một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại công ty tnhh giao nhận tam giang - Pdf 13



BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

PHẠM THN TUYẾT VÂN
LỚP: 09DTM KHÓA 06
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DNCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN TAM GIANG.
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S MAI XUÂN ĐÀO

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI


Giao nhận Tam Giang dồi dào sức khỏe, thành công hơn trong công việc và sự nghiệp
của mình. Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Tuyết Vân LỜI CAM ĐOAN
Khi thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp “Một số giải pháp đNy mạnh hoạt động kinh
doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận Tam
Giang” em đã tham khảo các tài liệu và số liệu của Công ty với sự đồng ý, cho phép
của các bộ phận cung cấp thông tin cùng với các kiến thức thực tế về công việc, quy
trình của công ty. Em xin cam đoan sẽ bảo mật thông tin và không tiết lộ thông tin nội
bộ của công ty nếu chưa có sự đồng ý của Ban Giám đốc công ty.

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CFS (Container Freight Sation): Kho thu gom hàng lẻ
KH: Khách hàng
XNK: Xuất nhập khNu
XK: Xuất khNu
NK: Nhập khNu
NNK: Người nhập khNu
NXK: Người xuất khNu

giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH giao
nhận Tam Giang qua các năm 2008-2012

Trang 45
Bảng 2.5 Bảng kê phương tiện thiết bị chính của công ty

Trang 72

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1.1 Các khái niệm về giao nhận 1
1.1.2 Các tổ chức giao nhận và người giao nhận. 4
1.1.3 Phạm vi dịch vụ giao nhận . 6
1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế 8

2.3 CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DNCH VỤ GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
GIAO NHẬN TAM GIANG
2.3.1 Nhân tố bên trong công ty 71
2.3.2 Nhân tố bên ngoài công ty 75
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DNCH VỤ GIAO
NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN TAM
GIANG
2.4.1 Thành tựu đạt được 77
2.4.2 Hạn chế 78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHN NHẰM ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DNCH VỤ GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN TAM GIANG
3.1 ĐNNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Định hướng đề xuất giải pháp 80
3.1.2 Mục tiêu đề xuất giải pháp 80 3.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT VỀ KINH DOANH DNCH VỤ GIAO NHẬN
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN TAM GIANG
3.2.1 Điểm mạnh 81
3.2.2 Điểm yếu 81

3.2.3 Cơ hội 82
3.2.4 Thách thức 82
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DNCH VỤ GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO
NHẬN TAM GIANG
3.3.1 Giải pháp về thị trường 86
3.3.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ công ty 87

đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế vì đây là hai hoạt động không tách rời
nhau, chúng có tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau. Vận tải đNy nhanh quá trình trao
đổi, lưu thông hàng hóa giữa các nước, còn thương mại tạo sự ra đời và phát triển cho
vận tải. Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế tạo điều
kiện quy mô hoạt động xuất nhập khNu tăng lên nhanh chóng, đây cũng là nguyên
nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói
riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và bề sâu. Bên cạnh đó, với hơn 3000 km bờ
biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất nước, với hơn 90% các hoạt
động giao nhận hàng hóa quốc tế được tiến hành bằng đường biển, ngành giao nhận
vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những bước tiến rất đáng kể, điều này chứng minh
được tính ưu việt của nó so với các phương thức giao nhận vận tải khác. Khối lượng và
giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận
hàng hóa quốc tế của Việt Nam. Điều này có ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ nối liền sản
xuất với tiêu thụ, giúp đưa hàng hoá Việt Nam đến với các bạn bè quốc tế mà còn góp
phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá nước ta trên thị trường thế giới.
Là một trong những công ty có uy tín trong lĩnh vực vận tải bằng đường biển,
công ty TNHH giao nhận Tam Giang đã và đang từng bước củng cố và đNy mạnh hoạt
động kinh doanh dịch vụ giao nhận của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh và đứng vững trong nền kinh tế thị trường
cũng như góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta chưa có một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ,
chặt chẽ quản lý hoạt động này, lại trong bối cảnh các công ty giao nhận ngày càng ra
đời càng nhiều thì hoạt động giao nhận vận tải trở nên khó quản lý, mức độ cạnh tranh
ngày càng khốc liệt và ngày càng bộc lộ nhiều tiêu cực.
Trước tình hình đó, Công ty TNHH giao nhận Tam Giang cũng không tránh
khỏi những trở ngại. Trải qua 7 năm hoạt động, công ty đã từng bước hoàn thiện và
củng cố hoạt động kinh doanh của mình. Tuy vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài, công
ty luôn luôn nhìn nhận tình hình, không ngừng nổ lực để làm vừa lòng khách hàng,

khác, so sánh số liệu giữa các năm hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó đưa ra
nhận xét về tình hình hoạt động của công ty. Thực hiện quan sát thực tế các công việc
của những anh chị trong công ty từ khâu hoàn thiện bộ chứng từ đến khâu làm thủ tục
để thông quan tại cản

5. Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về giao nhận hàng hóa bằng đường biển
Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận bằng đường
biển của công ty TNHH giao nhận Tam Giang
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đNy mạnh hoạt động kinh doanh
dịch vụ giao nhận bằng đường biển của công ty TNHH giao nhận Tam Giang.
Trong quá trình hoàn chỉnh chuyên đề, với sự nỗ lực tập hợp kiến thức và thu
thập số liệu, song thời gian có hạn và sự hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và
công ty Tam Giang. KẾT LUẬN
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển không ngừng giúp cho đời sống con người
ngày càng có những tiến bộ vượt bậc hơn trong tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội, Vì vậy với nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, một nền
kinh tế hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng, giúp việc trao đổi hàng hóa, công nghệ
giữa các nước ngày càng thuận lợi và phát triển, và kéo theo đó là sự phát triển không

lao động xã hội.
4. Dương Hữu Hạnh, Giáo trình Hướng dẫn thực hành kinh doanh xuất nhập
khu, 2005
5. Phạm Mạnh Hiền, Giáo trình Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong
Ngoại thương, 2010
6. Trần Hoàng Ngân, Giáo trình Thanh toán quốc tế, 2005
7. Dương Hữu Mạnh, Giáo trình Vận tải - giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng
hải, 2004
8. Hoàng Đức Thân, Giáo trình Kinh tế hải quan, 2009
9. Võ Thanh Thu, Giáo trình Kỹ Thuật Kinh Doanh Xuất Nhập Khu, 2005,
Nhà Xuất Bản Thống Kê
10. Đoàn Thị Hồng Vân , Giáo trình Quản trị logistic, 2006
11. Đoàn Thị Hồng Vân , Giáo trình Quản trị xuất nhập khu, 2010
12. Đoàn Thị Hồng Vân, Giáo trình Kỹ thuật ngoại thương, 2010
13. Đoàn Thị Hồng Vân, Giáo Trình Quản Trị cung ứng, 2011
14. Bộ Tài Chính, Biểu thuế suất hàng hóa xuất - nhập khu 2013 PHỤ LỤC
Phụ lục 1:Hợp đồng số 16-13/SAC-TMG
Phụ lục 2: SERVICE AGREEMENT
Phụ lục 3: Bộ chứng từ xuất khNu
Phụ lục 4: Bộ chứng từ nhập khNu


xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Tóm lại, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá
trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi
hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch
vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Từ khái niệm giao nhận, ta có thể hiểu giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu là hình
thức giao nhận hàng hóa giữa hai hay nhiều nước với nhau, tức là điểm đầu và điểm
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S MAI XUÂN ĐÀO
SVTT: PHẠM THỊ TUYẾT VÂN 2
cuối của quá trình giao nhận nằm trên lãnh thổ của hai nước khác nhau. Nói một cách
khác, giao nhận hàng hóa quốc tế là quá trình chuyên chở được tiến hành vượt ra ngoài
phạm vi biên giới lãnh thổ của một nước.
Qua các khái niệm trên, ta có thể định nghĩa giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu
bằng đường biển là một trong nhiều phương thức giao nhận hàng hóa quốc tế (đường
bộ, đường hàng không, đa phương thức…) mà việc giao nhận hàng hóa từ quốc gia này
đến quốc gia khác được tiến hành bằng tàu biển và hàng hóa được chuyên chở trên
biển.
 Phân loại giao nhận:
− Căn cứ vào phạm vi hoạt động: giao nhận quốc tế và giao nhận nội địa
− Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
• Giao nhận thuần túy là hoạt động chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hang đi hoặc
nhận hang đến.
• Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như
xếp, dỡ, bảo quản, vận chuyển,
− Căn cứ vào phương thức vận tải:
• Giao nhận hang bằng đường biển
• Giao nhận hàng không
• Giao nhận đường thủy

− Vận tải đường biển có năng lực vận chuyển lớn, phương tiện trong vận tải
đường biển là các tàu có sức chở rất lớn, lại có thể chạy nhiều tàu trong cùng một thời
gian trên cùng một tuyến đường; thời gian tàu nằm chờ tại các cảng giảm nhờ sử dụng
container và các phương tiện xếp dỡ hiện đại nên khả năng thông qua của một cảng
biển rất lớn, ví dụ như cảng Rotterdam (Hà Lan): 385 triệu tấn hàng/năm,
− Vận tải đường biển thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hóa
trong thương mại quốc tế. Đặc biệt thích hợp và hiệu quả với các loại hàng rời có khối
lượng lớn và giá trị thấp như: than đá, quặng, ngũ cốc, phốt phát và dầu mỏ.
− Chi phí đầu tư xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp. Các tuyến đường hảng
hải hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên không đòi hỏi nhiều vốn, nguyên
vật liệu, sức lao động để xây dựng, duy trì, bảo quản, trừ việc xây dựng các kênh đào
và hải cảng.
− Giá thành vận tải biển rất thấp. Giá thành vận tải biển vào loại thấp nhất trong
tất cả các phương thức vận tải do trọng tải tàu biển lớn, cự ly vận chuyển trung bình
lớn, biên chế ít nên năng suất lao động trong ngành vận tải biển rất cao. Nhiều tiến bộ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S MAI XUÂN ĐÀO
SVTT: PHẠM THỊ TUYẾT VÂN 4
khoa học kỹ thuật trong vận tải và thông tin được áp dụng nên giá thành vận tải biển có
xu hướng ngày càng hạ hơn.
− Đối với vận tải biển, tiêu thụ nhiên liệu trên một tấn trọng tải thấp, chỉ cao hơn
vận tải đường sông một ít.
− Vận tải biển phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, điều kiện hàng hải. Các
tàu biển thường gặp rất nhiều rủi ro hàng hải như mắc cạn, đắm, cháy, đâm va nhau,
đâm phải đá ngầm, mất tích… Theo thống kê của các công ty bảo hiểm, trung bình
hàng tháng trên thế giới có khoảng 300 tàu biển bị các tai nạn trên biển, trong đó có
nhiều trường hợp tổn thất toàn bộ.
− Tốc độ của các loại tàu biển tương đối thấp. Tốc độ của các tàu biển chỉ khoảng
14-20 hải lý/giờ. Tốc độ này là thấp so với tốc độ của máy bay, tàu hỏa. Về mặt kỹ
thuật, người ta có thể đóng các tàu biển có tốc độ cao hơn nhiều. Tuy nhiên, đối với các
tàu chở hàng, người ta phải duy trì một tốc độ kinh tế nhằm giảm giá thành vận tải.

chức giao nhận vận tải lớn nhất thế giới. FIATA là một tổ chức phi chính trị, tự
nguyện, là đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 nước trên thế giới. Thành viên
của FIATA là hội viên chính thức và hội viên hợp tác. Hội viên chính thức là các Liên
đoàn giao nhận của các nước, còn Hội viên hợp tác là các công ty giao nhận riêng lẻ.
FIATA được thừa nhận của các cơ quan Liên hiệp quốc như Hội đòng kinh tế
xã hội LHQ (ECOSOC), Uỷ ban Châu Âu của Liên hiệp quốc (ECE), ESCAP
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người Giao
nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề
nghiệp, tuyên truyền dịch vụ giao nhận, vận tải; xúc tiến quá trình đơn giản hoá và
thống nhất chứng từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuNn nhằm cải tiến chất lượng
dịch vụ của hội viên; đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ
phối hợp giữa các tổ chức Giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở.
Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành thành viên chính
thức của FIATA.
− Các Cty Giao nhận quốc tế ở Việt nam.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S MAI XUÂN ĐÀO
SVTT: PHẠM THỊ TUYẾT VÂN 6
Những năm 1960, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt nam mang tính chất phân
tán. Các đơn vị xuất nhập khNu tự đảm nhận việc tổ chức chuyên chở hàng hóa của
mình, vì vậy các công ty xuất nhập khNu đã thành lập riêng phòng Kho vận chi nhánh
xuất nhập khNu. Trạm giao nhận ở các cảng, ga liên vận đường sắt
Để tập trung đầu mối quản lý chuyên môn hóa khâu vận tải giao nhận, năm 1970
Bộ ngoại thương (nay là Bộ Thông thương) đã thành lập hai tổ chức giao nhận:
• Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận Ngoại thương, trụ sở tại Hải Phòng
• Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà nội
• Năm 1976, Bộ thương mại đã sát nhập hai tổ chức trên để thành lập một Công
ty giao nhận thống nhất là Tổng công ty Giao nhận và Kho vận Ngoại thương
(Vietrans).
• Trong thời kỳ bao cấp Vietrans là cơ quan duy nhất được phép giao nhận hàng
hóa xuất nhập khNu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị xuất nhập khNu.

- Tư vấn cho người xuất khNu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá
(nếu được yêu cầu).
- ChuNn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).
- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám
sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.
- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khNu.
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liên hệ với
người vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có).
- Giúp người xuất khNu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát hay
tổn thất của hàng hoá.
 Ðại diện cho người nhập khu: những công việc sau:
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập khNu chịu
trách nhiệm về chi phí vận chuyển.
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng
hoá.
- Nhận hàng từ người vận tải.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S MAI XUÂN ĐÀO
SVTT: PHẠM THỊ TUYẾT VÂN 8
- ChuNn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệ phí
khác liên quan.
- ChuNn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).
- Giao hàng hoá cho người nhập khNu.
- Giúp người nhập khNu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của
hàng hoá.
 Các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo
yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về thị trường
mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược xuất khNu, các điều kiện giao hàng phù hợp,
v.v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status