quy trình soạn thảo, lập bộ chứng từ và kiểm tra bộchứng từ trong thanh toán xuất khẩu công ty tnhh tỷ hùng– thực trạng và giải pháp thực hiện - Pdf 13


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 1
Lớp : LTDH7TM1

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
…………

0

…………. SINH VIÊN: TRẦN THN THÚY NGÂN
LỚP: LTDH7_TM1 – KHÓA: 7

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUY TRÌNH SOẠN THẢO, LẬP BỘ CHỨNG TỪ VÀ

tập tại công ty TNHH Tỷ Hùng, được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong công ty
và sự hướng dẫn của giáo viên. Tôi thấy mình đã hiểu biết thêm rất nhiều kiến thức về
nghiệp vụ quy trình soạn thảo, lập bộ chứng và kiểm tra chứng từ tại công ty, được
làm quen với môi trường làm việc đầy năng động, và học hỏi được nhiều kinh nghiệm
quý báu. Nhân đây, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
 Ban Giám hiệu, các thầy cô trường Đại học Tài chính – Marketing
 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Mai Xuân Đào
 Ban Giám đốc công ty TNHH Tỷ Hùng
Đặc biệt tôi xin cảm ơn:
Ông Dương Phương Thảo – Phó Tổng Giám đốc công ty
Chị Thiệu Bội Hoà – Trưởng phòng Xuất nhập khNu
Cùng toàn thể các anh chị phòng chứng từ xuất nhập khNu, giao nhận và kế toán đã tạo
điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để tôi hoàn thành bài
báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin kính chúc cho công ty TNHH Tỷ Hùng ngày càng phát triển, và
thành công hơn nữa trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất khNu của mình, kính
chúc toàn thể các nhân viên trong công ty dồi dào sức khoẻ và đạt được nhiều thành
công trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp. CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 3
Lớp : LTDH7TM1 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 5
Lớp : LTDH7TM1 DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
VÀ HÌNH ẢNH TRONG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Danh mục hình ảnh
1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Trang 21
2 Hình 2.2 Mẫu hóa đơn thương mại Trang 38
3 Hình 2.3 Mẫu phiếu đóng gói Trang 41
4 Hình 2.4 Mẫu thông báo đòi tiền ( Credit Note) Trang 44
5 Hình 2.5 Mẫu vận đơn đường biển Trang 45
6 Hình 2.6 Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ được làm từ công ty Trang 48
7 Hình 2.7 Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A Trang 50
8 Hình 2.8 Mẫu EC Trang 51
9 Hình 2.9 Cách đăng nhập vào VCCI - giấy chứng nhận xuất xứ mẫu B Trang 54
10 Hình 2.10 Cách ghi thông tin dữ liệu cho giấy chứng nhận xuất xứ mẫu B trong
VCCI Trang 55
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 7
Lớp : LTDH7TM1 MỤC LỤC

Chương 1: Khái quát về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập kh)u tại công ty
1.1 Một số khái niệm Trang 1
1.1.1 Phương thức thanh toán quốc tế Trang 1
1.1.2 Chứng từ và phân loại chứng từ Trang 1
1.2 Vai trò của chứng từ trong thanh toán xuất nhập khNu Trang 3
1.2.1 Bộ chứng từ là cơ sở thanh toán giữa các bên trong hoạt động xuất nhập khNuTrang 3
1.2.2 Chứng từ có thể mua đi bán lại, cầm cố, thế chấp hoặc chiết khấu tại ngân hàngTrang 4
1.2.3 Tạo điều kiện áp dụng được những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại
vào việc sử dụng chứng từ Trang 5
1.3 Cơ sở pháp lý của việc kiểm tra bộ chứng từ Trang 5
1.4 Các chứng từ trong thanh toán xuất nhập khNu Trang 7
1.4.1 Chứng từ tài chính Trang 7
a) Hối phiếu thương mại Trang 7
b) Kỳ phiếu Trang 8
c) Séc Trang 8
1.4.2 Chứng từ hàng hóa Trang 9
a) Hóa đơn thương mại Trang 9
b) Phiếu đóng gói Trang 9
c) Chứng từ bảo hiểm Trang 9
d) Giấy chứng nhận xuất xứ Trang 9

thanh toán xuất khNu tại công ty TNHH Tỷ Hùng Trang 36
2.2.1 Các phương thức thanh toán của công ty Trang 36
2.2.2 Quy trình soạn thảo và lập bộ chứng từ trong thanh toán xuất khNu tại công ty
TNHH Tỷ Hùng Trang 37
a) Hóa đơn thương mại Trang 37
b) Phiếu đóng gói Trang 39
c) Vận đơn đường biển Trang 43
d) Giấy chứng nhận xuất xứ Trang 47
2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quy trình soạn thảo, lập bộ chứng từ và kiểm tra bộ chứng
từ trong thanh toán xuất khNu tại công ty TNHH Tỷ Hùng Trang 72

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 9
Lớp : LTDH7TM1

2.3.1 Nhân tố trong công ty Trang 72
2.3.1.1 Trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên Trang 72
2.3.1.2 Máy móc thiết bị phục vụ công tác tạo lập chứng từ Trang 72
2.3.1.3 Uy tín của công ty Trang 73
2.3.2 Nhân tố ngoài công ty Trang 73
2.3.2.1 Chính sách pháp luật của Nhà nước Trang 73
2.3.21.2 Tính chất cạnh tranh của môi trường Trang 74
2.3.2.3 Yếu tố kỹ thuật – công nghệ Trang 74
2.4 Đánh giá chung về quy trình soạn thảo, lập bộ chứng từ thanh toán xuất khNu tại
công ty TNHH Tỷ Hùng Trang 74
2.4.1 Mặt tích cực Trang 74
2.4.2 Mặt tiêu cực Trang 75
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình soạn thảo, lập bộ chứng
từ và kiểm tra bộ chứng từ trong thanh toán xuất kh)u tại công ty TNHH Tỷ

mạnh mẽ và đa dạng. với tư cách là yếu tố quan trọng không thể thiếu được cho sự
phát triển thương mại quốc tế, thanh toán ngày càng an toàn và hiệu quả, đặc biệt là
các phương thức thanh toán có sử dụng bộ chứng từ. Tuy nhiên, trong thực tế, các rủi
ro trong thanh toán là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp xuất khNu và
cũng không ít trường hợp nguyên nhân xuất phát từ bộ chứng từ thanh toán không
hoàn thiện, không trung thực, giả mạo… xác định được tầm quan trọng của bộ chứng
từ thanh toán xuất nhập khNu, việc hoàn thiện công tác thiết lập và xuất trình bộ chứng
từ để phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thanh toán đã trở nên nhu cầu bức thiết trong
bối cảnh hiện nay không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn cả đối với các tổ chức
ngân hàng- người trung gian giữa người mua và người bán.
Để được hiểu rõ hơn về quá trình soạn thảo, thành lập bộ chứng từ trong thanh
toán xuất khNu nên em đã chọn để tài: “Quy trình soạn thảo, lập bộ chứng từ và kiểm
tra bộ chứng từ trong thanh toán xuất khu tại doanh nghiệp XNK – Thực trạng và
giải pháp hoàn thiện ” làm chuyên đề báo cáo tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu:
Hiểu rõ về quy trình soạn thảo và lập bộ chứng từ trong thanh toán xuất khNu tại
công ty TNHH Tỷ Hùng, từ đó đưa ra một số gợi ý về giải pháp nhằm góp phần hoàn
thiện bộ chứng từ thanh toán này.
Đối tượng, phạm vi nghiêm cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung chủ yếu việc lập bộ chứng từ phù hợp cho
việc thanh toán hàng xuất khNu tại của công ty TNHH Tỷ Hùng.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNHH Tỷ Hùng từ năm 2008 đến nay.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 11
Lớp : LTDH7TM1

Phương pháp nghiên cứu:
- Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp từ cấp lãnh đạo, phụ trách bộ phận, nhân viên của

KHÁI QUÁT VỀ BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN
XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY
1.5 Một số khái niệm
1.5.1 Phương thức thanh toán quốc tế
Trong ngoại thương, việc thanh toán giữa các nhà xuất khNu và các nhà nhập
khNu giữa hai quốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng
những phương thức thanh toán nhất định. Một khoản chi phí chi trả phát sinh giữa các
chủ thể của các nước được diễn ra thông qua một quy định xử lý kỹ thuật các giấy tờ
thanh toán, được gọi là phương thức thanh toán. Như vậy, phương thức thanh toán
quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất khNu thông qua trung gian
ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập chuyển sang tài khoản của
người xuất khNu căn cứ vào hợp đồng xuất khNu và chứng từ do hai bên cung cấp cho
ngân hàng.
Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế tùy thuộc vào sự thương lượng
giữa hai bên và phù hợp với tập quán cũng như luật lệ trong thanh toán và buôn bán
quốc tế. Ngày nay, người ta thường sử dụng các phương thức thanh toán như phương
thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu với hai hình thức là nhờ thu trơn và nhờ thu
kèm chứng từ và phương thức tín dụng chứng từ.
1.5.2 Chứng từ và phân loại chứng từ
- Chứng từ là những văn bản chứa đựng những thông tin (về hàng hoá, về vận tải,
bảo hiểm v.v ) dùng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền
hàng hoặc khiếu nại đòi bồi thường
Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoaị thương
là những chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó, như là xác nhận việc người
bán giao hàng, việc chuyên chở hàng, việc bảo hiểm hàng hoá, việc làm thủ tục hải
quan.
Những chứng từ này bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác
nhau. Nhưng nói chung, chúng đều được trình bày trên những mẫu in sẵn. Những chi
tiết chung cho nội dung của tất cả các chứng từ là: tên của tổng công ty hoặc công ty
xuất nhập khNu, địa chỉ, số điện thoại và điện tín của nó, tên chứng từ, ngày tháng và

điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm. Trong
mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất
xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm,
còn người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất
định là phí bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm thường được dùng gồm:
- Đơn bảo hiểm (Insurance policy)
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)
- Hợp đồng bảo hiểm
- Phiếu bảo hiểm
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 14
Lớp : LTDH7TM1

 Chứng từ kho hàng: là chứng từ do cơ sở kho hàng cung cấp cho người
chủ hàng ( nếu hàng hóa phải lưu kho là của người chủ hàng trước khi
hàng hóa được xuất khNu).
 Chứng từ hải quan: là các chứng từ theo quy định của pháp lệnh hải
quan, liên quan đến đối tượng phải làm thủ tục hải quan.
Để góp phần tăng cường quản lý ngoại thương, nhà nước quy định một số thủ tục
hành chính – kinh tế buộc những đơn vị kinh doanh xuất nhập khNu phải thực hiện khi
họ muốn ký kết hợp đồng ngoại thương hoặc khi họ muốn chuyên chở hàng hóa ra vào
nước ta qua biên giới quốc. Thực hiện thủ tục của chế độ hải quan, đơn vị kinh doanh
phải lập và xuất trình cho hải quan, khi giao hàng hoặc nhận hàng xuất khNu ( hoặc
nhập khNu ).
1.6 Vai trò của chứng từ trong thanh toán xuất nhập kh)u
1.6.1 Bộ chứng từ là cơ sở thanh toán giữa các bên trong hoạt động xuất nhập

định cho phù hợp. Bộ chứng từ sẽ phát huy tác dụng tốt nhất đối với các điều
kiện cơ sở giao hàng như FOB, CIF, CFR… ví dụ, đối với điều kiện DAF ( giao
hàng tại biên giới ) ta vẫn có thể sử dụng phương thức thanh toán kèm chứng từ
( như phương thức thanh toán sử dụng chứng từ ).
1.6.2 Chứng từ có thể mua đi bán lại, cầm cố, thế chấp hoặc chiết khấu tại ngân
hàng
Thông thường thì người mua , hoặc người bán ( hoặc người sản xuất ) luôn cần
tài chính để thực hiện một thương vụ. Thí dụ, một người nhập khNu ( người mua ) chỉ
muốn thanh toán hàng nhập sau khi anh ta bán một số hàng. Mặt khác, người xuất
khNu ( người bán ) lại có nhu cầu về tài chính để mua nguyên vật liệu thô phục vụ cho
sản xuất hàng hóa mà anh ta bán. Xuất phát từ đặc điểm bộ chứng từ là căn cứ thanh
toán giữa các bên nên có thể coi chứng từ là đại diện của hàng hóa. Thay vì hàng hóa,
người ta có thể buôn bán trao tay bộ chứng từ, hoặc có thể dùng nó làm vật cầm cố, thế
chấp hay chiết khấu tại ngân hàng.
Bộ chứng từ có thể được mua đi hay bán lại nhằm chuyển giao quyền sở hữu đối
với hàng hóa. Trong trường hợp hàng hóa vẫn còn trên đường vận chuyển nhưng
người mua lại tìm ngay một đối tác để bán lại thì anh ta có thể chuyển giao ngay bộ
chứng từ cho người thứ ba đó. Khi đó, người mua lại bộ chứng từ có thể dùng bộ
chứng từ để nhận hàng, và vấn đề thanh toán sẽ được tiến hành giữa người bán và
người thứ ba này.
Bộ chứng từ hay hối phiếu có thể dùng để cầm cố: người chủ bộ chứng từ hay
hối phiếu có thể mang chứng từ hay hối phiếu của mình đến ngân hàng hay một tổ
chức tín dụng để cầm cố cho một khoản vay nào đó tại ngân hàng đó. Ngân hàng cầm
cố có thể sử dụng hối phiếu hoặc bộ chứng từ nếu như người chủ hối phiếu không thực
hiện việc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Khi áp dụng hình thức này, người cầm cố
hối phiếu phải ghi vào mặt sau của tờ hối phiếu như sau:
Bộ chứng từ cũng có thể được sử dụng làm vật thế chấp để vay tín dụng. Trong
trường hợp nhà nhập khNu phải thanh toán toàn bộ khi gửi hàng trong khi hàng lại
chưa cập bến, anh ta có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước một khoản tín dụng. Sau khi
giải phóng hàng hóa và thu hồi vốn, nhà nhập khNu sẽ hoàn trả tiền cho ngân hàng.

có lợi cho mình. Không đề cập đến đồng tiền thanh toán, công cụ thanh toán, hay các
thủ tục và quy trình thanh toán, mà chỉ tập trung đến lợi ích khi tạo lập một bộ chứng
từ cho việc thanh toán quốc tế. Trên cơ sở pháp lý, việc tạo lập bộ chứng từ là dấu hiệu
vật chất bất kỳ chứng minh các quan hệ pháp lý và các sự kiện. Nó là văn bản tự
chứng minh sự tồn tại của một sự kiện nào đó mà các hậu quả pháp lý cũng gắn liền
với nó. Nó chính là bằng chứng chủ yếu bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế - tài chính
đã xảy ra và thực sự đã hoàn thành. Nó là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành
mệnh lệnh sản xuất, chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính cũng như kiểm tra kế
toán. Trên phương diện thông tin, bộ chứng từ là đối tượng vật chất chứa đựng thông
tin dưới dạng cố định và có mục đích chuyên môn để mô tả nó trong thời gian và
không gian. Nó là công cụ vật chất được sử dụng trong quá trình giao tiếp mà trong đó,
con người nhờ các phương tiện và hình thức khác nhau để thể hiện và mã hóa thông tin
cố định theo một hình thức hợp lý. Chứng từ là biểu hiện của phương pháp chứng từ -
vừa là phương tiện chứng minh tính hợp pháp đồng thời cũng là phương tiện thông tin

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 17
Lớp : LTDH7TM1

về sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế, là căn cứ để ghi sổ nhằm cung cấp thông tin
kịp thời và nhanh chóng cho lãnh đạo nghiệp vụ, đồng thời cũng là căn cứ để cơ quan
pháp lý giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại khi xảy ra trường hợp tranh chấp, cũng
như là căn cứ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
của đơn vị.

Bản chất pháp lý của bộ chứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ
(L/C)
Thực chất trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, phương thức thanh toán
thư tín dụng đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khNu sang ngân hàng bảo

1.8 Các chứng từ trong thanh toán xuất nhập kh)u
1.8.1 Chứng từ tài chính
a) Hối phiếu thương mại ( Bill of exchange draff ): là mệnh lệnh trả tiền vô
điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát ( gọi là người ký phát hối
phiếu: drawer ) cho một người khác ( gọi là người thụ tạo: drawee ), yêu cầu
người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định
hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất
định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả
tiền cho người cầm phiếu ( gọi chung là người được trả tiền: payee).
⌦ Phân loại hối phiếu:
 Căn cứ vào thời hạn thanh toán
- Hối phiếu trả ngay: là hối phiếu mà người trả tiền phải thanh toán ngay
khi nhìn thấy hối phiếu ( thường là sau hai ngày làm việc).
- Hối phiếu trả sau, hối phiếu có kỳ hạn ( usance bill ) quy định sau một
thời gian nhất định ( có thể là sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát
hối phiếu, sau ngày chấp nhận hối phiếu, người ta chia hối phiếu thành hai
loại:

Hối phiếu trơn: là hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếu
này không kèm theo chứng từ thương mại. Thường được sử dụng
để thu cước vận tải, đòi nợ cũ…

Hối phiếu kèm chứng từ: là loại hối phiếu được gửi kèm chứng từ
thương mại đến người có nghĩa vụ trả tiền. Thường được sử dụng
trong hình thức D/P ( nhờ thu kèm chứng từ ) để thu tiền người
mua giùm người bán.
 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu, người ta chia hối
phiếu làm hai loại:
- Hối phiếu đích danh: là loại hối phiếu ghi rõ tên người thụ hưởng, loại
hối phiếu này không thể chuyển nhượng bằng nguyên tắc ký hậu.

khác biệt chính giữa kỳ phiếu và trái phiếu. Kỳ phiếu và hối phiếu dùng để
thanh toán cho các bên xuất nhập khNu.
c) Séc hay chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện thể hiện dưới
dạng chứng từ của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích ra tài
khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người
ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng
chuyển khoản. Ngoài ra séc cũng có thể được định nghĩa là một hối phiếu ký
phát đòi tiền một ngân hàng thanh toán ngay khi có yêu cầu.
Các bên liên quan đến séc:
- Bên ký phát ( bên phát hành ): là người ký tờ séc để ra lệnh cho ngân hàng.
- Bên thanh toán là ngân hàng có nghĩa vụ trả tiền theo lệnh của bên ký phát.
- Bên hưởng thụ: bên nhận tiền từ ngân hàng.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 20
Lớp : LTDH7TM1

Luật pháp đa số các quốc gia cho phép séc có thể chuyển nhượng cho nhiều
người liên tiếp bằng thủ tục ký hậu trong thời hạn hiệu lực của séc.
1.8.2 Chứng từ hàng hóa
a) Hóa đơn thương mại ( Commercial invoice ): Là chứng từ cơ bản của
khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng
ghi trên hóa đơn. Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn
giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán,
phương tiện vận tải.
Hóa đơn thường được lập thành nhiều bản, để dùng trong nhiều việc
khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty
bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế… ngoài hóa đơn
thương mại (commercial invoice) mà ta thường gặp, trong thực tế còn có các

Quality): là chứng từ xác nhận chất lượng và số lượng ( hoặc trọng lượng )
của hàng thực giao, chứng minh phNm chất, số lượng hàng phù hợp với các
điều khoản trong hợp đồng. giấy chứng nhận phNm chất có thể do người cung
cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khNu cấp, tùy theo
sự thỏa thuận của hai bên mua bán. Phân loại giấy chứng nhận số lượng, chất
lượng:
- Trường hợp C/Q do một cơ quan Nhà nước có trách nhiệm lập: Ở Việt
Nam, cơ quan giám định số lượng, chất lượng thường do Trung tâm
giám định hoặc Vina Control cấp. Khi đó, trên C/Q có những nội dung
chủ yếu sau:
 Tên người giao hàng ( Shipper)
 Tên người nhận hàng (Consignee)
 Tên người được thông báo (Notify party)
 Loại hàng hóa giao (Commodity)
 Số lượng, khối lượng, trọng lượng hàng hóa.
 Tên tàu, số B/L, ngày tàu đi, cảng đi, cảng đến
 Kết quả kiểm tra (Results of Inspection) phải thể hiện đầy
đủ những kết quả và nội dung mà L/C yêu cầu ( nếu có )
như:
o Chất lượng hàng hóa kiểm tra: các chỉ tiêu chất
lượng hàng hóa.
o Nơi kiểm tra.
o Ngày kiểm tra.
 Chữ ký xác nhận của cơ quan kiểm tra.
- Trường hợp C/Q do người bán lập: trên C/Q có những nội dung chủ yếu
sau
 Tên người bán, địa chỉ.
 Loại hàng, ký mã hiệu.
 Số lượng, khối lượng, trọng lượng của hàng hóa.


⌦ Phân loại vận đơn đường biển
 Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:
- Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (Shipped on board B/L): là loại vận đơn mà
chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người làm công cho chủ tàu cấp cho người gửi
hàng khi đã hoàn thành việc bốc hàng lên tàu.
- Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment B/L): là vận đơn
nhận hàng để chở được ký phát cho người gửi hàng đẻ cam kết hàng sẽ được
bốc lên tàu và chở bằng con tàu như đã ghi trên vận đơn.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào

SV : Trần Thị Thúy Ngân Trang 23
Lớp : LTDH7TM1

 Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:
- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): là vận đơn không có ghi chú khiếm
khuyết của hàng hóa hay bao bì.
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hay Dirty B/L): là loại vận đơn
trên đó người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì
 Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hóa
- Vận đơn gốc (Original B/L) : là vận đơn được ký bằng tay có thể không
có dấu "Original" và có thể giao dịch, chuyển nhượng được.
- Vận đơn bản sao (Copy B/L): là vận đơn bản phụ của vận đơn gốc,
không có chữ ký tay, thường có dấu " Copy" và không giao dịch chuyển
nhượng được.

 Căn cứ vào tính lưu thông của vận đơn
- Vận đơn đích danh (Straight B/L) là vận đơn ghi rõ tên và địa chỉ của
người nhận hàng.
- Vận đơn theo lệnh (To order B/L): là vận đơn mà trên đó ghi rõ hàng

 Các loại vận đơn khác:
- Surrendered B/L
- Express B/L
- Master B/L
- House B/L
- Seaway Bill
- Custom's B/L
- FIATA B/L
Và rất nhiều loại khác nữa
b) Vận đơn đường hàng không ( Airwaybill – AWB ): là chứng từ vận chuyển
hàng hóa và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hóa bằng
máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển.
⌦ Phân loại vận đơn hàng không:
 Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:
- Vận đơn của hãnghàng không (Airline airway bill): Vận đơn này do hãng
hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của
người chuyên chở ( issuing carrier indentification).
- Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill): Loại vận đơn này do người khác
chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vậnđơn không có biểu
tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này thường do đại lý của
người chuyên chở hay người giao nhận phát hành.
 Căn cứ vào việc gomhàng, vận đơn được chia làm hai loại:
- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB): Là vận đơn do người chuyên
chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhậnhàng ở sân bay đích.
Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và
người gom hàng và làm chứng từ giao nhận hàng giữa người chuyên chở và
người gom hàng.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Mai Xuân Đào


phương thức vận tải khác nếu khách hàng cần.
1.9 Cách lập và kiểm tra chứng từ
a) Cách lập bộ chứng từ: bộ chứng từ trong xuất nhập khNu được thành lập
theo một quy trình như sau:
Khi xuất khNu hàng hoá bằng đường biển, nhà xuất khNu phải chuNn bị chứng từ cho
hàng hoá từ lúc hàng có tại kho cho đến khi hàng được xếp lên tàu. Các chứng từ sử dụng
trong quá trình này cụ thể như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status