2.1.3.3 Quyền hạn 27
2.1.4 cơ cấu tổ chức 28
2.3.7. Kiểm hoá, lấy mẫu 70
2.3.8. Rút tờ khai 71
2.3.9. Thanh lý cổng 71
2.4. Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện quy trình thủ tục hải quan tại công ty
TNHH Marine Sky Logistics 72
2.4.1. Thuận lợi 72
2.4.2 Khó khăn 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHN NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGISTICS. 75
3.1. Đánh giá lại các tiêu chí đánh giá thủ tục hải quan điện tử 75
3.2 Phân tích ma trận SWOT về thực hiện thủ tục Hải quan tại doanh nghiệp 77
3.2.1. Điểm mạnh: 77
3.2.2 Điểm yếu: 78
3.2.3 Cơ hội 78
3.2.4. Thách thức 78
3.3. cơ sở đề xuất giải pháp 82
3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại
công ty TNHH Marine Sky Logistics. 88
3.4.1: Mở rộng thị phần, tăng cường quảng bá dịch vụ và chất lượng của công ty
để tìm được nhiều khách hàng (S1S2S3S4S5S6S7S8S9S10 – O1O2) 88
3.4.2 Tập trung, phát triển nâng cao nguồn nhân lực(S1S2S3S4S5S6S7S8S9S10 –
O3) 89
3.4.3. tận dụng những điểm mạnh để tạo lợi thế cạnh tranh 90
Sử dụng những ưu thế sẵn có về nhân lực về máy móc để nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty.( S1S2S3S4S5S6S7S8S9-T3) 90 3.4.4 Tận dụng cơ hội để hạn chế điểm yếu. 91
Công ty đầu tư nhiều hơn trong lĩnh vực khai hải quan điện tử về phía máy móc,
phải có bước hoàn thiện và những biện pháp đổi mới nhăm tháo gỡ bớt những khúc
mắc đó.
Riêng đối với công ty TNHH Marine Sky logistics là một công ty dịch vụ khá trẻ,
kinh nghiệm chưa nhiều do đó việc bắt kịp và nắm rõ quy trình thủ tục hải quan
điện tử cùng với những quy định mới đi kèm sẽ là một thách thức đối với công ty.
Những khó khăn và bất cập giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan gặp phải trong
quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử cần được giải quyết và khắc phục để
việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ trở nên dễ dàng hơn và tiện dụng hơn.
Vì những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm
hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại công ty TNHH
Marine Sky Logistics”. Thực tập ở công ty và từ vị trí công ty mà nhìn nhận, tìm
hiểu quy trình thủ tục hải quan điện tử tuy có thê chưa tốt và những giải pháp đưa ra
có thể chưa hoàn thiện như từ vị trí của Hải quan nhưng tác giả hy vọng có thể
mang lại một hướng mới để có thể góp phần giải quyết vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
2
• Tìm hiểu một cách chi tiết để có kiến thức thực tiễn quy trình thực hiện thủ
tục hải quan điện tử của công ty TNHH Marine Sky Logistics.
• Tìm hiểu những nhân tố tác động cũng như khó khăn, rào cản trong quá trình
thực hiện quy trình và tháo gỡ những khó khăn để việc thực hiện quy trình
thuận lợi hơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại công ty TNHH Marine Sky Logistics.
• Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ năm 2008 đến năm 2012
Không gian: tại công ty TNHH Marine Sky Logistics.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu truyền thống tại bàn được sử dụng để thuận tiện cho việc
góp ý kiến của quý thầy cô để có thể hoàn thành tốt hơn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô bộ môn đã truyền đạt kiến thức
chuyên ngành và thầy giáo hướng dẫn – thầy Phạm Gia Lộc đã nhiệt tình hướng
dẫn tác giả hoàn thành đề tài này.
4
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC KHAI BÁO HẢI
QUAN ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm về thủ tục hải quan và phân loại
1.1.1. Khái niệm về thủ tục hải quan
• Theo công ước Kyoto 1999:
“ Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan
và hải quan phải thực hiện nhằm bảo đảm luật hải quan”.
• Theo điều 4 luật Hải Quan Việt Nam:
“ Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công
chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật hải quan đối với
hàng hóa, phương tiện vận tải”.
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1 Thủ tục khai hải quan thủ công
• Thủ tục khai hải quan thủ công là thủ tục hải quan trong đó việc khai,
tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác
1.2.2. Quy định cụ thể
1. Điều kiện được hoạt động xuất khu, nhập khu hàng hóa:
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khNu, tạm ngừng xuất khNu,
hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khNu, tạm ngừng nhập khNu,
thương nhân Việt Nam được xuất khNu nhập khNu hàng hóa không phụ
thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Chi nhánh thương nhân
được xuất khNu, nhập khNu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.
Lưu ý:
Khi kê khai hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế, doanh nghiệp
phải ghi rõ có hoạt động kinh doanh xuất nhập khNu để được “Chứng
nhận đăng ký mã số xuất nhập khNu ”.
2. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hảng hóa xuất khu:
- Tờ khai hải quan : 02 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản sao( đối với hàng xuất khNu biên
giới thì không cần phải nộp)
- Hóa đơn thương mại( đối với hàng có thuế): 1 bản chính.
6
- Bản kê chi tiết hàng hóa(đối với hàng đóng gói không đồng nhất): 01 bản
sao
- Giấy phép xuất khNu( đối với mặt hàng thuộc danh mục hàng cấm xuất
khNu hoặc xuất khNu có điều kiện): 01 bản chính
- Hợp đồng ủy thác xuất khNu( nếu nhận ủy thác xuất khNu): 01 bản sao
- Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng( nếu là hàng gia công,
sản xuất xuất khNu và chỉ nộp một lần đầu xuất khNu): 01 bản chính.
3. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng nhập khu:
- Tờ khai hải quan: 2 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản sao( đối với hàng hóa nhập khNu
- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh:
30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
4.1.2. Đối với hàng vật tư nguyên liệu để sản xuất hàng xuất
khu:
- Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 275 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế:
nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận
hàng.
4.1.3. Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu trực tiếp dùng cho sản
xuất:
- Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 30 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế:
Nộp thuế xong trước khi nhận hàng.
5. Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại
Việt Nam
- Luật Hải quan năm 2001 (Điều 8 và khoản 3 Điều 20) và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày
8
14/06/2005 (điểm 4, điểm 9 và điểm 13 Điều 1, sửa đổi
Điều 8, Điều 16, Điều 22);
- Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Quản lý thuế số 78/2006 ngày 29 tháng 11 năm
2006;
- Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/06/2006 của Chính
phủ về Thương mại điện tử;
- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính
phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính;
6.2 . Trình bày ngắn gọn các bước trong quy trình
Doanh
nghiệp
Chi cục HQĐT
Chi cục
HQCK
Khai
HQ
Hệ thống
Duyệt
thông
quan
Luồng xanh
Luồng vàng
Luồng đỏ
10
Bước 1: Khai Hải quan
Trước hết, người khai hải quan thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, khai
tờ khai trị giá(nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuNn và gửi tới hệ
thống của cơ quan hải quan.
Người khai hải quan sẽ khai tờ khai hải quan điện tử của mình thông qua
máy tính đúng theo mẫu chuNn của Tổng cục hải quan và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin khai hải quan điện tử.
Sau đó, người khai hải quan sẽ gửi các thông tin mà mình đã khai đến chi
cục hải quan điện tử nơi đăng ký tham gia và tiếp nhận rồi thực hiện những công
việc theo thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử.
Bước 2: thông qua hệ thống tiếp nhận:
Sau khi người khai hải quan điện tử gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan
hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Người khai hải quan
điện tử tiếp tục chờ tiếp nhận thông tin phải hồi của cơ quan hải quan, trong
trường hợp:
Khi nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”: người khai hải
quan thực hiện việc sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan điện tử hoặc giải
thích theo hướng dẫn của cơ quan hải quan;
Khi nhận “Số tờ khai hải quan điện tử” và “Quyết định hình thức mức độ
kiểm tra”, người khai hải quan tiến hành làm theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ
giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra.
Trong luồng vàng, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải
quan trước khi thông quan hàng hóa đối với các trường hợp sau:
12
- Hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khNu, nhập khNu hoặc có điều kiện
phải giám định, phân tích phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép cho
cơ quan hải quan
- Hàng hóa thuộc diện nộp thuế ngay
- Hàng hóa thuộc diện chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hài
quan điện tử nhưng phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan.
Luồng đỏ: doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan
kiểm tra. Cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra
thực tế hàng hóa trước khi thông quan đối với các trường hợp sau:
Hàng hóa xuất khNu, nhập khNu nhưng chủ hàng đã nhiều
lần vi phạm pháp luật về hải quan.
Hàng hóa không thuộc diện chấp nhận thông tin trên cơ
sở thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra chứng từ giấy
thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa, căn
cứ vào kết quan3 hu nhập, phân tích thông tin quản lý rủi
ro từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan từ cơ quan, tổ
chức, cá nhân và hải quan các ước mà xác định có khả
năng vi phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế.
Hàng hóa thuộc diện chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải
quan điện tử, kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quuan trước khi thông quan
hàng hóa nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì chi cục
trưởng chi cục hải quan điện tử ra quyết định chuyển luồng thích hợp.
Sau đó doanh nghiệp sẽ nhận thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan từ
cơ quan hải quan.
- Trong quá trình này sau khi doanh nghiệp nộp tờ khai in công chức hải
quan sẽ tiến hành kiểm tra các chứng từ và thực hiện các công việc tiếp
theo của mình là:
- Xác nhận thông quan trên hệ thống nến các chứng từ nộp xuất trình hợp lệ
và phù hợp với thông tin khai hải quan điện tử.
- Yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan nếu phát hiện có
nghi vấn.
- Trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy
định hiện hành.
- Trong khi kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan sẽ xảy ra rất nhiều
trường hợp khác nhau. Đối với trường hợp thông quan ngay thì không có
thủ tục gì phức tạp nữa mà đội trưởng đội thông quan của chi cục hải quan
điện tử sẽ phê duyệt kết quả kiểm tra và quyết định thông quan trên hệ
thống. nhưng còn đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế thì
chi cục trưởng chi cục hải quan quyết định việc kiểm tra thực tế trước khi
thông quan.
- Trường hợp hàng hóa phài phân tích, phân loại, trưng cầu giám định thì
việc yêu cầu chi cục hải quan cửa khNu lấy mẫu đi giám định.
- Trường hợp hàng hóa phải xác định trị giá hải quan thì chi cục trưởng chi
cục hải quan điện tử quyết định việc thông quan hàng hoán đồng thời
chuyển chứng từ giấy thuộc hổ sơ hải quan cho bộ phận kiểm tra sau
thông quan thuộc chi cục hải quan điện tử.
- Nếu thiếu một số chứng từ nhưng đươc chi cục hải quan điện tử đồng ý
cho nộp chậm có thời hạn thì được châp nhận thông quan.
- Hàng hóa chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy
định mà được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện
một số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì được
chấp nhận thông quan.
15
toàn bằng điện tử. Như vậy sẽ rút ngắn thời gian thông quan cũng như giúp cho
doanh nghiệp tiết kiệm hơn so với khai báo hải quan truyền thống.
Vì đây là một quy trình “khép kín” do đó doanh nghiệp và người khai hải quan
hoàn toàn yên tâm về thông tin cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, hình thức khai hải quan điện tử sẽ minh bạch và giảm tiêu cực hơn so
với khai truyền thống, vì sẽ hạn chế rất nhiều sự tiếp xúc giữa người khai hải quan
và hải quan.
7.4. lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan điện
tử
So với thủ tục hải quan thủ công, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử sẽ
mang lại nhiều lợi ích cho cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như:
giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình; thời gian thông quan hàng
hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại, giảm
tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ hạn chế sự
gây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan của
công chức hải quan; lệ phí hải quan được nộp thu, nộp định kỳ hàng tháng và
những quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa. Cụ thể là doanh nghiệp
sẽ được hưởng những lợi ích sau:
Doanh nghiệp không phải đến trụ sở cơ quan hải quan mà có thể khai hải
quan tại bất kỳ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được thông
quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn
kiểm tra thực tế hàng hóa.
Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanh
nghiệp, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và các
chứng từ kèm theo để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên
đường( nếu lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế
hàng hóa).
17
Doanh nghiệp có thê khai hải quan bất kỳ lúc nào thay cho việc chỉ có thể
chấp hành tốt quy định của pháp luật.
1.3. Các tiêu chí đánh giá thủ tục hải quan điện tử
• Thời gian thông quan hàng hoá nhanh
Hệ thống hải quan điện tử hoạt động 24/24 giờ và bảy ngày trong tuần, tạo
sự chủ động cho doanh nghiệp trong việc khai hải quan, xác định thời gian thông
quan hàng hóa phục vụ sản xuất. Các thông tin trao đổi và phản hồi giữa hải quan
và doanh nghiệp diễn ra rất nhanh, công khai và không gây phiền hà gì. Doanh
nghiệp có thể biết tiến trình xử lý hồ sơ của mình, thiếu gì, vướng gì, cần bổ sung
gì, khi nào xong và thông quan.
So với khai báo truyền thống (tờ khai giấy), tờ khai điện tử có những ưu
điểm vượt trội hơn so với tờ khai giấy, cụ thể là toàn bộ khâu khai báo, hồ sơ hải
quan dựa trên chứng từ điện tử, xử lý thông tin hải quan đều hoàn toàn tự động.
Ngoài ra, với sự hỗ trợ của hê thống thông tin, cơ quan Hải quan đánh giá
độ tuân thủ và phân luồng hàng hóa dựa trên bộ tiêu chí quản lý rủi ro và hồ sơ
về quá trình chấp hành pháp luật của DN để áp dụng khi thông quan, thay cho
việc kiểm soát từng giao dịch xuất nhập khNu như trước đây.
Như vậy, hiệu quả thiết thực nhất đối với DN là đã rút ngắn thời gian trung
bình làm thủ tục hải quan, tiết kiệm chi phí cho DN. Cụ thể thời gian thông quan
đối với lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hải quan là 5-10 phút, đối với lô hàng
phải kiểm tra hồ sơ là 20-30 phút, còn hàng hóa phải kiểm tra thực tế hàng hóa
phụ thuộc vào thời gian kiểm tra.
• An toàn và bảo mật thông tin
Vì là hình thức khai điện tử, doanh nghiệp sẽ tự động tra cứu và khai báo tờ
khai hoàn toàn trên máy tính và truyền dữ liệu tới hệ thống máy tính của cơ quan
19
hải quan thông qua phương tiện điện tử, như vậy quy trình khai báo thủ tục hải
quan là một quy trình “khép kín”.
• Tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp
Khi khai báo qua hải quan điện tử, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian đi lại,
quan và doanh nghiệp.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình khai báo
hải quan điện tử tại doanh nghiệp
• Cơ sở vật chất phục vụ cho việc khai báo
Thủ tục khai hải quan điện tử được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống điện
tử, vì thế cơ sở vật chất hạ tầng của doanh nghiệp đặc biệt là hệ thống điện tử tin
học luôn trong trạng thái vận hành tốt sẽ giúp ích rất nhiều cho công việc khai hải
quan điện tử, tránh được những tình trạng truyền tờ khai chậm hoặc nghẽn mạng
lạc mất tờ khai, hoặc một số lỗi khác…
Hiện nay thì doanh nghiệp cũng đang thực hiện khá tốt việc nâng cấp cơ sở vật
chất cũng như nâng cấp phần mềm khai báo để phục vụ tốt cho quá trình khai hải
quan điện tử.
• Nguồn nhân lực
Một trong những yếu tố có vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả của
việc khai hải quan điện tử đó là nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Hiện tại thì bộ
phận phụ trách khai hải quan của công ty có 2 nhân viên chịu trách nhiệm chính
trong việc thực hiện khai hải quan điện tử qua hệ thống và 3 nhân viên giao nhận
chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục hải quan sau khi tờ khai được chấp nhận và
in tờ khai điện tử in.
Yêu cầu của của công việc đòi hỏi nhân viên có kinh nghiệm trong việc lên tờ
khai hai quan điện tử, sử dụng nhuần nhuyễn hệ thống khai hải quan điện tử cũng
như nắm vững quy trình thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của nhà nước.
21
Tuy số lượng nhân viên không nhiều nhưng có thể đáp ứng được yêu cầu của
công việc, các nhân viên thực hiện lên tờ khai điện tử đều có trình độ cao đẳng trở
lên, có khả năng sự dụng thành thạo phần mềm khai báo hải quan, các nhân viên có
hơn 3 năm kinh nghiệm làm việc tại doanh nghiệp.
Sau khi nhân viên khai hải quan tiến hành khai báo, và lập bộ hồ sơ hải quan,
nhân viên giao nhân sẽ tiến hành nộp bộ hồ sơ hải quan lên Cục hải quan thành phố