skkn ôn thi học sinh giỏi vật lý 9 2013 2014 - Pdf 13

MỤC LỤC
1. TÊN ĐỀ TÀI: 2
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI……………………………………………… 2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU …………………………. 2
4.1: Đối tượng nghiên cứu: 2
4.2: Phạm vi nghiên cứu: 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ÔN HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN
VẬT LÝ 9 Ở TRƯỜNG THCS XÃ MỸ THÀNH 3
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO CÔNG TÁC ÔN HỌC
SINH GIỎI VẬT LÝ 9 Ở TRƯỜNG THCS XÃ MỸ THÀNH 4
1.Đối với học sinh 4
2. Đối với giáo viên 4
2.1- Lựa chọn đúng đối tượng học sinh 5
2.2- Xây dựng chương trình bồi dưỡng 5
3. Một số bài tập cụ thể 6
3.1. Một số bài tập chuyên đề cơ học 6
3.2. Một số bài tập chuyên đề nhiệt học 11
3.3. Một số bài tập chuyên đề điện học 11
3.4. Một số bài tập chuyên đề quang học 13
7. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT 15
8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15
8.1. Kết luận: 15
8.2. Kiến nghị: 16
9. TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
1
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NĂM HỌC 2013- 2014

tinh thần rút ra những bài học kinh nghiệm và có sửa chữa, bổ sung cho phù hợp
với các đối tượng và giai đoạn cụ thể.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp quan sát: Quan sát thức tế, thực trạng về công tác chỉ đạo,
công tác bồi dưỡng, quá trình học tập, chất lượng học tập của HS giỏi.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Nghiên cứu sách, báo, giáo trình có liên
quan đến công tác bồi dưỡng HS giỏi. Nghiên cứu chất lượng HS giỏi những
năm trước. Nghiên cứu công tác chỉ đạo của nhà trường đối với công tác bồi
dưỡng HS giỏi.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
2
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
Các kết quả thực tế cho thấy số học sinh được xem là có năng lực nhận
thức, tư duy, vốn sống nổi trội hơn các em khác chiếm từ 5-10% tổng số học
sinh. Các tài năng xuất hiện từ rất sớm. Vì vậy trên thế giới, người ta luôn quan
tâm đến việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài ngay từ những năm tháng trẻ còn
nhỏ tuổi. Ở nước ta, từ nhiều năm nay vấn đề này cũng được quan tâm.
Đồng thời với việc thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng nhân tài
cho đất nước, tổ chức thi học sinh giỏi còn có tác dụng thúc đẩy phong trào thi
đua dạy tốt, học tốt, việc bồi dưỡng học sinh giỏi có tác dụng tích cực trở lại đối
với giáo viên. Để có thể bồi dưỡng học sinh giỏi, người giáo viên luôn phải học
hỏi, tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư
phạm cũng như phải bồi dưỡng lòng yêu nghề, tinh thần tận tâm với công việc.
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen
thuộc gần gũi với các em. Việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm tòi
kiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua
giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng
những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý một cách có hiệu quả, nhất là đối
với các bài tập khó dành cho học sinh khá giỏi.

phương pháp học tập sao cho khoa học, hợp lý: Đọc và soạn bài kỹ trước khi đến
lớp. Chú ý ghi lại những từ ngữ quan trọng, những vấn đề còn chưa rõ trong bài
để khi đến lớp khi nghe thầy cô giảng bài học sinh sẽ tiếp thu nhanh hơn. Phải
mạnh dạn hỏi ngay những gì còn chưa hiểu với thầy cô, bạn bè.
Về nhà làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. Muốn
vậy phải học đều tất cả các môn, đặc biệt là môn Toán, vì đây là môn học giúp ta
có được tư duy logic và tính toán chính xác, rất cần trong việc giải các bài tập
Vật lý.
Cần có lòng yêu thích môn học, có yêu thích mới có hứng thú trong học
tập. Đây là một trong những yếu tố rất cần thiết để học tốt môn này. Vậy bằng
cách nào? Phải thường xuyên đọc sách Vật lý vui, tham gia các hoạt động liên
quan đến Vật lý như tham gia câu lạc bộ Vật lý ở trường, trên Internet,… Luôn
đặt câu hỏi "Tại sao?" trước những vấn đề, những tình huống thuộc môn vật lý
dù là đơn giản để từ đó khơi gợi tính tò mò, đòi hỏi phải được lý giải . Như vậy
dần dần sẽ tìm thấy được những cái hay, cái thú vị của bộ môn này mà yêu thích
nó.
Rèn luyện một trí nhớ tốt vì có như thế mới nắm bắt được bài mới ở lớp
cũng như các kiến thức đã học trước đó. Rèn luyện như thế nào? Đó là : trước
khi học bài mới nên xem lại các bài học cũ. Như thế sẽ mất nhiều thời gian
chăng? Câu trả lời là "Không" vì những bài đó mình đã học, đã biết, đã nhớ nên
xem lại sẽ rất nhanh. Khi được tái hiện lần nữa, sẽ giúp nhớ được lâu hơn, chắc
hơn.
Luôn tìm tòi mở rộng kiến thức. Chương trình trong sách giáo khoa vốn
là kiến thức chuẩn, căn bản nhưng không thể giải thích cặn kẽ hết mọi vấn đề vì
thời lượng chương trình không cho phép. Cho nên, để hiểu rõ và nắm chắc kiến
thức trong sách giáo khoa chúng ta cũng cần tìm đọc thêm sách tham khảo
(không phải là sách giải bài tập). Đồng thời, nên làm bài tập thật nhiều, bắt đầu
từ những bài đơn giản rồi đến những bài tập khó…Việc làm bài tập nhiều sẽ
giúp rèn luyện tư duy nhanh, tích luỹ thêm kiến thức bổ sung cho lý thuyết; đọc
thêm nhiều sách thì mới nắm chắc và hiểu đúng, sâu sắc hơn những kiến thức.

cố kiến thức; và cứ sau 5, 6 tiết thì cần có một tiết ôn tập để củng cố khắc sâu.
Khi soạn thảo một tiết học chúng ta cần có đầy đủ những nội dung:
- Kiến thức cần truyền đạt (lý thuyết, hay các công thức có liên
quan đến tiết dạy)
- Bài tập vận dụng.
- Bài tập về nhà luyện thêm (tương tự bài ở lớp).
Một số giờ ôn tập, Giáo viên cần giúp các em tổng hợp các dạng bài, các
phương pháp giải theo hệ thống. Vì hầu hết các em chưa tự mình hệ thống đựơc
mà đòi hỏi phải có sự giúp đỡ của giáo viên. Ví dụ như khi dạy chương điện học
thì cần phải học theo chuyên đề:
- Mạch điện tương đương.
- Bài toán chia dòng.
- Phép chia thế.
- Vai trò của Ampe kế trong sơ đồ.
- Vai trò của Vôn kế trong sơ đồ.
- Các quy tắc chuyển mạch
- Mạch cầu
- Công - công suất. Tác dụng nhiệt của dòng điện.
Điều cần thiết, giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian, tham khảo nhiều tài
liệu để đúc rút, soạn thảo cô đọng nội dung chương trình bồi dưỡng. Cần lưu ý
rằng: Tuỳ thuộc vào thời gian bồi dưỡng, khả năng tiếp thu của học sinh mà lựa
chọn mức độ bài khó và từng dạng luyện tập nhiều hay ít.
2.3- Dạy như thế nào cho đạt hiệu quả?
Trước hết cần chọn lọc những phương pháp giải dễ hiểu nhất để hướng
dẫn học sinh, không nên máy móc theo các sách giải.
5
Cần vận dụng đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với nội dung từng
bài; phát huy tính tích cực, độc lâp, tự giác của học sinh; tôn trọng và khích lệ
những sáng tạo của học sinh.
Những bài hướng dẫn kiến thức mới, giáo viên cần lấy ví dụ và ra bài tập

Căn cứ vào bảng trên ta thấy: Sau 4s động tử đi được 60m và đến được
điểm B
b) Cũng căn cứ vào bảng trên ta thấy hai động tử sẽ gặp nhau tại điểm
cách A một khoảng là 62m.
Để được quãng đường này động tử thứ hai đi trong 2s:
s
2
= v
2
t = 31.2 = 62(m)
Trong 2s đó động tử thứ nhất đi được : s
1
= 4 + 2 = 6m
(Quãng đường đi được trong giây thứ 4 và 5). Vậy để gặp nhau động tử
thứ nhất đi trong 5 giây còn đông tử thứ hai đi trong 3s
6
F
F
2
h
Bài 2:

Một thiết bị đóng vòi nước tự động bố trí như
hình vẽ. Thanh cứng AB có thể quay quanh một bản
lề ở đầu A. Đầu B gắn với một phao là một hộp kim
loại rỗng hình trụ, diện tích đáy là 2dm
2
, trọng lượng
10N. Một nắp cao su đặt tại C, khi thanh AB nằm ngang thì nắp đậy kín miệng
vòi AC =

Thay F ở (1) vào (2): BA(S.hD – P) > F
2
.CA
Biết CA =
3
1
BA. Suy ra: S.hD – P >
3
2
F
⇒ h >
SD
P
F
+
3
2
⇒ h >
10000.02,0
10
3
20
+
≈ 0,8(3) m
Vậy mực nước trong bể phải dâng lên đến khi phần phao ngập trong nước
vượt quá 8,4cm thì vòi nước bị đóng kín.
Bài 3: Hai quả cầu bằng kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa
của một cân đòn. Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D
1
= 7,8g/cm

2
là thể tích của hai quả cầu, ta có
D
1
. V
1
= D
2
. V
2
hay
3
6,2
8,7
2
1
1
2
===
D
D
V
V
Gọi F
1
và F
2
là lực đẩy Acsimet tác dụng vào
các quả cầu. Do cân bằng ta có:
(P

= (D
4.
V
2
- D
3
.V
1
).10
Thay V
2
= 3 V
1
vào ta được: m
1
= (3D
4
- D
3
).V
1
(1)
Tương tự cho lần thứ hai ta có;
(P
1
- F

1
).OA = (P
2

4
).V
1
(2)
43
34
2
1
D -3D
D -3D
)2(
)1(
==
m
m
⇒ m
1
.(3D
3
– D
4
) = m
2
.(3D
4
– D
3
)
⇒ ( 3.m
1

ρ
L
( với
ρ
>
ρ
L
). Người ta nhấc ống từ từ lên cao theo phương thẳng đứng. Hãy xác
định độ sâu H (tính từ miệng dưới của ống lên đến mặt thoáng của chất lỏng) khi
đĩa bắt đầu tách ra khỏi ống.
8
D
d
H
h
F1
P
F2
D
d
H
h
* Hướng dẫn bài 4 :
F
1
là áp lực của chất lỏng tác dụng vào mặt dưới của đĩa.
F
2
là áp lực của chất lỏng tác dụng lên phần nhô ra
ngoài giới hạn của ống ở mặt trên của đĩa.

D
2
π
-
4
d
2
π
)
P = 10.
ρ
.V = 10.
ρ
.h
4
D
2
π

Thế tất cả vào (1) và rút gọn: D
2
.h.
ρ
+ (D
2
- d
2
)H.
ρ
L

Bài 5:Trong bình hình trụ,tiết diện S chứa nước có chiều cao H = 15cm .Người
ta thả vào bình một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nó nổi trong nước thì
mực nước dâng lên một đoạn h = 8cm.
a)Nếu nhấn chìm thanh hoàn toàn thì mực nước sẽ cao bao nhiêu? (Biết
khối lượng riêng của nước và thanh lần lượt là D
1
= 1g/cm
3
; D
2
=
0,8g/cm
3
b)Tính công thực hiện khi nhấn chìm hoàn toàn thanh, biết thanh có
chiều dài l = 20cm ; tiết diện S’ = 10cm
2
.
* Hướng dẫn bài 5 :
a) Gọi tiết diện và chiều dài thanh là S’ và l. Ta có trọng lượng của thanh: P
= 10.D
2
.S’.l
Thể tích nước dâng lên bằng thể tích phần chìm trong nước :
V = ( S – S’).h
Lực đẩy Acsimet tác dụng vào thanh : F
1
= 10.D
1
(S – S’).h
Do thanh cân bằng nên: P = F

hSS
D
D
V ).'.(
2
1
0
−=
Lúc đó mực nước dâng lên 1 đoạn ∆h ( so với khi chưa thả
thanh vào)

h
D
D
SS
V
h .
'
2
1
0
=

=∆

9
H
h
l
P

– 10.D
2
.S’.l
F = 10( D
1
– D
2
).S’.l = 2.S’.l = 0,4 N
Từ pt(*) suy ra :
2
1
2
30'.3'.1. cmSS
h
l
D
D
S ==








+=
Do đó khi thanh đi vào nước thêm 1 đoạn x có thể tích ∆V = x.S’ thì nước dâng
thêm một đoạn:
2'2'

2
=⇒= x
x
Vậy thanh được di chuyển thêm một đoạn: x +
cmx
xx
3
8
4
2
3
2
=⇒==
.
Và lực tác dụng tăng đều từ 0 đến F = 0,4 N nên công thực hiện được:
JxFA
32
10.33,510.
3
8
.4,0.
2
1
.
2
1
−−
===

3.2. Một số bài tập chuyên đề nhiệt học

= m
K
Bước 2 : Thiết lập cân bằng nhiệt mới cho m
L
, m
N
và m
K
.
- Đổ khối lượng chất lỏng m
L


cốc 1 vào NLK, đo nhiệt độ t
1
trong NLK.
- Đổ khối lượng nước m
N
vào bình, đun đến nhiệt độ t
2
.
10
- Rót khối lượng nước m
N
ở nhiệt độ t
2
vào NLK, khuấy đều. Nhiệt độ cân
bằng là t
3
.

=
4200J/Kgđộ; Của nước đá C
2
= 2100J/Kgđộ; Nhiệt nóng chảy của nước đá λ =
3,4.10
5
J/kg. Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế
* Hướng dẫn bài 2 :
Khi được làm lạnh tới 0
0
C, nước toả ra một nhiệt lượng bằng:
Q
1
= m
1
.C
1
(t – 0) = 0,5.4200.20 = 42 000J
Để làm “nóng” nước đá tới 0
0
C cần tốn một nhiệt lượng:
Q
2
= m
2
.C
2
(0 – t
2
) = 0,5.2100.15 = 15 750J

0
C
3.3. Một số bài tập chuyên đề điện học
Bài 1:
Có 3 điện trở giá trị lần lượt bằng
R; 2R; 3R mắc nối tiếp với nhau vào hiệu
điện thế U không đổi. Dùng một vôn-kế
(điện trở R
V
) để đo lần lượt hiệu điện thế
giữa 2 đầu điện trở R và 2R thì được các
trị số U
1
= 40,6 V và U
2
= 72,5 V. Nếu
mắc vôn-kế này vào 2 đầu điện trở 3R thì
vôn-kế này chỉ bao nhiêu?
* Hướng dẫn bài 1 :
Gọi I
1
là cường độ dòng điện trong
mạch chính ở lần đo thứ nhất. Ta
U = U
1
+ I
1
(2R + 3R) (1)
Với I
1

1
V
R
R
(2)
Làm tương tự với lần đo thứ hai: U = U
2
+ I
2
(R + 3R)
Với I
2
=
V
22
R
U
R2
U
+
=> U = 3U
2
+ 4U
2
V
R
R
(3)
Với lần đo thứ ba: U = U
3

2
V
R
R

=>
V
R
R
=
3,0
87
1,26
U5U4
U3U6
12
21
==


=> U = 304,5(V) . Thay vào (4) => U
3
= 105 (V)
Bài 2:
Cho các sơ đồ mắc biến trở sau (hình a; b). Giá trị tối đa của biến trở và
của điện trở đều bằng R. Đối với mỗi sơ đồ, hãy khảo sát sự biến thiên của điện
trở toàn mạch theo x (x là phần điện trở nằm bên phải của biến trở). Vẽ các
đường biểu diễn trên cùng một hệ toạ độ (trục tung : điện trở toàn phần; trục
hoành : x).
* Hướng dẫn bài 2 :


(2)
Lập bảng giá trị sau:
x 0 R/4 R/2 3R/4 R
y
a
0 R/5 R/3 3R/7 R/2
12
x
x
Hình b
Hình a
B
C
A
B
C
A
y
R/2
R/4
6
4
2
-2
-4
-6
-5
5
10

3.4. Một số bài tập chuyên đề quang học
Bài 1: Một người không đeo kính có thể nhìn rõ các vật cách mắt xa nhất 210cm
.Người ấy dùng một gương cầu lồi hình tròn ,đường kính rìa gương bằng 8cm
,bán kính cong bằng 400cm ,để quan sát các vật ở phía sau mình.Mắt người ấy
đặt trên trục chính của gương và cách gương 50cm .
a. Nếu người ấy nhìn thấy rõ trong gương ảnh của một vật nhỏ thì khoảng
cách lớn nhất từ vật đến gương theo phương trục chính bằng bao nhiêu?
b. Một vật hình tròn đặt vuông góc với trục chính của gương ,tâm của vật
ở trên trục chính ,cách gương 600cm.Hỏi bán kính lớn nhất của vật bằng bao
nhiêu thì người đó có thể thấy rõ ảnh mép ngoài của vật ?
* Hướng dẫn giải:
a. Ta có :MA’=MO+OA’=MO+d’ (1)
d’=MA’-MO=210-50=160cm (ảnh ảo phải nằm ở C
V
)
Vậy d’=-160cm
Và OA= d =d’f/(d’-f ) mà f=R/2=400/2=200cm
d
max
=800cm=8m .
b. Xác định vị trí của M’ ,ảnh của mắt M tạo bởi gương :
cm
fOM
fOM
fd
df
dOM 40
20050
)200(50
'' −=

min
=3.10
-4
rad.
* Hướng dẫn giải:
Ta có :
'
1 1
' ' '
2 2 2
d d f
MA MO OA D f d
= −∞ → =
= + → = −
hay
'
2
D f d= −
hay
'
2
20(1)d f D f= − = −
Vì ảnh dịch chuyển cùng chiều với vật nên
' '
2 1 2 1
d d d d> = −∞ ⇒ <
Vậy d
2
= d
1

f l d f l d
d l
α
α
− −
= = = =

− −
+
'
0
'
( )
(5)
( )
f l d
D f d
α
α

⇒ =

Để độ bội giác G lớn nhất, ta phải ngắm chừng ở điểm cực cận nghĩa là :
d’= -D= -20cm
Thay số vào (5) :
0
0,2
5
α
α α

2
để khoảng thấy rõ ngắn nhất là 25cm (bằng khoảng
thấy rõ ngắn nhất của mắt thường ).
a. Hãy xác định số kính (độ tụ)của L
1
và L
2
.
b. Tìm khoảng thấy rõ ngắn nhất khi đeo kính L
1
và khoảng thấy rõ dài
nhất khi đeo kính L
2
.
c. Hỏi sửa tật cận thị theo cách nào có lợi hơn ?Vì sao ?
Giả sử kính đeo sát mắt .
* Hướng dẫn giải:
a. Xác định số kính :
- Khi đeo kính L
1
:
Qua L
1
vật ở vô cực cho ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt cận .
14
Như vậy :
1
1
1 1
1 1

= = −
b. Tìm khoảng thấy rõ :
- Khoảng thấy rõ ngắn nhất khi đeo kính L=1
:
Vật chỉ có thể đặt gần mắt nhất ở vị trí cho ảnh ảo ở điểm cực cận của mắt
. Như vậy :
'
1 1
1 1
1
'
1 1
20 , 50
'
33,3
d cm f cm
d f
d cm
d f
= − = −
= =

Vậy khoảng thấy rõ gần nhất khi đeo kính L
1
là 33,3 cm
- Khoảng nhìn rõ xa nhất khi đeo kính L
2
Vật chỉ có thể đặt xa mắt nhất ở vị trí cho ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt
. Như vậy :
'

8.1. Kết luận:
Qua những năm bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi nhận thấy rằng: Người thầy
cần không ngừng học hỏi và tự học hỏi để nâng cao trình độ đúc rút kinh
nghiệm, thường xuyên xây dựng, bổ sung chương trình và sáng tạo trong
phương pháp giảng dạy.
15
Để đưa con thuyền đến bến bờ vinh quang thì vai trò của người cầm lái
thật vô cùng quan trọng. Muốn công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả,
trước hết phải có giáo viên vững về kiến thức, kĩ năng thực hành Thường
xuyên học hỏi trau dồi kiến thức, tích lũy được một hệ thống kiến thức phong
phú. Có phương pháp nghiên cứu bài, soạn bài, ghi chép giáo án một cách thuận
tiện, khoa học. Tham khảo nhiều sách báo, tài liệu có liên quan, giao lưu, học
hỏi các đồng nghiệp có kinh nghiệm và các trường có nhiều thành tích.
Thực sự yêu nghề, tâm huyết với công việc bồi dưỡng HS giỏi. Luôn thân
thiện, cởi mở với HS, luôn mẫu mực trong lời nói, việc làm, thái độ, cử chỉ, có
tấm lòng trong sáng, lối sống lành mạnh để HS noi theo.
Học sinh cần có nhiều loại sách để tham khảo. Luôn phối hợp với gia đình
để tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập.
8.2. Kiến nghị: Để công tác nâng cao chất lượng học sinh giỏi của nhà
trường ngày càng có chất lượng cao hơn, tôi xin có một số kiến nghị như sau:
• Đối với cấp trên
Tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho giáo
viên và học sinh áp dụng tốt các phương pháp dạy học hiện đại.
Cung cấp cho giáo viên có nhu cầu bộ đề thi học sinh giỏi cấp huyện và
cấp tỉnh 5 năm gần đây để giáo viên và học sinh các trường có thêm nguồn tài
liệu tham khảo trong công tác này.
Nhà trường bổ xung thường xuyên các tài liệu nâng cao để bộ tài liệu này
phong phú, đa dạng hơn.
• Đối với các giáo viên.
Dành thời gian cho việc tự học, tự bồi dưỡng không ngừng nâng cao trình


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status