Xây dựng công nghệ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt hệ thống sông vệ trà khúc, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ - Pdf 13

Bộ tài nguyên môi trờng
Viện Khí tợng Thuỷ văn Báo cáo tổng kết đề tài
Xây dựng công nghệ dự báo lũ lớn và cảnh
báo ngập lụt hệ thống sông Vệ Trà Khúc,
thử nghiệm và chuyển giao công nghệ 6423
01/7/2007

Hà Nội, 2006 Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu Khoa học
Xây dựng công nghệ dự báo lũ lớn và cảnh
báo ngập lụt hệ thống sông Vệ Trà Khúc,
thử nghiệm và chuyển giao công nghệ
Bộ tài nguyên môi trờng
Viện Khí tợng Thuỷ văn
Báo cáo tổng kết đề tài Xây dựng công nghệ dự báo lũ lớn và cảnh
báo ngập lụt hệ thống sông Vệ Trà Khúc,
thử nghiệm và chuyển giao công nghệ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Cao Đăng D
Các cộng tác viên:
TS. Lơng Tuấn Anh
ThS. Huỳnh Thị Lan Hơng
KS. Đặng Quang Thịnh
CN. Nguyễn Văn Đại
KS. Bùi Đức Long
CN. Phùng Đức Chính
Và nhiều ngời khác
.

2.1.4 ứ
ng dụng mô hình HEC-HMS tính toán dòng chảy cho lu vực
sông Vệ -Trà Khúc 1
1
1
1
2
3
4
4
5
10
10
10
11
11
11
23
40
43
43
43
43
44


3.6. Kết quả dự báo thử nghiệm nghiệp vụ mùa lũ 2005
3.6
.1 Kết quả dự báo thử nghiệm nghiệp vụ với thời gian dự kiến 12 giờ
3.6
.2. Kết quả dự báo với thời gian dự kiến 24 giờ
3.7. Thử nghiệm cảnh báo ngập lụt mùa lũ 2005
KếT LUậN Và KIếN NGHị
TàI Liệu Tham Khảo
Phụ Lục

53
68

68
69
69
80
80
80
80
82
83
83
84
85
88
89
89
92
102

tránh thiên tai ở các lu vực sông miền Trung. Đề tài đã nghiên đặc điểm
và nguyên nhân hình thành lũ lụt cũng nh phơng án mô hình dự báo lũ,
cảnh báo ngập lụt cho một số lu vực sông Miền Trung, trong đó có lu
vực sông Trà Khúc, sông Vệ. Những mô hình phục vụ dự báo lũ, cảnh báo
ngập lụt này đã đợc đánh giá là tốt, có khả năng áp dụng trong tác nghiệp
dự báo thuỷ văn.
Trớc yêu cầu thực tế, Đài Khí tợng Thuỷ văn Khu vực Trung
Trung Bộ có đề nghị Viện Khí tợng Thuỷ văn xây dựng và chuyển giao
công nghệ dự báo lũ, cảnh báo ngập lụt lu vực sông Vệ Trà Khúc trên
cơ sở những kết quả nghiên cứu của Đề tài Cấp Nhà n
ớc: Điều tra nghiên
cứu và cảnh báo lũ lụt phục vụ phòng tránh thiên tai ở các lu vực sông
miền Trung. ( Công văn số 55/ ĐKTTVTTB DB ngày 4 tháng 4 năm
2003 của Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ và công văn trả lời của Viện
KTTV số 129 ngày 24 tháng 4 năm 2003).
Việc Xây dựng công nghệ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt hệ thống
sông Vệ Trà Khúc, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ sẽ góp phần
nâng cao chất lợng dự báo lũ lu vực sông Vệ Trà Khúc. Hơn nữa, đây
sẽ là một thử nghiệm cho việc phát triển các công nghệ dự báo lũ tại hàng
loạt lu vực sông khác ở Miền Trung, góp phần giảm nhẹ thiệt hại do lũ
gây ra.
Để đạt đợc mục tiêu này, đề tài đã tiến hành thực hiện các nội dung
sau:
- Điều tra, khảo sát thu thập bổ sung tài liệu lũ lụt và các tài liệu liên quan
đến lũ lụt ở hệ thống sông Vệ Trà Khúc.
- Phân tích, nghiên cứu sự hình thành lũ, lụt, đặc tính lũ, lụt ở 2 lu vực
sông Vệ Trà Khúc.
- Xây dựng công nghệ dự báo lũ tại trạm sông Vệ, Trà Khúc và cảnh báo
ngập lụt vùng hạ lu sông.
* áp dụng mô hình HEC HMS và cập nhật sai số để dự báo lũ từ


1
Chơng I
khái quát điều kiện địa lý tự nhiên
và đặc điểm lũ lụt
1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Lu vực hệ thống sông Trà Khúc - sông Vệ hầu hết nằm trong địa
phận tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích là 4.500 km
2
. Trong đó sông Trà
Khúc có một số nhánh nhỏ nằm trên địa phận tỉnh Kon Tum. Lu vực hai
sông Trà Khúc và sông Vệ nằm sát có hớng chung là Tây Nam -Đông Bắc,
nằm trong khoảng toạ độ 108
0
07'30'' đến 108
0
51'30'' kinh độ Đông và
14
0
33' đến 15

thung lũng giáp đồng bằng đặc biệt là vùng đất nằm giữa đờng sắt, Quốc
lộ số 1 và bờ biển thuộc các huyện, thị trấn: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Sông Vệ,
2
Mộ Đức. Hậu quả là ngập lụt, bồi lấp đồng ruộng, phá hoại và làm sạt lở
đờng sá, cầu cống, cửa sông, bờ biển. Vùng sinh lũ trên lu vực lớn gấp 3
- 5 lần so với vùng chịu lũ.
- Sự chênh lệch về độ dốc giữa thợng nguồn với hạ lu lu vực rất
lớn, đặc biệt trong phạm vi 5 km đờng sông, tính từ nguồn xuống. Đây là
khu vực dễ phát sinh lũ quét.
- Địa chất, thổ nhỡng
+Lu vực sông Trà Khúc: phần trung du và thợng nguồn chủ yếu là
đất đỏ vàng trên đá biến chất, đá sét tầng dày khoảng 30cm. Các thung lũng
và đồng bằng đợc cấu tạo bởi phù sa cổ, phù sa mới ngoài ra còn có loại
đất xám và các chất bồi tích của sông, tầng dày 0,7 - 1,2m.
+Lu vực sông Vệ: đất trên lu vực sông Vệ từ trung du trở lên hầu
hết là đất đỏ vàng trên đá biến chất, đá sét; vùng đồng bằng là phù sa bồi tụ
dày 0,8 - 1,2m, dọc triền sông ngoài phù sa bồi tụ còn có đất xám bạc màu.
1.1.3. Khí hậu
Lu vực hệ thống sông Trà Khúc - sông Vệ thuộc vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa, mùa hè nóng và ma nhiều với nền nhiệt độ cao ít biến động.
Tuy nhiên do đặc điểm riêng của địa hình lu vực hệ thống sông Trà Khúc-
sông Vệ, nên ở đây thể hiện những nét riêng của đặc điểm khí hậu nhiệt đới
gió mùa miền duyên hải sờn Đông dãy Trờng Sơn Nam khu vực Trung
Bộ: có ma nhiều vào từ tháng IX đến tháng XII kết hợp với địa hình dốc
gây ra lũ lụt nghiêm trọng.
Bảng 1.1: Đặc trng khí hậu trạm Quảng Ngãi (1977- 2004)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Vgió
(m/s)
1,0 1,3 1,5 1,6 1,1 0,9 0,9 1,0 1,0 1,4 1,6 1,2 1,2

- Chế độ ánh sáng, ma và độ ẩm phong phú. Tổng lợng bức xạ
trong năm từ 140-150 kcal/năm, số giờ nắng 2119 giờ/năm, bốc hơi 863,5
mm/năm, ma 2352,4 mm/năm. Trên nền nhiệt độ cao, trung bình năm
25,7
0
C (bảng 1.1).
3
- Do ảnh hởng của dãy núi Trờng Sơn đã tạo ra hiệu ứng fơn đối
với gió mùa Tây Nam nóng và ẩm, bị tác động của dãy Trờng Sơn đã tạo
ra ma ở sờn đón gió. Khi đi qua phía đông Trờng Sơn, không khí trở nên
khô nóng và gây ra thời tiết nắng nóng kéo dài trong suốt các tháng mùa
khô.
Dãy núi Trờng Sơn có vai trò chính trong việc làm "lệch pha" mùa
ma của Quảng Ngãi nói riêng và vùng duyên hải nói chung so với mùa
ma chung của cả nớc.
- Vào cuối mùa hạ đầu mùa đông, gió mùa đông bắc đối lập với
hớng núi, cùng với các nhiễu động nhiệt đới nh bão, xoáy thấp, hội tụ
nhiệt đới và đới gió đông tạo nên mùa ma và mùa lũ ở Quảng Ngãi và các
tỉnh duyên hải Trung Bộ.
+ Cuối mùa hạ (từ tháng IX đến tháng XII), do hoạt động của nhiễu
động nhiệt đới ở Nam Biển Đông. Khi gió mùa đông bắc chuyển xuống
phía nam trong thời kỳ này sẽ gây ra ma to đến rất to kéo dài trong nhiều
ngày, làm xuất hiện các trận lũ lớn.

4
- Lâm nghiệp: chủ yếu là phong trào trồng cây gây rừng tuy có phát
triển song tình trạng khai phá rừng, lấy gỗ, làm nơng rẫy vẫn thờng xảy
ra.
- Thuỷ lợi: hầu hết trên các sông đều có công trình lấy nớc nh trạm
bơm, bờ xe, phai đập lấy nớc, đặc biệt là công trình đập dâng Thạch
Nham trên sông Trà Khúc. Ngoài ra hầu hết trên các lu vực sông đều có
hồ chứa nớc nhỏ và lớn. Những công trình này có lợi cho việc lấy nớc
trong mùa cạn, tích bớt nớc lũ dồn đổ về hạ lu nhng lại làm cản trở sự
thoát lũ, làm tăng cờng độ lũ khi công trình bị h hỏng (vỡ đập, ).
1.2. Lới sông, các hệ thống sông và sông nhánh
1.2.1. Sông Trà Khúc
Sông Trà Khúc bắt nguồn từ vùng núi phía đông cao nguyên
KonPlong có độ cao 1000m. Từ nguồn tới ngã ba nơi sông nhánh Đắc Rinh
nhập lu có tên là sông Re có độ dốc lòng sông đoạn thợng lu rất lớn
khoảng 50,6
0
/
00
, mật độ lới sông trên đoạn này khoảng 0,39 km/km
2
thuộc
loại trung bình. Sơ đồ mạng lới sông suối đợc thể hiện trên hình 1.3.
Độ dốc bình quân lu vực tơng đối lớn, khoảng 23,9%. Trong đó
lu vực có độ dốc rất lớn nh Đắc DRinh 34,1% và phụ lu số 1-Nớc Ong
là 31% (hình 1.4).
Độ dốc bình quân lòng sông khoảng 52,7
%
0
, thuộc loại sông có độ

(m)
Độ dốc
bq
lu vực
(%)
Mật độ
lới
sông
(km/km
2
)
Hệ số
uốn
khúc
1 Trà Khúc 135000 3240 8,5 558 18,5 0,39 1,69
2 Đắc Leng (đắc Re) 19100 96,00 50,63 558 18,5 0,39 1,69
3 Tam Định 18100 67,00 26,90 1,47
4 Nớc Lạc 16700 93,00 34,50 1,51
5 Đắc Sê Lô 37400 1760,00 29,78 751 19,6 0,32 1,47
6 Đẵc Si Rô 35300 132,00 30,23 958 23,8 0,37 1,38
7 Xã Diêu 17200 63,00 126,76 1,30
8 Đắc Tem 13700 82,00 93,96 1,10
9 Đắc Sơ Rông 15400 47,00 43,95 1,33
5
Stt Sông Chiều
dài
sông

khúc
10 Phụ lu số 4-Sê Lô T4 17900 50,00 23,13 1,45
11 Phụ lu 1-Đắc Si Rô 14000 30,00 176,33 1,35
12 Đắc D Rinh 23300 1230,00 52,66 1040 34,1 0,3 2,00
13 Đắc Ro Man 21400 122,00 52,66 890 15,5 0,3 1,31
14 Đắc Ba 28700 113,00 43,63 896 23,8 0,25 1,43
15 Nớc Bá Mao 14000 45,00 46,63 1,25
16 Nớc Trong 45700 485,00 8,93 687 24,6 0,22 1,62
17 Phụ lu 1-Nớc Trong T1 23000 145,00 24,23 578 31 0,19 1,63
18 Nớc Nia-Nớc Trong T2 15550 44,00 28,86 1,75
Trung bình 52,70 795 23,86 0,29 1,47
1.2.2. Sông Vệ
Sông Vệ bắt nguồn từ vùng núi phía tây nam huyện Ba Tơ, có độ cao
nguồn 1000m. Sông Vệ chảy theo hớng tây nam - đông bắc đổ ra cửa biển
Cổ Luỹ, sơ đồ lới sông đợc thể hiện qua hình 1.3.
Chiều dài sông sông Vệ khoảng 91 km, diện tích lu vực 1260 km
2

(bao gồm phần lớn địa phận huyện Ba Tơ, Minh Long, Nghĩa Hành và phần
nhỏ diện tích huyện T Nghĩa), khoảng 3/4 chiều dài sông chảy qua vùng
đồi núi có độ cao từ 100 đến 1.000 m. Nếu tính đến trạm An Chỉ có lu vực
sông Vệ có chiều dài khoảng 70 km tơng ứng với diện tích khoảng 854
km
2
. Độ dốc bình quân lu vực sông Vệ tơng đối lớn, khoảng 20%. Trong
đó lu vực có độ dốc lớn nhất là sông Nổ 33,1%. (hình 1.5).
Độ dốc bình quân lòng sông khoảng 15,6
%
0, thuộc loại sông có độ
dốc lớn. Đoạn sông Vệ trên thợng nguồn có độ dốc rất lớn khoảng 42,7%.

lu vực
(m)
Độ dốc
quân
lu vực
(%)
Độ dốc
lòng
sông
(%o)
Mật độ
lới sông
(km/
km
2
)
Hệ số
uốn
khúc
1 Vệ 1000 91,0 1260 170 19,9 42,7 0,79 1,30
2 Trà Nô 200 17,0 147 362 23,3 3,9 0,59 1,20
3 Nỗ 450 17,0 104 332 33,1 7,4 0,93 1,55
4 La Châu 400 47,0 288 192 20,0 8,3 1,27 1,43

7
8
1
.
5
1
7
.
2
S
.

X
ã

D
i
ê
u
1
6
.
7
S
.

T
a
m

R

.

N


c

N
i
a
S
.

D
a
k

D

r
i
n
h
S
.

D
a
k


o
2
2
.
7
S
.

D
a
k

R
o

M
a
n
2
1
.
4
N
g
u

n
P
h


.

R
e
S
.

N


c

L

c
1
6
.
7
2
9
.
6
4
0
.
7
S
.



C
h


(
Q
)
1
7
.
2
S
.

N


c

N
ô
B
i

n
4.4
1
7
.

k

S
ơ

R
ô
n
g
1
5
.
4
6
.
5
S
.

N


c

O
n
g
1
1
.

5
3
6
.
1
S
.

P
h


c

G
i
a
n
g
1
2
.
6
S
.

N

1
2

.

Đ

c
L
i
ê
n
1
5
.
4
P
h

l

u

2
-
S
.

V

1
1
.

n

t
h
u
y
ê
n
6
.
9
S
.

B
à
u

s
á
u
1
9
.
5
7
.
4
3
4

n
S
.

V

Nguồn
N
g
u

n
19.9
1
.
8
3
.
6
1
9
.
1
20.0
S. La Châu
8
.
0
35.9 : Chiều dài sông (km)
Đ

0
0
1
2
0
0
1
2
0
0
1
7
5
0
1
400
1350
1
0
0
0
1
0
0
0
1
0
8
0
1

1250
1
0
5
0
9
5
0
7
4
0
1
0
5
0
7
0
1
0
0
1
0
0
8
0
5
1
0
2
0

0
0
100
1350 : Độ cao nguồn sông (m)
2
0
1
5
Trạm Trà Khúc (H)
1.2
3
.
4
T
r

m

S
ô
n
g

V


(
H
)
7

m

B
a

T
ơ
T
r

m

G
i
á

V

c
T
r

m

S
ơ
n

H
à


M
i
n
h

L
o
n
g
Trạm Trà My
Trạm đo ma
Trạm khí tợng
Trạm đo lu lợng
Trạm đo mực nớc
8
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000

600
700
800
900
1000
1100
1200
1300
020000400006000080000100000120000
Chiều dài sông L (m)
Độ cao nguồn sông H(m)
S. Đức Liên
Sông Vệ
S. Trà Nô
S. Nỗ
P

lu 2-V

Tam DinhHình 1.5: Mặt cắt dọc sông Vệ
Phụ lu 2

Vệ Tam Đinh
10

đầu
hoạt
động
Ma H Q Các yếu
tố khác
Quảng
Ngãi
Khí
tợng
Trà Khúc 108
o
47' 15
o
08' 1907 x khí tợng
Sơn Giang Thuỷ văn Trà Khúc 2440 108
o
34' 15
o
02' 1976 x x x phù sa
Sơn Hà Đo ma Trà Khúc 108
o
34' 15
o
05' 1976 x
Trà Khúc Thuỷ văn Trà Khúc 108
o
47' 15
o
08' 1976 x x
Giá Vực Đo ma Trà Khúc 108

56' 1984 x
1.3.3. Lới trạm quan trắc ma
Trên lu vực hệ thống sông Trà Khúc-Vệ có 10 trạm đo ma là (kể cả
trạm khí tợng cơ bản Quảng Ngãi): Giá Vực, Sơn Giang, Trà Khúc, Sơn Hà, Ba
Tơ, Cổ Luỹ, An Chỉ, Minh Long, Mộ Đức, và Đức Phổ.
Nhìn chung về lới trạm khí tợng thuỷ văn còn thiếu nhất là ở các lu
vực các sông nhánh đầu nguồn và núi cao. Phân bố lới trạm không đều, vùng
thợng lu sông Trà Khúc từ Sơn Giang trở lên chỉ có duy nhất 1 trạm đo ma
Giá Vực trên sông Re, các nhánh sông khác với tổng diện tích lu vực chiến
khoảng 2/5 toàn diện tích hầu nh không có trạm đo ma cũng nh không có
11
trạm đo thuỷ văn nào. Bên sông Vệ, tình hình lới trạm phân bố có khá hơn,
cách tơng đối đều theo dọc sông, nhng cũng quá tha, cha đáp ứng đợc yêu
cầu của công tác dự báo.
1.4. Đặc điểm lũ lụt
1.4.1.

Các nhân tố hình thành lũ lụt

1. Những hình thế thời tiết gây ma lớn trên lu vực hai sông
a. Mùa ma
Mùa ma trên lu vực hệ thống sông Trà Khúc-sông Vệ từ tháng IX XII.
Tháng có lợng ma lớn nhất vào tháng X hoặc tháng XI. Tuy nhiên những đợt
ma lớn có thể còn xuất hiện vào tháng XII. Ví dụ nh năm 1999, đợt ma lớn từ
1 - 6/XII, nhiều trạm trên lu vực hai sông đạt trên 1000 mm nh: Giá Vực
(1043 mm), Sơn Hà (1025 mm), Sơn Giang (1916 mm), Minh Long (1803 mm),
Ba Tơ (1974 mm). Cũng tại Ba Tơ, ngày 2, 3/XII/1999 lợng ma đo đợc là

12
Bảng 1.5: Lợng ma trung bình tháng và năm tại một số trạm(mm)
Tháng Địa điểm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm IX-
XII
I-
VIII
Sơn Hà 75 26 17 73 219 253 152 166 299 556 748 228 2812 1831 981
Sơn Giang 93 36 17 87 221 209 158 168 287 651 970 295 3186 2197 989
Giá Vực 76 13 10 91 172 181 89 87 315 765 948 387 3134 2415 719
Ba Tơ 121 53 24 65 199 202 128 131 337 677 950 351 3238 2315 923
Trà Khúc 87 26 14 19 113 123 53 126 271 559 584 231 2206 1645 561
Quảng Ngãi 129 50 36 36 70 89 76 125 291 578 546 271 2297 1686 611
Cổ Luỹ 62 23 7 15 101 115 45 88 227 455 450 200 1788 1332 456
Sông Vệ 91 17 13 10 50 130 50 117 287 542 490 207 2004 1526 478
An Chỉ 97 26 13 32 108 140 73 123 273 561 687 232 2365 1753 612
c. Sự phân bố theo không gian của ma lớn trên hai lu vực sông Trà Khúc và
sông Vệ
Sự phân bố ma năm theo không gian trên lu vực sông Vệ Trà Khúc
không ổn định mà thay đổi qua từng trận lũ.
Năm 1986 do ảnh hởng của áp thấp nhiệt đới kết hợp với gió mùa đông
bắc gây ma lớn trên diện rộng, lợng ma vùng núi lớn hơn vùng đồng bằng rất
nhiều. Lợng ma gây ra trận lũ đặc biệt lớn từ ngày 2-4 tháng XII đợc trích
trong bảng 1.6.
Bảng 1.6:Lợng ma gây ra trận lũ đặc biệt lớn từ ngày 2-4 tháng XII năm 1986
Lợng ma (mm)
Lu vực Trạm
Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Tổng số
Sơn Hà 40.1 578.0 68.5 686.6

à
y
4

Hình 1.7: Phân bố ma sinh lũ đặc biệt lớn tháng XII/1986 lu vực Trà Khúc
13
0
100
200
300
400
500
600
700
800
Giá Vực
Ba Tơ
An Chỉ
Trạm
Lợng ma (mm)
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4

Hình 1.8: Phân bố ma sinh lũ đặc biệt lớn tháng XII/1986 lu vực sông Vệ
Trận ma lũ năm 1987 tuy chỉ kéo dài trong 2 ngày 18 và 19/ XI nhng
có cờng độ lớn lợng ma phổ biến từ 400-500mm làm cho nớc lũ lên rất

g
à
y
19

Hình 1.9: Phân bố ma sinh lũ lớn ngày 18,19/XI/1987 lu vực Trà Khúc
14
0
100
200
300
400
500
600
700
Giá Vực Ba Tơ An Chỉ
Trạm
Lơng ma (mm)
Ngày 18
N
g
à
y
19

Hình 1.10: Phân bố ma sinh lũ lớn 18,19/XI/1987 lu vực sông Vệ
Năm 1999 do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc và trờng gió đông phát

Sơn Hà
Sơn
Giang
Trà Khúc
Trạm
Lợng ma(mm)
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4
Ngày 5

Hình 1.11: Phân bố ma sinh lũ lịch sử tháng XII/1999 lu vực Trà Khúc

15
0
100
200
300
400
500
600
700
Giá Vực
Ba Tơ
An Chỉ
Trạm

Mặt cắt ngang sông thay đổi từ thợng lu về hạ lu, ở thợng lu phần
lớn các mặt cắt ngang có dạng chữ V hẹp và mở rộng dần xuống hạ lu. Nhiều
nơi do ảnh hởng bởi điều kiện địa chất, mặt cắt bị thu hẹp lại gây khó khăn cho
việc thoát lũ nên thờng gây ra hiện tợng lũ tràn bờ, phổ biến là ngay sau các
nhập lu sông. Phía hạ lu sông, đồng bằng ven biển độ dốc lòng sông nhỏ, mặt
cắt lòng sông thay đổi thờng xuyên, hiện tợng bồi xói xảy ra phổ biến ở các
cửa sông gây nên tình trạng thoát lũ kém, nhất là sự di chuyển của các doi cát
ven biển.
Phân cấp lu vực sông theo thời gian tập trung nớc:
Phân cấp lu vực sông theo thời gian tập trung nớc là nhằm chỉ ra ở mỗi
lu vực có khả năng xuất hiện loại lũ nào (lũ quét, lũ sông, lũ ven biển, ) và
mức độ tập trung của chúng để tạo cơ sở lựa chọn và áp dụng các biện pháp
phòng tránh, hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra.
Do đặc điểm các sông thờng ngắn và dốc, mặt cắt dọc sông có dạng chữ
16
L điển hình, biểu hiện gẫy khúc từ thợng lu về hạ lu, không có phần trung
lu chuyển tiếp. Vì vậy ở các lu vực nhỏ thợng nguồn, lũ tập trung rất nhanh,
phần lớn là lũ quét.
Để làm căn cứ cho việc lựa chọn và vận hành hệ thống cảnh báo lũ, việc
phân cấp lu vực đợc dựa vào thời gian tập trung lũ. Nghiên cứu về thời gian
tập trung nớc, Kirpic phát triển từ số liệu của cơ quan bảo vệ đất SCS đối với
các lu vực sông có độ dốc lớn (30

đến 100

) ở Tennese, công thức tính
thời gian tập trung nớc có dạng:

6
h

Cấp 3 T
C
> 6
h

Bảng 1.10: Thống kê các cấp sông theo thời gian tập trung lũ T
c

Tc 3h 3h < Tc 6h
Tc > 6h
Sông
Tổng số
sông
Số sông (%) Số sông (%) Số sông (%)
Trà Khúc - Vệ
34 21 61,76 8 23,53 5 14,71
17
Nh vậy có thể nhận thấy rằng các lu vực có thời gian tập trung lũ rất
nhanh (với 61,8 % số sông trên lu vực có thời gian tập trung lũ dới 3
h
), khi có
ma lớn dễ xuất hiện lũ quét.
3. Tác động của con ngời
Hoạt động của con ngời trên lu vực tác động rất lớn đến các yếu tố hình

năm 2000
Stt Loại
thuộc tính
Loại rừng Diện tích
(km
2
)
Phần trăm
diện tích (%)
1 11 Rừng giàu 225,73 4,29
2 12 Rừng trung bình 443,89 8,44
3 13 Rừng non có trữ lợng 120,65 2,29
4 14 Rừng non cha có trữ lợng 394,83 7,51
5 15 Rừng nghèo 344,15 6,54
6 16 Rừng khộp kín tự nhiên 2,29 0,04
7 20 Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa 23,31 0,44
8 22 Rừng nứa 8,53 0,16
9 25 Rừng tre nứa khác 14,66 0,28
10 31 Cùng loại với 21 0,15 0,00
11 32 Rừng hỗn giao lá rộng + lá kim 0,11 0,00
12 50 Rừng trồng 222,42 4,23
13 54 Rừng đặc sản 25,18 0,48
14 60 Đất trống 130,58 2,48
15 61 Đất trống có cây bụi 204,6 3,89
16 62 Đất trống có cây gỗ rải rác 1025,86 19,50
17 63 Đất trống có cỏ 747,56 14,21
18 71 Lúa màu 814,99 15,49
19 72 Nơng rẫy 209,19 3,98
20 74 Bãi cát 7,47 0,14
21 75 Đất nông nghiệp và đất khác 1,55 0,03

Wtoàn bộ: 242.10
6
m
3

Whd: 200.10
6
m
3

Đập tràn xã lũ có chiều rộng: 48 m và ở cao trình: 112 m .
Lợng dòng chảy đợc dẫn qua 1 đờng ống vào nhà máy thuỷ điện đặt
sau đập có Nlm = 10,5 MW.
2/ Hồ Đăk Đring1
Hồ chứa nớc Đăk Đring1 xây dựng trên sông Hồ Đăk Đring tại vị trí có
diện tích lu vực: 421 km
2
với đập chắn cao: 107 m, dài 462 m, tạo thành một hồ
chứa có:
MNDBT: 430 m
MNC: 380 m
Wtb: 272.10
6
m
3

Whd: 153,6.10
6
m
3

MNDBT: 1.180 m
MNC: 1.150 m
Wtb: 44,20.10
6
m
3

Whd: 41,20.10
6
m
3

Đập tràn xả lũ có chiều rộng tràn: 80 m, cao trình ngỡng tràn: 1.180 m.
Lu lợng của hồ chứa đợc dẫn qua một đờng hầm dài 2.300 m để phát điện
có công suất lắp máy Nlm: 14 MW.
5/ Hồ Đăk Lô
Hồ Đăk Lô xây dựng trên sông Đăk Xê Lô tại vị trí có diện tích lu vực:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status