phân tích tình hình sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty thủy sản hạ long - Pdf 13

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .
1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp.
1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
1 14 Phân loại vốn trong doanh nghiệp.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
1.2.2.5 Phân tích một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của việc tăng hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp.
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan.
1.2.3.1.1 Nhân tố sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp .
1.2.3.1.2 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp.
1.2.3.1.3 Kỹ thuật sản xuất.
1.2.3.1.4 Đặc điểm của sản phẩm.
1.2.3.1.5 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ.
1.2.3.1.6 Trình độ lao động của doanh nghiệp.
1.2.3.1.7 Chu kì sản xuất kinh doanh.
1
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan.
1.3.3.2.1 Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước.
1.2.3.2.2 Nhân tố thị trường tài chính.

LONG.
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG
NHỮNG NĂM TỚI.
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU.
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
3
Lời mở đầu.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong
một bối cảnh kinh tế cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền
kinh tế, mức độ ổn định của đồng tiền, của tỷ giá hối đoái, các chỉ số giá
chứng khoán trên thị trường. Mỗi sự thay đổi trên đều có tác động tích cực,
hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và theo đó là tình hình tài chính
doanh nghiệp.
Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ đều liên quan đến vốn. Nếu không có vốn thì không thể nói tới
bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó phản ánh trình độ quản lý và
sử dụng vốn của kinh doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi nhuận và tối
thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo điều kiện về nguồn lực xác
định phù hợp với mục đích kinh doanh. Chính vì vậy quản lý và sử dụng vốn
đang là một vấn đề rất bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tai Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, được sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Đỗ Thị Thùy Trang và ban lãnh đạo công
ty, cùng với những kiến thức, lý luận đã được trang bị trong trường em đã
từng bước vận dụng vào tìm hiểu thực tế của công ty đồng thời từ những

nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của
vốn. Để biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục
đích sinh lời.
Như vậy: vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà
doanh nghiệp kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Hai nguồn cơ bản
hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vì vậy để quản lý vốn có hiệu quả thì phải xem xét đặc trưng của nó.
Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều
kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay
nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực.
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định.
Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh
doanh dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu
gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được. Vì vậy, một doanh
nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Muốn
kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể
đầu tư vào phương án sản xuất của mình.
Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động
nhằm mục đích sinh lời.
1.1.2 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp.
6
1.1.2.1. Vốn là hàng hoá đặc biệt
- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng.
+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.
+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào
quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá
- Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử
dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ

chu kỳ vận động tiếp theo bị ảnh hưởng.
1.1.2.4. Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định
mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có
một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để đầu tư vào
sản xuất kinh doanh vốn phải được tích tụ thành món lớn . Do đó doanh
nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mà phải tìm
cách thu hút nguồn vốn như: góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên
doanh Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân
loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn.
1.1.2.5. Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Điều này cũng có nghĩa là phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng
vốn. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, vấn đề này không được xem xét
kỹ vì nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền
kinh tế. Trong điều kiện kinh tế thị trường phải xem xét yếu tố thời gian vì
ảnh hưởng của sự biến động gía cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở
mỗi thòi kỳ là khác nhau.
1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ
hoá, do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ
nào, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định
dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, bản quyền phát…
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
1.1.3.1. Về mặt pháp lý:
8
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh
nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải
bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho

hàng hoá vô hình, các loại tiền tệ và các phương tiện khác không phân biệt
chủ sở hữu, được doanh nghiệp huy động vào quá trình tái sản xuất của
mình theo các mức độ và hùnh thức khác nhau nhằm duy trì và nâng cao
năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý, năg lực chuyên môn của lao
động, đồng thời mang lại thu nhập cho chủ sở hữu vốn.
Như vậy, vốn đầu tư trong doanh nghiệp là toàn bộ vốn mới được
huy động phục vụ cho việc duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của
doanh nghiệp.
♦ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp: là hình thái biẻu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản cố định, đầu tư dài hạn và tài sản lưu động của doanh
nghiệp. Hay nói khác đi vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu
động trong kinh doanh.
1.1.4.2. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia làm 3
loại: vốn ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn
♦ Vốn ngắn hạn: là vốn có thời gian sử dụng ngắn, thường nhỏ hơn 1
năm. Ví dụ: các khoản chiếm dụng của nhà cung cấp, khách hàng thanh toán
trước, phải trả công nhân viên nhưng chưa trả, phải nộp thuế, vay ngắn
hạn
♦ Vốn trung hạn: là vốn có thời gian sử dụng trung bình, thường lớn
hơn 1 năm và nhỏ hơn 5 năm.
♦ Vốn dài hạn: là vốn có thời gian sử dụng dài, thường lớn hơn 5
năm. Ví dụ: vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn…
Vốn ngắn hạn và dài hạn đều nằm trên phần nguồn vốn trên bảng cân
đối kế toán. Khi ta đem nguồn vốn này đầu tư vào tài sản lúc đó mới hình
thành nên tài sản.
10
Thường thì vốn trung han, dài hạn sẽ đầu tư vào tài sản cố định nếu còn
dư thì sẽ đầu tư vào tài sản lưu động (ngắn hạn) và vốn ngắn hạn đầu tư vào
tài sản ngắn hạn.
1.1.4.3. Căn cứ vào nguồn hình thành:

chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi tài sản cố
định hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển
(hoàn thành một vòng tuần hoàn).
Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp có sự khác nhau ở
chỗ: khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp có vốn cố định giá trị bằng giá trị
tài sản cố định. Về sau, giá trị của vốn cố định thấp hơn giá trị nguyên thủy
của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh
doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công
cụ
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu
hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã
hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
♦ Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn
lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá
trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá.
Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ,
tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh
nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức
lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí
nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên,
nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh
doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác
nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu
động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó:
12
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn
dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố
thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản
của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời
để tài trợ cho tài sản cố định.
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Điểm xuất phát để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Song
sử dụng để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định tới sự tăng trưởng của
doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là với lượng vốn nhất định bỏ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho
đồng vốn sinh sôi nảy nở.
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh việc sử dụng vốn một cách hợp lý, nghĩa là với số vốn nhất định
phải làm sao làm được nhiều việc nhất và không chỉ giới hạn ở việc sử dụng
vốn với số lượng nhất định mà bao gồm cả việc tăng năng suất lao động.
Kết quả của việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả thể hiện ở mức
doanh lợi đạt được. Sử dụng có hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp mới có vốn để đầu tư đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ.
Không những thế, nhờ có vốn mà các nhà quản lý có thể dành được thời cơ
thuận lợi trong kinh doanh. Vì vậy việc quản lý vốn sản xuất kinh doanh sao
cho đạt hiệu quả là vị trí hàng đầu trong công tác tài chính ở doanh nghiệp ,
đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức đến hiệu quả sư dụng vốn.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn.
14
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là kết quả tổng

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp, để phân tích kết cấu, đánh
giá việc phân bổ các bộ phận của nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp,
người ta còn dùng các chỉ tiêu phân tích. Đó là các chỉ tiêu được thiết lập
dựa trên việc so sánh các bộ phận của vốn kinh doanh với nhau hoặc với
tổng thể vốn kinh doanh. Các chỉ tiêu thường sử dụng:
Vốn cố định
*Tỷ trọng vốn cố định =
Tổng tài sản
Vốn lưu động
*Tỷ trọng vốn lưu động =
Tổng tài sản

Nguồn vốn vay nợ
*Hệ số nợ =
Tổng tài sản
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
*Hiệu quả sư dụng TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh
doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Ta biết rằng, chỉ căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận theo số tuyệt đối chưa
thể đánh giá đúng chất lượng hoạt đọng sản suất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy ta phải sử dụng chỉ tiêu tương đối là tỉ suất lợi nhuận để
đánh giá :cứ 100 đồng vốn cố định đem lại bao nhỉêu đồng lợi nhuận.
Tổng lơị nhuận trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận =
Vốn cố định bình quân trong kỳ

17
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động hay còn tỷ suất lợi nhuận của
vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận .
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không
ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tấi sản xuất. Đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu
về vốn cho doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .Để xác
định tốc độ luân chuyển của vốn người ta đưa ra chỉ tiêu phân tích :
Tổng doanh thu thuần
*Số vòng quay của vốn =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển, cho biết vốn lưu động
quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn tăng và ngược lại.
Ngoài chỉ tiêu trên khi phân tích còn có thể đưa ra chỉ tiêu hệ số đảm
nhiệm của vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Qua chỉ tiêu này cho ta biết
được để có một đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động .
Vốn lưu động bình quân
* Hệ số đảm nhiệm =
vốn lưu động Tổng doanh thu thuần
1.2.2.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà
họ bỏ ra để đầu tư, với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát
triển. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các
chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận sau thuế
* Sức sinh lời của =

19
Tổng nguồn vốn
Trị số của các chỉ tiêu “ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu” và “ Hệ số
nợ so với tổng nguồn vốn” càng cao, mức độ đôc lập về tài chính của doanh
nghiệp càng thấp và ngược lại. Chỉ tiêu “hệ số nợ so với vồn chủ sở hữu”
cho biết cơ cấu nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, cứ một đồng tài sản
tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tương ứng với mấy đồng tài trợ bằng nợ phải
trả. Tương tự “ Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn” lại cho biết, một đồng vốn
tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì có mấy đồng nợ phải trả.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của việc tăng hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan.
1. 2.3.1.1 Nhân tố sản phẩm và khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp .
Đời sống nhân dân ngày càng cao do đó nhu cầu không ngừng tăng
nên cả về số lượng và chất lượng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải năng
động thay đổi mẫu mã, chất lượng để đảm bảo sản phẩm đủ sức cạnh tranh
trên thị trường.
Khi trên thị trường xuất hiện những mặt hàng có khả năng thay thế
sản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện đối thủ cạnh tranh thì bằng mội
cách, doanh nghiệp phải làm cho khách hàng nhận rõ ưu điểm của sản phẩm
của doanh nghiệp mình. Có thể thông qua hình thức khuyến mại tiếp thị và
các hình thức yểm trợ bán hàng khác Doanh nghiệp phải hướng sự chú ý
cuả khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh yêu cầu và thực
sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có thiện cảm với sản phẩm
của doanh nghiệp. Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Vì trước mắt nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh
nghiệp, sau đó ảnh hưởng đến mức độ luân chuyển vốn.
1. 2 . 3 .1.2 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp .
Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh là yếu tố ảnh hưởng lớn đến

hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình thông
suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ
doanh nghiệp, từ đó hạn chế tình trạng ngừng làm việc của máy móc thiết bị,
tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
21
Mặt khác, công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phí
phát sinh, đo lường hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó phát hiện những tồn tại
trong quá trình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết.
1.2.3.1.6 Trình độ lao động của doanh nghiệp.
Trình độ lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua tay nghề, khả
năng thu công nghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn tài sản. Nếu lao
động có trình độ cao, tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt,
năng suất lao động tăng.
Tuy nhiên để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp có biện pháp
khuyến khích lợi ích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.
1.2.3.1.7 Chu kì sản xuất kinh doanh.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh có hai bộ phận hợp thành: bộ phận thứ
nhất là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu
cho đến khi giao hàng cho người mua, bộ phận thứ hai là khoảng thời gian
kể từ khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua đến khi doanh nghiệp thu
tiền về. Chu kỳ kinh doanh gắn trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chu
kỳ kinh doanh ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư rộng
sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh dài doanh nghiệp sẽ
có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi cho các khoản cho vay phải trả.
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan .
1.3. 3 .2.1 Cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước .
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế, Nhà nước cũng có
những thay đổi trong chính sách quản lý đối với doanh nghiệp. Trong cơ chế
mới, kể cả các doanh nghiệp Nhà nước cũng chỉ được ngân sách cấp một
phần vốn, còn lại các doanh nghiệp cũng phải chủ động huy động vốn từ các

phải có ba yếu tố cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ. Cả ba yếu
tố này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không
thể thiếu. Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu
lao động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhung
vần đề này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có
tiền để đào tạo hay đào tạo lại. Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó
23
khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên
tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo
ra nguồn vốn, ngoại tệ. Như vậy yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta
hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất
kinh doanh cùa doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi
nhuận và mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý sử dụng vốn là một bộ phận
quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các
doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế
quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trước đây
trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn
vốn từ ngân sách Nhà Nước cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan
tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nước bù đắp, điều này gây
ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu
quả kinh tế thấp. Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, các doanh nghiệp
quốc doanh hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh. Nhà Nước
không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp như trước đây. Để duy trì
và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số
vốn Nhà Nước giao, tức là kinh doanh ít nhất cũng phải hòa vốn, bù đắp
được số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn. Đồng thời doanh nghiệp phải
kinh doanh có lãi để tích lũy bổ sung vốn, là đòi hỏi với tất cả các doanh

trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá. Do đó để đảm bảo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status