Tiểu luận Cho vay cá nhân - Quy trình cho vay cá nhân tại một số ngân hàng và tổ chức tín dụng - Pdf 13

MỤC LỤC

Trang
Lời mở đầu 2
Chương I: LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY CÁ NHÂN 3
1.1Đối tượng và phân loại 3
1.2Nghiệp vụ tín dụng cá nhân 4
Chương II: QUY TRÌNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI 1 SỐ NGÂN HÀNG
VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG 7
2.1 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) 7
2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) 19
2.3 Công ty Tài Chính Prudential 25
Kết luận 26
Danh mục tài liệu tham khảo 27
1
LỜI MỞ ĐẦU

Cho vay cá nhân hiện nay có thể xem là một trong những nghiệp vụ cơ bản của phần lớn
các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Đây cũng là một xu hướng đang tăng lên trong
gần 2 thập kỷ qua, nó có thể so sánh với các nghiệp vụ tài sản có khác của một ngân hàng.
Với đối tượng là cá nhân riêng lẻ, các ngân hàng lớn nhỏ liên tục đưa ra những sản phẩm
phong phú và có tính cạnh tranh tốt. Tuy nhiên, chỉ sản phẩm tốt thôi chưa đủ để thu hút
khách hàng trong môi trường mà nhu cầu và sự đòi hỏi ở chất lượng phục vụ khách hàng ngày
càng tăng. Có thể nói, hiện tại yếu tố mà các ngân hàng cũng như chính khách hàng quan tâm
đến trong vấn đề cho vay cá nhân chính là quy trình cho vay. Một ngân hàng có quy trình cho
vay đơn giản, chặt chẽ sẽ tạo sự dễ dàng và thoải mái cho khách hàng, một khách hàng sẽ cảm
thấy hài lòng hơn nếu không bị “hành” bởi những thủ tục phức tạp và mất nhiều thời gian.
Chính vì đây là 1 trong những yếu tố tạo nên sự cạnh tranh nên trong thực tế mỗi ngân hàng
có những qui trình riêng cho mình dựa trên 1 cơ sở những bước qui định chung.
Dựa vào nguyên nhân trên, bài tiểu luận của nhóm chia làm hai chương:
- Chương I : tìm hiểu những qui trình chung trong nghiệp vụ cho vay cá nhân

những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín
dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng
Tín dụng trả theo định kỳ và thấu chi đều không cầu ký hợp đồng vay mượn mà chỉ
cần thông qua một thỏa thuận nghiệp vụ với các nội dung chính: hạn mức, lãi suất; yêu cầu
đảm bảo phí các loại, bảo hiểm (nếu cần); thời điểm tái xét thời hạn có hiệu lực của hạn
mức; kỳ hạn nợ (nếu có).
• Tín dụng gián tiếp: là các hoạt động tín dụng tiêu dùng qua việc ngân hàng
3
mua bán các phiếu bán hàng từ những người bán lẻ hàng hóa và do vậy nó chính là hình
thức tài trợ bán trả góp của các ngân hàng.
Tín dụng trả góp của ngân hàng được thực hiện bằng 1 trong 2 cách sau:
- Cách 1: Ngân hàng, người bán hàng và người mua hàng phải thỏa thuận
được với nhau về số tiền vay, mức và thời hạn trả dần, sau đó ngân hàng cho người mua
hàng vay phần cho trả đủ cho người bán hàng để giao cho người bán hàng và giữ lại quyền
sở hữu tài sản cho đến khi người mua trả góp đủ.
- Cách 2: được thực hiện với thời hạn và mức trả dần tương tự như trên nhưng
khác ở một số điểm: người bán giao tài sản và giao sở hữu, người bán và người mua thực
hiện hành vi mua bán chịu tài sản nên xuất hiện kỳ phiếu; ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu
của người bán.
1.2 Nghiệp vụ tín dụng cá nhân:
a. Thủ tục:
Các ngân hàng khác nhau và các khoản tín dụng ở từng loại khác nhau cũng có những
thủ tục cụ thể khác nhau. Do vậy để vay các cá nhân phải thỏa mãn được các qui định này
sao cho ngân hàng nắm được những thông tin nhất định và theo một tiêu chuẩn nhất định.
Thường thì các thủ tục do các ngân hàng qui định bao gồm:
• Đơn xin vay: là một lời đề nghị một khoản tín dụng định kỳ, vãng lai hoặc thẻ
tín dụng, cùng với mục đích và thời hạn hoàn trả.
• Các tài liệu liên quan tới thông tin về người vay và thuyết minh khoản tín dụng
như:
- Tài liệu pháp lý: Quốc tịch, CMND, hộ khẩu,…

có vần đề xảy ra. Khả năng này được đánh giá bằng: tuổi đời, hoàn cảnh gia đình, học vấn,
nghề nghiệp, sức khỏe, thụ nhập và sự ổn định của thu nhập.
- Các đảm bảo tín dụng: áp dụng đối với các khoản tiêu dùng định kỳ và đóng
vai trò như nguồn thu nợ có tính cách bảo hiểm. Đảm bảo vững chắc nhất vẫn là nhân cách
năng lực hoàn trả của người vay. Các đảm bảo có thể gồm: bất động sản, các chứng khoán,
các cam kết bảo lãnh, đảm bảo tiền gửi, các đảm bảo khác
- Số lượng và kỳ hạn các khoản tín dụng.
c. Theo dõi nợ và thu nợ:
Theo dõi nợ:
Dưới hình thức nào đi nữa, việc theo dõi khoản tín dụng đã cấp là cần thiết. Quá
trình này được tiến hành bằng cách định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm 1 lần) hay đột xuất
tùy vào biểu hiện của khách vay. Việc theo dõi này đem lại cho ngân hàng hàng loạt
các thông số cần thiết nhằm xử lý kịp thời với từng tình huống khi không quá muộn,
đó là:
• Chất lượng điều hành tài khoản
• Sự ổn định về tài chính của người vay
5
• Mục đích cho vay có được chấp hành không
• Các khoản đảm bảo
• Tiến độ trả nợ
• Diễn biến dư nợ trên tài khoản vãng lai
• Cần điều chỉnh các mức tín dụng hay không …
Quá trình theo dõi này được tiến hành qua việc ngân hàng yêu cầu cung cấp thông tin
từ khách hàng, và nếu thông tin sai lạc hoặc không trung thực, ngân hàng có quyền
thực hiện các chế tài.
Thu nợ:
Tùy theo hình thức cấp tín dụng mà quá trình thu nợ diễn ra khác nhau. Mức thu
được áp dụng với các loại phí là: tiền gốc, lãi và các chi phí khác liên quan tới dịch vụ
ngân hàng (hoa hồng, phí dàn xếp hay cam kết…)
Khi khoản tín dụng bị đặt vào tình trạng có vấn đề khi đó giải pháp mang tính

5.THỦ TỤC HỒ SƠ
 Dự thảo hợp đồng
 Xem xét hồ sơ
 Kiểm tra tài sản bảo đảm
 Miễn bỏ giấy tờ pháplý
 Các vấn đề khác
TỔN THẤT
 Không trả nợ gốc
 Không trả nợ lãi
THANH TOÁN
 Trả đủ gốc
 Trả đủ lãi
 Nhận biết sớm
 Chính sách xử lý
 Quản lý
 Dấu hiệu cảnh báo
 Cố gắng thu hồi nợ
 Biện pháp pháp lý
 Tái cơ cấu
7.QUẢN LÝ TD
 Số liệu
 Các điều khoản
 Bảo đảm tiền vay
 Thanh toán
 Đánh giá tín dụng
Trả nợ đúng hạn
Dấu hiệu bất thường
ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG
THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN
QUẢN LÝ DANH MỤC

Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại gia đình hay nơi sản xuất kinh doanh của khách
hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:
- Gia đình của khách hàng vay vốn
- Mục đích vay vốn của khách hàng
- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/những thành viên trong gia
đình
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có)
Kiểm tra, xác minh thông tin
8
Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các
nguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng
- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng
- Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và
những khách hàng tiêu thụ sản phẩm
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm việc,
các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Ùy ban nhân dân phường, cơ quan thuế,
v.v…
Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
• Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành
vi dân sự, năng lực điều hành quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ
chức, bố trí lao động
- Tìm hiểu chung về khách hàng
- Điều tra đánh giá tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của khách hàng
- Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của khách hàng
• Phân tích đánh giá khả năng tài chính
• Tình hình quan hệ với ngân hàng

tương tự cũng có thể tính ra số lãi và số tiền phí (nếu có).
Cũng cần lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng
với khách hàng (ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể sẽ không cao như mong muốn nhưng
bù lại, khách hàng luôn duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, khách hàng thường xuyên/có thể
có nguồn ngoại tệ để bán cho ngân hàng.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng vay vốn của ngân hàng dùng các loại tài sản của
mình hoặc bên thứ ba để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối
với Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay; giảm thấp rủi ro
tín dụng, mặc dù đây không phải là điều kiện duy nhất để quyết định cho vay; không xem là
phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn vay vốn. Khi nhận tài sản cầm cố, thế chấp, cán
bộ tín dụng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu dưới đây.
• Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay
• Phân tích, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Lưu ý:
- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
ngân hàng cho vay lưu giữ cho đến khi khách hàng vay trả hết nợ gốc và lãi.
- Các tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm, ngân hàng cho vay sẽ yêu cầu
khách hàng mua bảo hiểm trước khi nhận làm tài sản bảo đảm tiền vay.
- Tài sản bảo đảm tiền vay có thể do ngân hàng cho vay giữ, có thể giao cho người vay
giữ có sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng cho vay.
- Ngân hàng cho vay cũng có những chính sách ưu tiên đối với khách hàng được xếp loại
10
A, những khách hàng là hộ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải đảm bảo bằng
tài sản.
Lập báo cáo thẩm định cho vay
a. Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng: Trên cơ sở phân tích đánh giá ở
trên, cán bộ tín dụng chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Kết quả chấm điểm tín
dụng và xếp hạng khách hàng sẽ được đưa vào báo cáo thẩm định.
b. Tổng hợp nội dung thẩm định vào báo cáo thẩm định cho vay

• Việc thẩm định trực tiếp tại gia đình/hộ sản xuất kinh doanh cần phải được tiến
hành độc lập mà không có sự trợ giúp từ cán bộ kinh doanh. Cán bộ tái thẩm định sẽ căn cứ
vào những thông tin đó cú trong hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm định của cán bộ kinh doanh
đối chiếu với thực tế tại hộ sản xuất để khẳng định độ chuẩn mực, trung thực của người vay
cũng như cán bộ kinh doanh khi cung cấp thông tin.
• Cán bộ tái thẩm định cũng sẽ phải quan sát, khảo sát, kiểm tra thực tế tại hộ sản
xuất để tìm hiểu những tác động bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện phương án
sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư.
• Ít nhất hai cán bộ tham gia tổ tái thẩm định trong đó có ít nhất một trưởng hoặc
phó phòng tín dụng là thành viên. Giám đốc ngân hàng cho vay chịu trách nhiệm chỉ định
thành phần của tổ thẩm định đối với từng khoản vay.
• Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm
định kiêm tờ trình của cán bộ kinh doanh và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho
vay / không cho vay để trình Giám đốc ngân hàng cho vay hoặc người được uỷ quyền xem
xét quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên.
• Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫn đến các
quyết định khác nhau đều phải trình lên Giám đốc ngân hàng cho vay.
2.1.4 Thương lượng:
Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Tuỳ theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định khách hàng và quan hệ
với khách hàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay. Xem xét khả năng nguồn
vốn và điều kiện thanh toán của Chi nhánh/Trung tâm điều hành
a. Xem xét khả năng nguồn vốn
CBTD cùng TPTD phối hợp với Phòng/Ban Kế hoạch tổng hợp để:
- Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn.
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toán nước ngoài.
- Xác định lãi suất áp dụng cho khoản vay.
b. Xem xét điều kiện thanh toán:
CBTD cùng TPTD phối hợp với phòng Thanh toán quốc tế xác định nội dung điều
kiện thanh toán và hình thức thanh toán đối với những khoản vay thanh toán với nước

Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: số tiền cho vay, lãi suất cho
vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có)
2.1.6 Thủ tục hồ sơ: Ký kết hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay,
giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm
Khoản vay được phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay sẽ lập hợp đồng tín
dụng/ sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)
a) Soạn thảo nội dung hợp đồng/sổ vay vốn
13
Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay và hình thức đảm bảo nợ vay.
Trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và hợp đồng mẫu, cán bộ tín dụng soạn thảo
hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phù hợp để trình trưởng
phòng tín dụng kiểm soát.
b) Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp
đồng bảo đảm tiền vay theo đúng nội dung điều kiện đã duyệt:
- Nếu đúng ký trình lãnh đạo.
- Nếu chưa đúng, yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa lại.
Lãnh đạo ký duyệt:
- Nếu đúng: ký hợp đồng tín dụng.
- Nếu chưa đúng, yêu cầu chỉnh sửa lại.
c) Giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
d) Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
e) Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
- Công chứng hợp đồng cầm cố, thế chấp
Ngân hàng cho vay xem xét thỏa thuận với khách hàng thực hiện công chứng hay
không công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp giữa ngân hàng cho vay với khách hàng
và/hoặc bên bảo lãnh.
- Đăng ký giao dịch bảo đảm
f) Hồ sơ tín dụng và lưu giữ hồ sơ tín dụng
- Hồ sơ tín dụng gồm có:

dụng tiền vay để giải ngân, gồm:
- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ.
- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,
- Đối với hoá đơn, chứng từ thanh tóan, trong trường hợp cụ thể Chi nhánh cú thể
yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và chịu trách
nhiệm về tính trung thực của bảng liệt kê) để đối chiếu trong quá trình kiểm tra sử dụng vốn vay
sau khi giải ngân.
- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của Ngân hàng đối với những khoản vay thanh
toán với nước ngoài (để xác định trong hợp đồng tín dụng).
 Chứng từ của Ngân hàng
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ theo mẫu sau:
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp khách hàng chưa hoàn thành thủ tục
bảo đảm tiền vay.
- Bảng kí rút vốn vay
- Uỷ nhiệm chi.
Bước 2: Trình duyệt giải ngân
• Cán bộ tín dụng sau khi xem xét chứng từ giải ngân nêu trên, nếu đủ điều kiện giải
ngân thì trình trưởng phòng tín dụng.
15
• Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của cán
bộ tín dụng:
- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo.
- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa lại.
- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định
• Lãnh đạo ký duyệt:
- Nếu đồng ý: Ký duyệt
- Nếu chưa phự hợp: yêu cầu chỉnh sửa lại.
- Nếu không đồng ý: Ghi rõ lý do
Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ:
- Cán bộ tín dụng nhận lại chứng từ đó được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy

Bảng theo dõi nợ vay, khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toán theo nội dung:
ngày tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân; lãi suất áp dụng; ngày tháng, năm thu nợ; số
tiền thu nợ, lãi; dư nợ từng thời điểm; số tiền gia hạn nợ; thời gian gia hạn nợ; số tiền
chuyển nợ quá hạn; thời hạn chuyển nợ quá hạn
• Khai thác phần mềm điện toán
Ngoài cách mở sổ theo dõi khoản vay ở trên, cán bộ tín dụng thường xuyên sử dụng
phần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện sai lệch với hồ sơ tín
dụng phải báo cáo với trưởng phòng tín dụng phối hợp với các phòng có liên quan để xử lý.
b) Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Đối với tài sản đảm bảo (kể cả tài sản của người bảo lãnh thứ ba) là máy móc, thiết bị,
nhà xưởng cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra trên hồ sơ bảo đảm tiền vay và kiểm
tra tài sản tại hiện trường để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh như mất mát, hư hỏng, giảm
giá trị, có sự chuyển người sở hữu, người sử dụng, bảo quản; mục đích sử dụng có sự thay
đổi. Tình hình khai thác công năng, hoa lợi. Những biến động về giá trị tài sản do tăng,
giảm giá thị trường, do khai thác sử dụng, bảo quản tài sản
- Đối với trường hợp đảm bảo là bảo lãnh của bên thứ ba, cán bộ tín dụng phải thường xuyên
kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính của người bảo lãnh thứ ba để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của bên thứ ba khi có yêu cầu.
2.1.9 Thanh toán
Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
a) Thu nợ lãi và gốc
- Có hai phương pháp thu nợ gốc, lãi được áp dụng:
• Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch
• Thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở lên)
- Khoản vay bằng ngoại tệ nào thì trả nợ gốc, lãi bằng ngoại tệ đó
- Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến
ngày trả nợ. Nếu có sự thỏa thuận về điều kiện, mức phí trả nợ trước hạn giữa người vay và
ngân hàng cho vay phải được ghi vào hợp đồng tín dụng.
- Đối với phí cam kết tính trên hạn mức tớn dụng dự phòng, nếu khách hàng không
17

Giải tỏa tài sản bảo đảm
a. Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
b. Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – ACB:
18
2.2.1 Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ:
Tại sở giao dịch/ các chi nhánh, khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ được tiếp nhận và
hướng dẫn thủ tục vay vốn : đối với khách hàng cá nhân tại Phòng khách hàng cá nhân.
Nhân viên ACB sẽ thực hiện theo phân công:
1) Hướng dẫn thủ tục, điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết về việc vay vốn, được
thực hiện bởi :
a. Nhân viên quản lý và phát triển khách hàng ( A/O)
b. Nhân viên dịch vụ tín dụng (Loan CSR)
2) Đánh dấu vào những khoản mục khách hàng cần nộp và giao cho khách hàng, theo
các hướng dẫn. Đối với khách hàng cá nhân sử dụng mẫu
_ QF-01/ NH : “ Danh mục hồ sơ vay vốn ngắn hạn”
_ QF-01/ TDH : “ Danh mục hồ sơ vay vốn trung, dài hạn”
Nhân viên tiếp thị và phát triển khách hàng (A/O) hoặc nhân viên dịch vụ khách hàng
vay (Loan CRS) tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu và hướng dẫn khách hàng nộp đủ bộ hồ sơ tín
dụng. Đối với khách hàng vay vốn lần đầu, bộ hồ sơ gồm có: Hồ sơ pháp lý; hồ sơ tài sản đảm
bảo nợ vay; hồ sơ khác. Đối với khách hàng đã từng vay vốn tại ACB, kiểm tra lại hồ sơ tín
dụng cũ, đề nghị khách hàng bổ sung những chứng từ thay đổi và chứng từ phục vụ cho
khoản vay mới. Sau khi nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ; kí nhận
và chuyển sang ccác bộ phận khác có liên quan.
• Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ACB)
Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận độc
thân, bên trả nợ cùng, bên bảo lãnh …
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn:
Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Xác nhận lương, Hợp đồng cho
thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh,… của người vay và người cùng trả nợ.

thành viên Ban Tín dụng/ Hội đồng Tín dụng.
Gửi hồ sơ cho thư ký Ban Tín dụng/ Hội đồng Tín dụng.
Tại buổi họp Ban Tín dụng/ Hội đồng Tín dụng quyết định cho vay hay không cho vay.
Thông báo kết quả cho Khách hàng
Tối đa là hai ngày làm việc kể từ ngày Ban Tín dụng/ Hội đồng tín dụng ra quyết định
cho vay hoặc không cho vay. A/O hoặc Loan CSR phải thông báo kết quả cho khách hàng.
Sau đó đề nghị khách hàng ký xác nhận và gửi lại cho ACB.
2.2.4 Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo:
Căn cứ vào kết quả phê duyệt cho vay của Ban Tín dụng/ Hội đồng tín dụng, A/O
chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Loan CSR để chuẩn bị hồ sơ giải ngân;
20
Loan CSR chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm kèm Phúc đáp Thông báo kết quả xét duyệt
khoản vay cho nhân viên pháp lý chứng tù và quản lý tài sản (LDO). LDO chịu trách nhiệm
hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm cho khoản vay;
Đối với việc cho vay đảm bảo bằng Chứng thư bảo lãnh của Ngân hàng, Chứng thư bảo
lãnh của Ngân hàng, Chứng thư bảo lãnh của công ty mẹ… sẽ do A/O tiến hành kiểm tra tính
xác thực và hợp pháp của Chứng từ thư bảo lãnh, tiến hành photo thư bảo lãnh, bản sao lưu
vào hồ sơ. Bản chính thư bảo lãnh cho vào phong bì và lưu vào kho.
2.2.5 Nhận và quản lý tài sản bảo đảm:
Khi khách hàng đã hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm nợ vay, LDO tiến hành
thủ tục nhận và quản lý tài sản thế chấp, cầm cố.
2.2.6 Lập hợp đồng tín dụng/ Khế ước nhận nợ
1) Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền vay, căn cứ nhu cầu thực tế của khách hàng và nội
dung phê duyệt của Ban tín dụng/ Hội đồng Tín dụng đã được thực hiện hoàn tất, Loan CSR
tiến hành soạn Hợp đồng Tín dụng/ Khế ước nhận nợ.
2) Hợp đồng Tín dụng/ Khế ước Nhận nợ sau khi đã soạn xong, Loan CSR chuyển cho
khách hàng và các bên có liên quan ký, sau đó trình cấp có thẩm quyền ký.
2.2.7 Tạo Tài khoản vay và Giải ngân khoản vay:
Căn cứ hợp đồn tín dụng/khế ước nhận nợ, Loan CSR thực hiện thủ tục tạo tài khoản
vay thích hợp.

A/A phối hợp A/O tiến hành đánh giá lại hiện trạng và giá trị TSĐB.
+ Đối với bất động sản: việc đánh giá lại TSĐB được thực hiện
12 tháng/1 lần.
+ Đối với động sản: thực hiện 6 tháng/1 lần
2.2.10 Xử lý phát sinh:
Sau khi cấp tín dụng, có thể xảy ra phát sinh khác với thỏa thuận đã kí kết. A/O xem xét
tình hình thực tế, đưa ra các kiến nghị và trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cần thiết.
Một số các phát sinh thường gặp: Điều chỉnh, gia hạn nợ vay; miễn, giảm lãi tiền vay;
thu nợ trước hạn; các vấn đề liên quan đến TSĐB.
a. Thu nợ trước hạn:
- Loan CSR tiếp nhận đơn yêu cầu đơn yêu cầu thanh lý trước hạn của khách hàng
(trường hợp khách hàng có yêu cầu) hoặc lập giấy đề nghị thu nợ vay ( trường hợp khoản vay
bị buộc phải thu hồi nợ trước hạn), trình cấp có thẩm quyền kí duyệt và tính toán, điều chỉnh
nhập lãi, phí, lãi phạt (nếu có)…tùy theo sản phẩm cho vay vào tài khoản vay trên TCBS.
- Teller thực hiện thanh lý tài khoản vay.
b. Điều chỉnh, gia hạn nợ vay:
22
- Khi nhận được Giấy đề nghị(theo mẫu) cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ phía khách hàng.
- Căn cứ Giấy đề nghị, A/O tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình tài chính và hoạt
động của khách hàng. Sau đó lập tờ trình thẩm định khách hàng, trong đó phân tích tình hình
sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ và nêu rõ lý do gia hạn nợ/điều chỉnh kì hạn nợ và ý kiến
đề xuất đồng ý hoặc không đồng ý, trình BTD/HĐTD xét duyệt.
- BTD/HĐTD phê duyệt gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ theo hình thức duyệt ngay
trên tờ trình hoặc lập biên bản.
+ Trường hợp đồng ý gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ, trong biên bản phải ghi rõ:
thời hạn gia hạn, lãi suất gia hạn, phương thức thanh toán trong thời gian gia hạn/thay đổi kỳ
hạn, ssố tiền trả mỗi kỳ hạn. Sau khi nhận được phê duyệt đồng ý, Loan CSR cập nhật, điều
chỉnh thông tin trên TCBS và lập phụ lục hợp đồng tín dụng sửa đổi bổ sung.
+ Trường hợp không đồng ý gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ, A/O làm thủ tục
chuyển khoản vay sang nợ quá hạn.

Trao khoản
vay cho
khách hàng
Duyệt lại quy trình
vào ngày hôm sau
CVU (Bộ
phận kiểm tra
tín dụng)
nhận đơn
Tiền kiểm tra
Mã hóa,
nhập dữ
liệu tại
CVU
Kiểm
tra nội
bộ
Xác minh
qua điện
thoại
Xác minh
thực tế
(nếu cần
thiết)
Giám sát CVU
xem xét hồ sơ
và quyết định
liệu có tiền
duyệt
Gửi hồ sơ

Thông báo trả lời khách
hàng
KẾT LUẬN
&
Tóm lại, với những qui trình cho vay hiện tại của các ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status