TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
CHIẾN LƢỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU
Sinh viên thực hiện:
Tào Hồng Diễm
Lớp
Anh 12
Khóa:
K45
Giáo viên hƣớng dẫn:
3.3. Đặc thù của ngành du lịch và dịch vụ du lịch 11
3.4. Vai trò của chiến lược thu hút khách du lịch thông qua marketing
dịch vụ du lịch 12
II. Quy trình xây dựng chiến lƣợc thu hút khách du lịch 14
1. Nghiên cứu môi trường kinh doanh 14
2. Nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục
tiêu, định vị dịch vụ du lịch. 15
2.1. Nghiên cứu nhu cầu thị trường dịch vụ du lịch 16
2.2. Phân đoạn thị trường 16
2.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu 17
2.4. Định vị dịch vụ du lịch 18
3. Xây dựng chiến lược marketing - mix thu hút khách du lịch 18
3.1. Sản phẩm dịch vụ du lịch (Product) 19
3.2. Định giá dịch vụ du lịch (Price) 20
3.3. Phân phối dịch vụ du lịch (Place) 21
3.4. Xúc tiến dịch vụ du lịch (Promotion) 22
3.5. Con người (People) 22
ii
3.6. Quy trình phục vụ (Process) 23
3.7. Cơ sở vật chất (Physical Evidence) 24
3.8. Quan hệ đối tác (Partnership) 24
4. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả thu được và điều chỉnh
chiến lược cho phù hợp 25
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƢỢC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU 26
I. Giới thiệu chung về ngành du lịch Việt Nam 26
1. Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam 26
iii
2. Một số tồn tại 64
2.1. Về kinh phí cho xúc tiến du lịch 64
2.2. Về hoạt động xúc tiến du lịch 64
2.3. Các sản phẩm du lịch còn đơn điệu và kém về chất lượng 65
2.4. Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch chưa tương xứng với tiềm năng . 65
2.5. Chất lượng nguồn nhân lực du lịch vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu
của ngành 66
2.6. Về cơ chế quản lý hoạt động du lịch và môi trường pháp lý 67
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC
THU HÚT KHÁCH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH SUY
THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU 69
I. Định hƣớng phát triển ngành du lịch Việt Nam 69
1. Dự báo thị trường du lịch trong những năm tới 69
1.1. Thị trường quốc tế 69
1.2. Thị trường Việt Nam 70
2. Định hướng và mục tiêu phát triển ngành du lịch đến năm 2010, tầm nhìn
2020 71
2.1. Định hướng tổng quát 71
2.2. Mục tiêu phát triển du lịch Việt nam 72
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc thu hút khách du lịch của
Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu 73
1. Nhóm giải pháp vĩ mô 74
1.1. Đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh quốc gia 74
1.2. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao
chất lượng toàn diện của hạ tầng du lịch 75
1.3. Nhà nước cần có hệ thống chính sách nhất quán nhằm hỗ trợ cho
ngành du lịch 76
1.4. Nâng cao vai trò của Tổng cục Du lịch trong liên kết nội bộ ngành
và liên kết với các bộ, ngành liên quan 77
BBC
British Broadcasting Corperation
Thông tấn xã Anh
CNN
Cable News Network
Mạng Tin tức Truyền hình cáp
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IDI
Information and Communication
Technology Development Index
Chỉ số phát triển công nghệ
thông tin và truyền thông
ILO
International Labour Operation
Tổ chức lao động quốc tế
ITB
Hội chợ du lịch Đức
ITDR
Institude of Tourist development
and reseach
Việ n Nghiên cứ u Phá t triể n
Du lịch
ITU
International Telecommunication
United Nations Educational,
Scientific and Cultural
Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên Hiệp
Quốc
UNWTO
United Nations World Tourism
Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới
VAT
Value added tax
Thuế giá trị gia tăng
VCCI
Vietnam Chamber of
Commercial & Industry
Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam
VNPT
Viet Nam Post and
Communication
Tổng công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam
WTM
World Travel Market
Hội chợ du lịch Anh
WTO
World Trade Operation
Tổ chức thương mại thế giới
WTTC
Hình 2.1: Poster chương trình “Ấn tượng Việt Nam” 47
Sơ đồ 2.1: Kênh đặt chỗ của tập đoàn khách sạn Accor 49
Hình 2.2: Poster “Việt Nam – vẻ đẹp tiềm ẩn” 50
Biểu đồ 2.4: Thành phần lao động trực tiếp ngành du lịch 53
Biểu đồ 2.5: Chất lượng đào tạo của nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 54
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu FDI đầu tư vào lĩnh vực bất động sản 57
-1-
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một thành tố quan trọng trong bức tranh
kinh tế chung của cả nước. Sự phát triển của du lịch không chỉ góp phần cải
thiện tình hình kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập, góp phần giải quyết việc
làm cho nhiều lao động mà còn thúc đẩy các ngành khác phát triển, tạo thuận
lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua. Trong bối cảnh
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhất là sau khi Việt Nam chính thức gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành du lịch càng được Đảng
và Nhà nước chú trọng phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, mở
rộng quy mô hoạt động theo chủ trương đã nêu ra từ đại hội đại biểu Đảng
toàn quốc lần thứ IX là “phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn” [13].
Tuy đạt được những thành tựu đáng khích lệ về tốc độ tăng trưởng du
lịch trong một thời gian ngắn (chủ yếu từ năm 1990 trở lại đây) nhưng hội
nhập quốc tế bên cạnh việc mở ra những cơ hội phát triển mới cũng đặt ra
không ít khó khăn, thách thức với ngành du lịch Việt Nam. Bối cảnh suy thoái
kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đến nay đã ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế
nước ta nói chung và ngành du lịch nói riêng. Ngành công nghiệp không khói
hút khách du lịch của Việt Nam trong đó tập trung vào các thành phần của
chiến lược Marketing-mix dịch vụ du lịch của ngành du lịch.
- Thời gian: Nghiên cứu sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Khóa luận được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử.
- Khóa luận sử dụng phương pháp quan sát thực tế, phân tích thống
kê, tổng hợp so sánh để đưa ra các đánh giá, nhận định. -3-
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa
luận được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chiến lược thu hút khách du lịch trong bối
cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Chương 2: Phân tích chiến lược thu hút khách du lịch của Việt Nam
trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược thu hút
khách du lịch của Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, khóa luận chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được những góp ý, phê bình của
thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn và cũng là để có thêm
luận cứ, cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn nữa về vấn đề
này trong thời gian tới.
Để có thể hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các
- Sứ mệnh chiến lược (Mission)
- Mục tiêu chiến lược (Objective/Goal)
Chia chiến lược theo thời gian:
- Chiến lược ngắn hạn (2-3 năm thường là chiến lược chức năng)
- Chiến lược trung hạn (5-10 năm, là các chiến lược khá quan trọng bao
gồm nhiều hoạt động, dự án)
- Chiến lược dài hạn (từ 10 năm trở đi, chiến lược trở thành một định
hướng, dự báo cho doanh nghiệp trong tương lai)
Chiến lược chia theo chức năng
- Chiến lược bộ phận (chiến lược cho bộ phận của ngành)
- Chiến lược tổng thể (chiến lược cho toàn ngành)
-5-
Tới thập kỷ 60 của thế kỷ 20, thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng
rãi trong kinh doanh nói chung và Marketing nói riêng. Chiến lược thu hút
khách du lịch cũng nằm trong số đó.
Như vậy, chiến lược thu hút khách du lịch là một chiến lược tổng thể
cho toàn ngành và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành.
Trong khuôn khổ bài khóa luận này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chiến
lược thu hút du khách thông qua các chiến lược marketing – mix du lịch áp
dụng cho ngành.
2. Bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
2.1. Nguyên nhân
Có thể nói, bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay bắt nguồn từ
nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu do các nguyên nhân cơ bản:
Một là, sự hình thành và đổ vỡ của bong bóng nhà đất, của các khoản
cho vay thế chấp nhà đất hay còn gọi là tín dụng dưới chuẩn.
Quá trình sụp đổ (từ 2007) diễn ra nhanh hơn quá trình hưng thịnh
quản ngân hàng Washington Mutual – ngân hàng tiết kiệm lớn nhất nước Mỹ,
FED cung cấp 30 tỷ USD để trợ giúp các khoản lỗ của Bear Steams và cho
AIG, tập đoàn bảo hiểm lớn nhất nước Mỹ, vay 85 tỷ USD để tránh phá sản.
Sauk hi Lehnam Borthers tuyên bố phá sản vào 15/9 thì cả 3 loại chỉ số Down
Jones, NASDAD và S&P 500 sụt giảm mạnh nhất kể từ sau sự kiện
11/9/2001… Mỹ đã phải chi lần lượt 700 và 800 tỷ USD cho các gói hỗ trợ
kinh tế và thừa nhận đã suy thoái kinh tế từ cuối năm 2007.
Ở Anh, sau khi ngân hàng Braford & Bingley sụp đổ đã cho 88 tỷ USD
để cứu hệ thống ngân hàng nước này. Nhật và 15 nước châu Âu thừa nhận đã
lâm vào suy thoái. Trung Quốc chi gần 600 tỷ USD kích thích kinh tế còn
IMF cũng phải bơm tiền hỗ trợ hàng loạt nền kinh tế.
2.3. Tác động
2.3.1. Đối với thế giới
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu này là cuộc khủng hoảng sâu rộng
nhất kể từ sau Đại suy thoái 1929 – 1933 và để lại những hậu quả nặng nề đối
-7-
với nền kinh tế thế giới. Bắt đầu từ Mỹ, cuộc khủng hoảng đã lan nhanh sang
châu Âu, châu Á và nhiều nơi khác trên thế giới. Theo số liệu công bố ngày
28/1/2009 của IMF tại hội nghị thường niên lần thứ 39 của WEF, năm 2008
các định chế tài chính toàn cầu đã thiệt hại tới 2,2 nghìn tỷ USD do cuộc
khủng hoảng tài chính gây ra. Hầu hết các nước phát triển đều có mức tăng
trưởng âm trong năm 2009, các nước OECD được cảnh báo về 3 hiểm họa là
suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng và nguy cơ giảm phát. Trong khi đó, tỷ
lệ lạm phát tăng cao và nguy cơ khủng hoảng tài chính lại đang rình rập các
nước đang phát triển.
Tại các nước bị ảnh hưởng nhiều nhất như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, hậu
quả nặng nề là tín dụng bị thu hẹp, lãi suất liên ngân hàng tăng, nguy cơ suy
6,0
Nguồn: Tổ chức lao động quốc tế
Chỉ số chứng khoán Mỹ sụt giảm đã gây tác động dây chuyền, kéo theo
chỉ số chứng khoán của các nước châu Á và châu Âu sụt giảm. Niềm tin vào
thị trường tài chính lung lay và “bong bóng” bất động sản toàn cầu có nguy cơ
bị xì hơi. Khi thị trường tín dụng đóng băng, màu đỏ tràn ngập trên mọi thị
trường chứng khoán.
-8-
Mức tăng trưởng về trao đổi thương mại quốc tế năm 2008 chỉ đạt
4,5%, thấp hơn nhiều so với 8,5% năm 2006 và 5,5% năm 2007. Trong khi
đó, giá hàng hóa thế giới lại biến động cực mạnh, tăng và giảm rất nhanh.
2.3.2. Đối với Việt Nam
Gia nhập WTO, hội nhập vào kinh tế thế giới đồng nghĩa với việc
khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu tác động tới Việt Nam là
không thể tránh khỏi.
Lạm phát đã chậm lại do sự sụt giảm về giá trên rất nhiều mặt trong
tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Nó đòi hỏi những chính sách thích
hợp để vừa kích cầu đầu tư và tiêu dùng để kiềm chế giảm phát cũng như đề
phòng nguy cơ lạm phát trở lại.
Khủng hoảng tài chính tác động đến lĩnh vực xuất – nhập khẩu khiến
thâm hụt thương mại gia tăng. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đồng loạt
giảm giá mạnh, đặc biệt là ở các mặt hàng dầu thô, nông - thủy sản… Lượng
đơn đặt hàng từ đối tác nước ngoài của nhiều ngành hàng bị hủy bỏ hoặc sụt
giảm trong hai tháng cuối năm 2008. Tiêu biểu là dệt may giảm 20 -30% về
số lượng đơn hàng và giá, thủy sản giảm 30% đơn hàng và giá…Trong khi
đó, nước ta vẫn nhập siêu đến 17,5 tỷ USD trong cả năm 2008.
Khủng hoảng tài chính cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người
du lịch” [17]. Đây được coi là định nghĩa khá đầy đủ và toàn diện về khái
niệm dịch vụ du lịch.
3.2. Phân loại dịch vụ du lịch
Xét theo hình thái vật chất
Dịch vụ du lịch được phân thành 2 loại: dịch vụ du lịch hàng hóa (thức
ăn, quà lưu niệm, vận chuyển…) và dịch vụ du lịch phi hàng hóa (hướng dẫn,
thăm quan, tổ chức trò chơi, tư vấn tiêu dùng…). Trong dịch vụ phi hàng hóa,
dịch vụ du lịch được hiểu theo nghĩa thuần túy, không có hình thái vật chất.
Dịch vụ du lịch thuần túy thường chiếm từ 2/3 đến 3/4 sản phẩmdịch vụ du
lịch.
-10-
Xét theo cơ cấu tiêu dùng
Dịch vụ du lịch chia làm 2 loại: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung.
- Dịch vụ du lịch cơ bản: Bao gồm các dịch vụ ăn uống, lưu trú và vận
chuyển. Đó là những nhu cầu cơ bản, không thể thiếu được với khách hàng
trong thời gian du lịch
- Dịch vụ du lịch bổ sung: Bao gồm các dịch vụ thăm quan, giải trí, mua
sắm hàng hóa. Đó là những nhu cầu phải có nhưng không thật cần thiết lắm so
với loại hình du lịch trên.
Quan hệ tỷ lệ giữa 2 loại này rất quan trọng để phân tích chi tiêu của
khách, chuẩn bị phục vụ của ngành du lịch, đặc biệt là để phân biệt hiệu quả
tỷ trọng giữa dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung. Tỷ trọng này càng nhỏ thì
hiệu quả tổng hợp của kinh doanh du lịch ngày càng cao. Tức là tỷ lệ nhu yếu
phẩm ngày càng nhỏ, khách du lịch ngày càng giàu, du lịch càng phát triển và
kinh doanh càng nhiều lãi.
Xét theo tính chất tham gia vào dịch vụ du lịch
Là một ngành kinh tế dịch vụ, ngành du lịch cũng có những đặc điểm
chung như những ngành dịch vụ khác:
Tính vô hình
Về cơ bản, sản phẩm du lịch không phải là sản phẩm cụ thể, không tồn
tại dưới dạng vật thể. Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm vô hình, không thể
nhận biết bằng thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác. Do đó, việc đánh giá chất
lượng sản phẩm du lịch không hề đơn giản vì thường mang tính chủ quan và
phần lớn không phụ thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du
lịch. Chất lượng của sản phẩm du lịch được xác định dựa vào chênh lệch giữa
mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch.
Tính không đồng nhất
Sản phẩm du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tác động bao gồm
nguồn cung cấp, dịch vụ (cung), người mua dịch vụ (du khách), và cả yếu tố
thời gian ở thời điểm mua bán dịch vụ du lịch. Dịch vụ du lịch có tính phi tiêu
-12-
chuẩn hóa cao nên muốn có dịch vụ tốt cần phải có sự thực hiện tốt của cả hai
phía người cung cấp và khách hàng cũng như các nguồn cung khác.
Tính không thể tách rời
Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, do vậy cung
cầu dịch vụ không thể tách rời nhau. Thêm vào đó, phần lớn quá trình tạo ra
và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian. Do
đó, vấn đề đặt ra là phải tạo ra được sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng.
Ngoài những đặc điểm chung của ngành dịch vụ, ngành du lịch còn có
những nét đặc thù:
Sản phẩm du lịch được tạo ra thường gắn với yếu tố tài nguyên du lịch
- bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa. Sản phẩm du lịch
là dạng sản phẩm không dịch chuyển được. Khách du lịch muốn thỏa mãn
nhu cầu thị trường, có thể thỏa mãn được yêu cầu của khách du lịch ngày
càng cao, thu hút khách du lịch nhiều hơn ở cả trong và ngoài nước.
Thứ ba, thông qua việc lập các chiến lược marketing dịch vụ du lịch sẽ
thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới dịch vụ thích ứng với sự biến động
của thị trường, từ đó giúp các doanh nghiệp du lịch có hướng phát triển đúng
đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanh thu hút được nhiều khách hàng
mang lại hiệu quả cao.
Thứ tư, chiến lược thu hút thông qua marketing dịch vụ du lịch giúp
tăng khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế, kịp thời có những thay đổi phù hợp với biến động suy thoái kinh tế
toàn cầu trong giai đoạn hiện nay.
Với những vai trò như trên, chiến lược thu hút khách du lịch bằng
marketing dịch vụ du lịch đã trở thành một tổng hợp các phương pháp quảng
bá du lịch ngày càng hoàn thiện phục vụ đầu tư và phát triển ngành công
nghiệp nhiều tiềm năng này.
-14-
II. Quy trình xây dựng chiến lƣợc thu hút khách du lịch
1. Nghiên cứu môi trƣờng kinh doanh
Khi xây dựng bất cứ một kế hoạch chiến lược nào thì cũng phải dựa
trên nền tảng môi trường chiến lược. Chiến lược thu hút khách du lịch qua các
kế hoạch marketing dịch vụ du lịch phải xem xét tổng thể các yếu tố bên
ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch. Môi trường
marketing dịch vụ du lịch luôn biến đổi không ngừng và không phụ thuộc vào
ý chí chủ quan của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp thành
Môi trường chính trị được cấu thành bởi luật pháp, các cơ quan chính
phủ và các tổ chức có khả năng gây ảnh hưởng đối với các tổ chức và cá nhân
trong xã hội. Muốn thâm nhập và kinh doanh dịch vụ thành công ở thị trường
một nước, việc nghiên cứu chính sách pháp luật và những tác động của chính
sách đó đến kinh doanh dịch vụ là rất cần thiết. Từ đó doanh nghiệp du lịch có
thể nắm được các xu hướng chính trị để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù
hợp.
Nghiên cứu môi trường văn hóa có ý nghĩa quan trọng đối với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Văn hóa là phạm trù để chỉ những
giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng dân cư tạo lập như các di sản,
tập quán, tôn giáo, cấu trúc xã hội…Mỗi nền văn hóa có những hệ thống giá
trị khác nhau , bản thân một nền văn hóa ở thời kỳ lịch sử khác nhau cũng có
những giá trị khác nhau. Hiểu rõ được các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp
đưa ra được các chiến lược marketing phù hợp cho dịch vụ của mình.
2. Nghiên cứu thị trƣờng, phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng
mục tiêu, định vị dịch vụ du lịch.
Trong quá trình xây dựng chiến lược thu hút khách du lịch thông qua
marketing dịch vụ du lịch, hoạt động nghiên cứu thị trường đóng vai trò rất
quan trọng. Theo quan điểm của Philip Kotler: “thị trường là tập hợp những
người mua thực sự hay những người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm”
[16].
-16-
Trong ngành du lịch, khách du lịch chính là “người mua” và “sản
phẩm” chính là các dịch vụ du lịch. Do đó, các kết quả nghiên cứu thị trường
sẽ là cơ sở để đề ra các chiến lược sau này. Để có được các kết quả này cần
tập trung phân tích các nội dung như dung lượng thị trường, đối thủ cạnh
tranh và thị phần của họ, nghiên cứu thái độ, tập tính khách hàng trên thị
thôn, thành thị…), đặc điểm nhân khẩu (độ tuổi, giới tính, thu nhập…), mục
đích chuyến đi (du lịch công vụ hay du lịch nghỉ ngơi…), sản phẩm dịch vụ
(tour trọn gói hay tour mở, khách sạn cao cấp hay bình dân…)…
Các tiêu chí trên có thể được kết hợp với nhau cho ra rất nhiều phương
án thị trường khác nhau. Từ đó các chiến lược thu hút đề ra sau này sẽ bám
sát theo từng mảng thị trường để cho hiệu quả cao nhất.
2.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Xác định thị trường mục tiêu là việc đánh giá, so sánh các đoạn thị
trường để lựa chọn một hoặc nhiều thị trường có tiềm năng phát triển nhất và
phù hợp với khả năng của doanh nghiệp. Đối với mỗi thị trường mục tiêu,
công ty sẽ xây dựng các chiến lược marketing cụ thể. Từ đó có thể xác định
được chi phí cho việc theo đuổi thị trường mục tiêu, so sánh với doanh thu,
lợi nhuận có thể đem lại và tính được chỉ số về giá trị của từng thị trường mục
tiêu.
Các doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược marketing cho thị trường
mục tiêu bằng cách sử dụng ba chiến lược chiếm lĩnh thị trường mục tiêu là
marketing không phân biệt, marketing có phân biệt và marketing tập trung.
- Marketing không phân biệt: doanh nghiệp cung cấp một sản phẩm du
lịch cho tất cả các đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Marketing có phân biệt: doanh nghiệp lựa chọn một số đoạn thị trường
mục tiêu và cung cấp dịch vụ khác nhau tại các thị trường mục tiêu đó.
- Marketing tập trung: doanh nghiệp chỉ cung cấp một sản phẩm dịch vụ
cho một đoạn thị trường mục tiêu.
Trên mỗi thị trường mục tiêu của mình, doanh nghiệp đều gặp phải sự
cạnh tranh của các đối thủ khác. Họ có thể là những công ty cung cấp sản