GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CÓ KỸ NĂNG SỐNG - Pdf 13

Giáo án Ngữ văn 8
Ngày soạn:12/8/2011
Ngày giảng : 15/8/2011
Tiết 1 - Văn bản:
Tôi đi học.
Thanh Tịnh
A. Mục tiêu cần đat: Giúp Hs :
1. Kiến thức:
- cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở
buổi tựu trờng đầu tiên trong đời ; Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ , gợi d
vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
2. Kĩ năng:
- Kĩ nng bài học:
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm .
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông trớc những cảm xúc đẹp của tuổi học trò,
những kỉ niệm đáng nhớ.
+ Suy nghĩ sáng tạo: Phát hiện, phân tích diễn biến tâm trạng n/vật trong tp tự sự
( dòng hồi tởng của nhân vật tôi theo trình tự thồi gian của buổi tựu trờng).
+ Tự nhận thức: Biết trân trọng những cảm xúc chân thành, những kỉ niệm đẹp của
tuổi học trò (cuộc đời mỗi ngời).
3. Thái độ:
Giáo dục tình cảm gắn bó với trờng, lớp; trân trọng , yêu kính mẹ.
B. Chuẩn bị .
- Tập truyện: Quê mẹ; chân dung tác giả Thanh Tịnh.
- Tranh ảnh ngày khai trờng
C. Ph ơng pháp:
Đọc - hiểu văn bản, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, giảng bình,
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổ n định tổ chức :( 1p )
II. k iểm tra bài cũ : (3p )

? Truyện có những NV nào ? Nhân vật
nào là chính
Vì sao?
- NV" tôi"- Đợc kể nhiều nhất, mọi sự
việc đều đợc kể từ cảm nhận của "tôi".
? Văn bản đợc viết với những phơng
thức biểu đạt nào? PTBĐ nào là chính?
? Truyện đợc viết theo trình tự nào?
? Tìm bố cục của văn bản?
B 2. ( 25p )
? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc diễn tả
theo trình tự nào ?
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu (hàng
năm ) - ngày khai trờng .
- Cảnh thiên nhiên lá rụng nhiều , mây
bàng bạc.
- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè
cùng mẹ đến trờng.
? Tâm trạng của NV "tôi" khi nhớ lại kỉ
niệm đợc miêu tả nh thế nào ?
- Diễn tả theo trình tự thời gian : Từ
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988 ).
2. Tác phẩm:
- Truyện ngắn in trong tập"Quê mẹ"-
1941.
II. Đọc - tìm hiểu tác phẩm:
1. Đọc, tìm hiểu chú thích:
2. Kết cấu, bố cục :
- Thể loại: Truyện ngắn

nhận đó ?
GV: Đó là cảm giác mới mẻ, ngỡ
ngàng của nhân vật tôi khi đợc mẹ dắt
tới trờng. Mọi vật dờng nh đều thay
đổi, phải chăng đó chính là thay đổi
trong lòng của chú bé. Chú bé cảm
thấy mình có sự thay đổi lớn: Hôm nay
tôi đi học đối với một chú bé mới chỉ
biết chơi đùa, qua sông thả diều, ra
đồng chạy nhẩy với bạn thì đi học
quả là một sự kiện lớn, một thay đổi
quan trọng, đánh dấu bớc ngoặt quan
trọng trong cuộc đời chú bé tôi.
? Những cử chỉ, HĐ, ý nghĩ nào của
NV khiến em chú ý ? Vì sao ?
- Bặm tay ghì thật chặt > Lúng túng,
vụng về đáng yêu.
- Xin mẹ cho cầm bút, thớc > Thử
Thời điểm, cảnh sắc, con ngời mùa khai
trờng đợc đánh thức bao kỉ niệm tuổi
thơ trong buổi tựu trờng đầu tiên.
b. Tâm trạng của NV tôi trong buổi
tựu tr ờng đầu tiên:
+ Khi cùng mẹ tới tr ờng :
3
Giáo án Ngữ văn 8
sức, tự khẳng định mình.
- Nghĩ chỉ có ngời thạo mới > non
nớt, ngây thơ.
? Những chi tiết trên bộc lộ tâm trạng

? Khi miêu tả những cậu học trò nhỏ đó
tác giả đã sử dụng những hình ảnh so
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ
ngàng, cảm nhận rõ sự thay đôỉ trởng
thành khi lần đầu đợc cắp sách đến trờng.
+ Lúc ở sân tr ờng:
4
Giáo án Ngữ văn 8
sánh nào? Sự ngập ngừng e sợ đó đợc
miêu tả cụ thể nh thế nào ?
- Họ nh con chim muốn bay ngập
ngừng e sợ.
- Thèm ao ớc nh những học trò cũ.
BH: chơ vơ, vụng về, lúng túng, giật
mình khóc
GV: Từ "lúng túng" điệp 4 lần để diễn
tả chân thực cử chỉ, ánh mắt, ý nghĩ
cảm giác
? Tại sao NV "tôi" bất giác quay lng lại
dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo ?
? Qua phần tìm hiểu em có nhận xét gì
về tâm trạng trên sân trờng ?
GV: Lu ý học sinh chú ý phần 3 của
truyện
? Vì sao khi sắp vào lớp ,"Tôi" lại cảm
thấy cha lần nào xa mẹ nh lần này ?
- Đây là lần đầu tiên cậu bé phải tự lập
với nhiệm vụ học tập chứ không phải đi
chơi nh mọi khi.
? Cảm giác lần đầu bớc vào lớp học của

- Các bậc phụ huynh : Chu đáo, hồi
hộp, cùng con em trong buổi đầu đến
trờng.
- Ông đốc: Từ tốn, bao dung đáng kính
trọng
- Thầy giáo: Tơi cời ,đầy tình yêu trẻ.
Có tình thơng và trách nhiệm.
GV bình:
* Hoạt động 3: Tổng kết.(5p )
? Nhận xét những PTBĐ của truyện
ngắn ?
GV: Ngôn ngữ trong sáng,giàu hình
ảnh
Thảo luận nhóm:
? Theo em sức cuốn hút của T.P' đợc
tạo nên từ đâu?
- Tình huống truyện: Buổi tựu trờng đầu
tiên trong đời bao giờ cũng chứa chan
cảm xúc, kỉ niệm.
- Tình cảm ấm áp, trìu mến (đặc biệt
của ngời lớn đối với những em nhỏ)
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng,các
so sánh gợi cảm của tác giả .
Toát lên chất trữ tình thiết tha, êm
Cảm xúc vừa xa lạ vừa gần gũi, ngỡ
ngàng nhng cũng đầy tự tin NV "Tôi"
nghiêm trang bớc vào giờ học đầu tiên.
4. Tổng kết:
4.1. Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể và bộc lộ

III. Luyện tập :
IV. Củng cố: (3p )
? Cảm nhận của em về truyện ngắn?
? PBCN của em về dòng cảm xúc của NV "tôi'' trong truyện ngắn
V . HDVN: (2p )
- Học bài và làm bài tập.
- Soạn "Trong lòng mẹ": Chia bố cục VB, trả lời theo câu hỏi SGK, tìm đọc Tp
" Những ngày thơ ấu " - Nguyên Hồng.
E. Rút kinh nghiệm:Ngày soạn 16/8/2011
Ngày giảng : 19/8/2011
Tiết 3 Tập làm văn
7
Giáo án Ngữ văn 8
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và
duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu
bật ý kiến, cảm xúc của mình.
- Kĩ năng sống:
Trong giao tiếp, khi trình bày biết t duy để trình bày 1 vấn đề có tính
thống nhất về chủ đề .
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức xây dựng văn bản đảm bảo tính thống nhất.

- Tâm trạng hồi hộp,
8
Giáo án Ngữ văn 8
văn bản này ?
? Em hiểu thế nào là chủ đề văn bản ?
Hoạt động 2: (15p )
? Quan sát lại VB "Tôi đi học " ?
? Căn cứ vào đâu mà em biết VB Tôi đi học "nói lên
những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên ?
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu
trong lòng "tôi" suốt cuộc đời ?
- Lòng tôi lại náo nức
- Tôi quên thế nào đợc
? Câu hỏi b - T12 ?
- Tâm trạng , cảm nhận về sự vật đều có những thay
đổi : trên đờng, trong sân trờng , trong lớp học .(SGV-
11, 12.)
các chi tiết , ngôn ngữ trong văn bản đều tập trung
khắc hoạ tô đậm cảm giác này và việc chúng ta có thể
cảm nhận đợc nội dung , chủ đề của văn bản thông qua
hình ảnh, câu, từ , thể hiện tính thống nhất của văn
bản.
? Vậy em hiểu nh thế nào là tính thống nhất về chủ đề
của văn bản ?
cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật trong buổi tựu
trờng đầu tiên.
2. Ghi nhớ 1:
Chủ đề văn bản là đối t-
ợng và vấn đề chính đợc

? HS đọc ghi nhớ ?
* Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập. (15p )
? Nêu yêu cầu cuả bài tập 1 ?
- Cho học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi cuối bài -
các nhóm trình bày - nhận xét .
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS thảo luận.
- GV hớng dẫn theo SGV .
câu, từ Tập trung
nổi bật chủ đề .
+ Nội dung : Xác định
đối tợng và mục đích
của văn bản.
2. Ghi nhớ2 : SGK -
T12 .
B. Luyện tập :
Bài tập 1 : Văn bản
"Rừng cọ quê tôi " .
- ND : Viết về tình cảm
gắn bó của ngời dân
sông Thao với rừng cọ
quê hơng .
- Các đoạn trình bày :
Giới thịêu rừng cọ , tác
dụng của cây cọ , t/ c
gắn bó với cây cọ .
Đợc sắp xếp hợp lí,
không nên thay đổi .
Bài tập 2:
- a và d.

3. Thái độ:
GD ý thức tìm hiểu , sử dụng từ ngữ cho đúng.
B. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, TLTK, bảng phụ.
- HS: Tìm hiểu trớc nội dung bài.
C. Ph ơng pháp:
Phân tích, quy nạp, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
D. Tiến trình giờ dạy:
1. ổ n định : (1p )
2. KTBC:
3. Bài mới: (p )
Hoạt động của thày và trò
Hoạt động 1: (25p )
GV sử dụng bảng phụ ghi VD trong SGK-T10.
HS quan sát sơ đồ.
Nội dung kiến thức
A. Lý thuyết
I.Từ ngữ nghĩa rộng,
từ ngữ nghĩa hẹp:
1. Khảo sat và phân
11
Giáo án Ngữ văn 8
? Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của các từ: thú , chim , cá ? vì sao ?
-Vì phạm vi nghĩa của từ "Động vật" bao hàm phạm vi
nghĩa của từ :thú , chim , cá.
? Nghĩa của từ "thú" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
từ : voi, hơu ?

? Câu hỏi b-SGK ?

-"Cá" rộng hơn :cá rô,
- Thú, chim ,cá rộng
hơn: voi, hơu, cá thu;
Đồng thời hẹp hơn :
"động vật".
=> Nghĩa của một từ có
thể rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ ngữ
khác.
2. Ghi nhớ: SGK-T10.
B. Luyện tập:
Bài tập 1 : lập sơ đồ.
12
Giáo án Ngữ văn 8
quần đùi quần dài áo dài áo sơ
mi.
? Nêu yêu cầu bài tập 2 ?
- HS làm miệng.
- Hớng dẫn nh bài tập 3.
Hoạt động theo nhóm bàn:
+ Các nhóm làm- trình bày kết quả.
+ Nhận xét, bổ sung.
? Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng hơn và sắp xếp
theo cấp độ mở rộng dần đối với các từ ngữ sau:
a. Ao lót- áo - y phục - đồ vật - sự vật.
b. Bàn trà - bàn - đồ dùng.
c. Đi - dời chỗ - hoạt động.
Bài tập 2 :
a. Chất đốt.
b. Nghệ thuật.

- Tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng.
- Cảm nhận đợc tình yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ .
- Bớc đầu hiểu đợc thể loại hồi kí và những nét đặc sắc của thể loại này qua
ngòi bút của Nguyên Hồng thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân
thành, giàu sức truyền cảm .
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá nhân vật và tác phẩm văn
học.
- Kĩ năng sống: Mỗi chúng ta phải biết đánh giá và yêu thơng con ngời cho
đúng mực
3. Thái độ:
Giáo dục lòng nhân ái, sự đồng cảm với những con ngời có hoàn cảnh bất
hạnh.
B. Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, tham khảo tài liệu, ảnh chân dung tác giả.
- HS: Tìm hiểu bài theo yêu cầu của giáo viên
C. Ph ơ ng pháp:
Phơng pháp đàm thoại, nêu vấn đề, giảng bình, tích hợp
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổ n định tổ chức: (1p)
II. Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Văn bản " Tôi đi học" đợc viết theo thể loại nào ?
? Nội dung chủ đạo của tác phẩm là gì ?
- Thể loại: truyện ngắn trữ tình.
- Chủ đề: Dòng cảm xúc đẹp đẽ, trong sáng, sâu sắc đối với mái trờng tuổi thơ.
III. Bài mới: (35p )
- Giáo viên giới thiệu bài mới ở nớc ta Nguyên Hồng là một trong những
nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ, những kĩ niệm ấy đã đợc nhà
14
Giáo án Ngữ văn 8

- Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và ngời cô.
- Cuộc trò chuyện giữa 2 mẹ con bé Hồng.
? Hãy tìm và đánh dấu trên văn bản ranh giới các
sự việc đó ?
- Từ đầu đến chứ/ 17.
- Còn lại.
( Có thể có nhiều cách chia khác nữa)
GV: Phân tích theo nhân vật.
? Theo dõi phần chữ nhỏ, em thấy cảnh ngộ của bé
Hồng có gì đặc biệt ? Em cảm nhận nh thế nào về
cảnh ngộ ấy ?
- Cảnh ngộ của bé Hồng:
+ Mồ côi cha, xa mẹ.
+ Sống nhờ cô ruột- bị ghẻ lạnh- khao khát tình
yêu thơng.
Thơng tâm.
? NV ngời cô đóng vai trò gì trong cuộc đối thoại
với bé Hồng ?
- Chủ động trò chuyện, lái câu chuyện theo ý mình.
Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả ( 1918- 1982).
- Là một trong những nhà
văn lớn của VHVN hiện đại.
- Là nhà văn của những ngời
lao động nghèo khổ, nhà văn
của phụ nữ và nhi đồng.
2. Tác phẩm:
- Tập hồi kí tự truyện:
" Những ngày thơ ấu"-

*******************************
Ngày soạn 24/8/2011
Ngày giảng : 27/8/2011
Tiết 6- Tiếng Việt:
Trờng từ vựng.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã
học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn
và làm văn.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy: Rèn kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng khi nói, viết.
- Kĩ năng sống: Trong quan hệ phải sử dụng các trờng từ vựng chính xác và có hiệu
quả.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng trờng từ vựng khi nói và viết.
B. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, bảng phụ.
HS : Tìm hiểu trớc nội dung bài.
C. Ph ơng pháp:
Phân tích, quy nạp, hoạt động nhóm, thực hành.
17
Giáo án Ngữ văn 8
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổ n định tổ chức: (1' )
II. KTBC: (5' )
? Thế nào là cấp độ khái quát nghiã của từ ngữ ? Cho ví dụ- phân tích ?
- Trả lời theo ghi nhớ- ví dụ: lúa, ngô, khoai, sắn Lơng thực.
III. Bài mới: (35 )
Hoạt động của thầy và trò

- Có thể là DT, ĐT, TT
? Từ đó em có nhận xét gì về đặc điểm từ loại của
Nội dung kiến thức
A. Lý thuyết
I. Thế nào là tr ờng từ
vựng:
1. Khảo sát và phân tích
ngữ liệu:
- Mặt, mắt, da, gò má, đùi,
đầu, cánh tay, miệng.
Đều chỉ bộ phận cơ thể
ngời.
- Trờng từ vựng là tập hợp
những từ có nét chung về
nghĩa.
2. Ghi nhớ:SGK/ 21.
*L u ý :
- 1 trờng từ vựng có thể bao
gồm nhiều trờng từ vựng
nhỏ hơn.
- 1 trờng từ vựng có thể bao
gồm những từ loại khác
18
Giáo án Ngữ văn 8
trờng TV ?
? Nhận xét gì về nghĩa của từ "ngọt" trong: mía
ngọt, nói ngọt, rét ngọt ?
- Từ " ngọt" có nhiều nghĩa.
? Với mỗi nghĩa trên từ "ngọt" có thể thuộc những
trờng từ vựng nào ?

Bài 1:
- Trờng T.V ngời ruột thịt:
thầy, mợ, cô, mẹ, em, con.
Bài 2:
a. D. cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. D.cụ để đựng.
c. HĐ của chân.
d. Trạng thái tâm lí.
e. Tính cách con ngời.
g. Dụng cụ để viết.
Bài3:
Trờng T.V thái độ.
Bài 4:
- K. giác: mũi, thơm, điếc,
thính.
- T. giác: tai, nghe, điếc,
thính, rõ.
Bài 5:
Bài 6:
Chuyển trờng T.V quân sự
sang nông nghiệp.
TH tinh thần thi đua K.C'
của toàn dân.
Bài 7:
19
Giáo án Ngữ văn 8
IV. Củng cố:( 3' )
? Trờng T.V là gì ? Những đặc điểm cần lu ý của trờng từ vựng ?
? Trờng từ vựng khác cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ nh thế nào?
V. HDVN:( 1' )

- Đàm thoại, phân tích, bình giảng, tích hợp
D.Tiến trình giờ dạy:
I. ổ n định tổ chức : (1 ' )
II. KTBC: ( 5 ' )
? Phân tích tâm trạng bé Hồng khi gặp gỡ và trong lòng mẹ ?
- Dựa ND vở ghi Cảm xúc dâng trào, cảm nhận bằng mọi giác quan, hạnh phúc
vô bờ
20
Giáo án Ngữ văn 8
III. Bài mới: (35 )
Tác phẩm "Tắt đèn" tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của NTT và trào lu
hiện thực phê phán giai đoạn 30- 45. TP có sức khái quát cao giúp ngời đọc hình
dung toàn cảnh XH nông thôn đơng thời
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: (7' )Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm.
PP: Vấn đáp, KT động não
- GV giới thiệu nhanh chân dung tác giả.
? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về tác
giả?
- GV bổ sung theo t liệu tham khảo.
-
? Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm "Tắt
đèn" của NTT ?
- GV giới thiệu thêm theo SGV/26.
? Nêu xuất xứ của đoạn trích ?
* Hoạt động 2: (25)
PP: Vấn đáp, tìm tòi; KT động não
Yêu cầu đọc:+ Đoạn đầu: Hồi hộp, khẩn trơng,
+ Đoạn cuối: Bi hài, sảng khoái.

- Đoạn trích nằm trong chơng
XVIII của tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
2. Kết cấu, bố cục:
- Thể loại:Tiểu thuyết với kết
cấu chơng hồi.
- Bố cục: 2 phần.
3. Phân tích:
a. Tình cảnh gia đình chị
Dậu:
21
Giáo án Ngữ văn 8
+ Nghèo xơ xác.
+ Nợ su cha trả.
+ Anh Dậu ốm, có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
? Chị Dậu chăm sóc ngời chồng đâu yếu của
mình nh thế nào ?
- Nấu cháo, quạt cho nguội.
- Rón rén, ngồi chờ
?Những cử chỉ, lời nói của chị Dậu khi chăm sóc
chồng cho em hình dung nh thế nào về ng` phụ
nữ này?
Ngời phụ nữ đảm đang, dịu dàng, tận tuỵ, hết
lòng yêu thơng chăm sóc chồng con.
? H.ả bà lão và bát gạo nấu cháo gợi cho em
những suy nghĩ gì về cs của những ng` nông dân
trong xã hội xa ?
- Nghèo khổ, bế tắc.
- Giàu tình nghĩa- với ngời thân.

bộc lộ sự dịu dàng, tận tuỵ,
hết lòng yêu thơng chăm sóc
chồng con.
b. Chị Dậu với bọn Cai lệ và
ng ời nhà lí tr ởng:
+ Nhân vật Cai lệ:
NV Cai lệ là hiện thân sinh
động của XHTD PK đơng
thời với bản chất tàn ác, bất
nhân.
+Nhân vật chị Dậu:
22
Giáo án Ngữ văn 8
NT M.tả NV sinh động, chân thực, điển hình.
? Khi Cai lệ định bắt trói anh Dậu, chị Dậu đã
làm những gì để bảo vệ chồng ?
- Van xin, cãi lí, đánh lại.
? Hãy phân tích diễn biến HĐ, cử chỉ, ngôn ngữ
của chị Dậu trong quá trình đối phó với tên Cai lệ
?
- Lúc đầu: Nhẫn nhịn, lễ phép.
- Sau đó: Cơng quyết, cãi lí.
- Cuối cùng :Quyết liệt, mạnh mẽ.
? Nhận xét về BPNT mà tác giả sử dụng ở đoạn
truyện này và tác dụng của BPNT ấy ?
- N.T tơng phản đối lập H.ả chị Dậu với sức
mạnh ghê gớm, t thế hiên ngang.
? Theo em do đâu chị Dậu có đợc sức mạnh lạ
lụng khi quật ngã 2 tên tay sai nh vậy ?
- Sức mạnh của lòng căm hờn và tình yêu thơng.

- Kể chuyện, miêu tả nhân
vật chân thực sinh động.
4.3. Ghi nhớ :tr 32 SGK
III. Luyện tập:
IV. Củng cố:(2 )
? Cảm nhận về H.ả chị Dậu trong đoạn trích ?
23
Giáo án Ngữ văn 8
V. HDVN:(2)
- Học bài, phân tích đoạn trích.
- Soạn : Lão Hạc.
- Tìm đọc :Truyện ngắn Nam Cao.
E. Rút kinh nghiệm:
.

Ngày soạn: 26/8/2011
Ngày giảng : 29/8/2011
Tiết 9 - Tập làm văn
Bố cục của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Nắm đợc bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần
thân bài.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của
ngời đọc.
- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp nội dung trình bày phải trình bày phải rõ ràng
dành mạch.
3.Thái độ:

? Nêu nhiệm vụ của từng phần ?
? Giữa các phần có mối quan hệ với nhau nh thế
nào ?
Mối quan hệ liên kết, khăng khít, gắn bó không
tách rời nhau, các phần tập hợp làm rõ chủ đề văn
bản: Ca ngợi ngời thầy đạo cao đức trọng.
- Phần MB: Nêu vấn đề, làm tiền đề cho phần sau.
- TB:Nối tiếp, trình bày rõ những đặc điểm nêu ở
phần MB.
-KB: Chốt lại, kđ, tổng kết.
? Bố cục của văn bản là gì ?
? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ
từng phần nh thế nào ?
? Các phần có mối quan hệ với nhau nh thế nào?
2 HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: (15')
PP: Vấn đáp, KT động não
- GV dg theo SGK.
? TB của văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh kể về
những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo
thứ tự nào ?
? Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của Bé Hồng
trong phần TB cua văn bản"Trong lòng mẹ"-
Nguyên Hồng ?
Nội dung kiến thức
A. Lý thuyết
I. Bố cục văn bản:
1. Khảo sát và phân tích
ngữ liệu:
- Văn bản:" Ngời thầy đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status