khóa luận tốt nghiệp phân tích và định giá cổ phiếu vis của công ty cổ phần thép việt ý - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU VIS CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Bách
Lớp : Anh 5
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đình Thọ


3.1.Kinh nghiệm định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu cổ tức -DDM 40
3.2.Kinh nghiệm định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu dòng tiền – DCF 41
3.3.Kinh nghiệm định giá cổ phiếu theo hệ số P/E 42
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU VIS CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THÉP VIỆT – Ý 44
I.Tổng quan về CTCP Thép Việt-Ý 44
2
1.Giới thiệu chung về CTCP Thép Việt-Ý 44
1.1.Giới thiệu doanh nghiệp 44
1.2.Hoạt động kinh doanh: 45
II. Phân tích cơ bản 50
2.Phân tích môi trường cạnh tranh ngành – Porter’s Five Forces 52
2.1. Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp 52
2.2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng 53
2.3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn 53
2.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 54
2.5. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành 54
3. Phân tích doanh nghiệp 55
3.1. Phân tích SWOT 55
3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 56
3.3. So sánh các chỉ tiêu tài chính của VIS với các công ty cùng ngành 58
III. Định giá cổ phiếu VIS 59
1. Xác định lãi suất chiết khấu theo phương pháp CAPM 59
Bước 1: Sử dụng mô hình hồi qui dựa trên số liệu lịch sử để ước lượng β 59
Bước 2: Tính lợi suất thị trường Rm 61
Bước 3: Tính lãi suất chiết khấu bằng phương pháp CAPM 62
2.Dự báo dòng tiền 62
3.Định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu luồng cổ tức (DDM) 63
4. Định giá cổ phiếu bằng phương pháp so sánh theo tỉ số P/E, P/B. 65
5. Phương pháp định giá theo mô hình FCFE và FCFF 66

trường chứng khoán 83
3.2. Tránh đầu tư theo tâm lý bầy đàn 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 1:DỰ ĐOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CTCP THÉP VIỆT-Ý
CHO 5 NĂM TỚI SỬ DỤNG TỈ LỆ THEO DOANH THU 88
PHỤ LỤC 2: DỰ ĐOÁN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CTCP THÉP VIỆT-Ý 92 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đấy đủ
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BCTC Báo cáo tài chính
CTCP CTCP
ĐTPT Đầu tư phát triển
GDP Tổng sản phẩm nội địa
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
KCN Khu công nghiệp
R&D Nghiên cứu và phát triển
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCT Tổng công ty
TTCK Thị trường chứng khoán
VIS CTCP Thép Việt-Ý
VSA Hiệp hội Thép Việt Nam
VTV CTCP Vật tư Vận tải Xi Măng

5
DANH MỤC BẢNG BIỂU


Bảng 2.15.Định giá cổ phiếu theo Mô hình FCFF 64

Biểu đồ 2.1.Cơ cấu doanh thu của CTCP Thép Việt-Ý năm 2009 47

Biểu đồ 2.2.Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng của công ty CP Thép
Việt-Ý những năm gần đây 48

Biểu đồ 3.1.Giá thép thế giới năm 2008 và 2009 72

Biểu đồ 3.2.Chỉ số giá ngành thép và VN-Index năm 2009
73 6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán Việt nam trong những năm vừa qua tuy ẩn chứa
nhiều rủi ro và vẫn còn bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông nhưng đã có những
bước phát triển mạnh mẽ và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài
cũng như trong nước.
Từ cuối năm 2006 đến cuối năm 2007 thị trường có mức tăng trưởng vượt
bậc dẫn đến phong trào nhà nhà chơi chứng khoán, người người chơi chứng
khoán. Đến nay, mặc dù thị trường vẫn chưa lấy lại được đà tăng trưởng như cũ
nhưng vẫn thu hút được đông đảo các nhà đầu tư trong nước ở mọi tầng lớp dân
cư trong xã hội. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường chứng khoán Việt Nam có
một thực tế là công tác phân tích, định giá cổ phiếu vẫn chưa được coi trọng
đúng mức. Phân tích, định giá cổ phiếu giúp doanh nghiệp niêm yết xác định
được mức giá hợp lý khi phát hành cổ phiếu, xác định được chi phí vốn cũng
như chi phí khi mua bán sát nhập doanh nghiệp… Bên cạnh đó, công tác định

Nghiên cứu các mô hình định giá cổ phiếu được ứng dụng nhiều trên thế
giới cũng như ở Việt Nam. Từ đó tìm hiểu và ứng dụng việc định giá vào cổ
phiếu VIS.
4.Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu các nguồn tài liệu trong và ngoài nước để tìm ra lý luận cơ bản
về các phương pháp định giá cổ phiếu.
Thu thập số liệu thông qua bản cáo bạch, báo cáo tài chính các năm, các
báo cáo phân tích về công ty Thép Việt-Ý…Dùng phương pháp hệ thống, thống
kê và phân tích các số liệu thu thập.
8
Thông qua việc tổng hợp các số liệu thu thập được, ứng dụng các lý luận
đã tìm hiểu được tiến hành định giá cổ phiếu VIS của CTCP Thép-Việt-Ý.
5.Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mục lục, Lời mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
khóa luận gồm 3 chương:
9
 Chương 1: Khái quát chung về phân tích và định giá cổ phiếu
 Chương 2: Phân tích và định giá cổ phiếu VIS của CTCP thép
Việt-Ý
 Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp để tạo điều kiện thuận lợi
cho việc phân tích và định giá cổ phiếu
Do hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức của bản thân nên khóa
luận chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và chưa hoàn thiện. Em rất mong
nhận được các ý kiến quý báu từ phía thầy cô, bạn bè và coi đây là hướng đi cần
phải tiếp tục hoàn thiện trong tương lai.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của
PGS.TS Nguyễn Đình Thọ cùng các thầy cô trong suốt quá trình hoàn thành
khóa luận
Hà Nội, 14/3/2010
Sinh viên

 Economics (Kinh tế)
 Sociocultrural (Văn hóa - Xã Hội)
 Technological (Công nghệ)
Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu
tố này là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và ngành phải
chịu các tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan. Các doanh nghiệp
dựa trên các tác động sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù
hợp.
11
1.1.1.Các yếu tố Thể chế- Luật pháp
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một
lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và
phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các
doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực
đó.
 Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung
đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ
có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế
không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên
lãnh thổ của nó.
 Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế
tiêu thụ, thuế thu nhập… sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh
nghiệp.
 Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp,luật lao
động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá …
 Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới
doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp. Như
các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế,
các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…
1.1.2.Các yếu tố Kinh tế

sống, và tạo ra triển vọng phát triển với các ngành
Ngay tại Việt Nam chúng ta có thể nhận ra ngay sự giao thoa của các nền
văn hóa đặc biệt thời gian gần đây là văn hóa Hàn Quốc. Ra đường thấy một nửa
13
thế giới thay phiên nhau đi ép tóc, giày hàn quốc, son môi Hàn Quốc, xe máy
hàn Quốc, ca nhạc Hàn Quốc tất cả đều xuất phát từ những bộ phim Hàn Quốc.
Bên cạnh văn hóa , các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp
quan tâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng
thành các nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập …
khác nhau:
 Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn
uống
 Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập
 Lối sống, học thức,các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống
 Điều kiện sống
Ở Đức trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều người có thu nhập cao, điều kiện
sống tốt, có khả năng trình độ và làm tại những vị trí ổn định của xã hội nhưng
họ thích sống độc thân, không muốn phải có trách nhiệm về gia đình, công việc
sinh con đẻ cái… Những yếu tố này đã khiến các doanh nghiệp của Đức nảy
sinh các dịch vụ, các câu lạc bộ, các hàng hóa cho người độc thân.
1.1.4.Yếu tố công nghệ.
Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các
công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ. Nếu
cách đây 30 năm máy vi tính chỉ là một công cụ dùng để tính toán thì ngày nay
nó đã có đủ chức năng thay thế một con người làm việc hoàn toàn độc lập.
Trước đây chúng ta sử dụng các máy ảnh chụp bằng phim thì hiện nay không
còn hãng nào sản xuất phim cho máy ảnh. Đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ
thông tin, công nghệ truyền thông hiện đại đã giúp các khoảng cách về địa
lý,phương tiện truyền tải.
 Đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp vào công tác R&D: Trong thập

nội địa nơi doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp
nơi.
1.2.Môi trường cạnh tranh ngành – Porter’s Five Forces
1.2.1. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định
đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp.
Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực
cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp : Trong vấn đề này ta
nghiên cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp
và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp (Switching Cost).
Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân
tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh
hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp.
Một ngành sản xuất đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – bao gồm lao
động, các bộ phận cấu thành và các đầu vào khác. Đòi hỏi này dẫn đến mối quan
hệ bên mua – bên cung cấp giữa các ngành sản xuất và các hãng cung cấp các
nguyên liệu thô để chế tạo sản phẩm. Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả
năng quyết định các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp. Những
nhà cung cấp yếu thế có thể phải chấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp
đưa ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất,
ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với ngành sản xuất
bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận
của ngành.
1.2.2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
16
Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
 Khách hàng lẻ

sau:
 Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu
như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
 Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia
nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn .
 Kỹ thuật
 Vốn
 Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu ,
hệ thống khách hàng
 Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào (bị kiểm
soát ), bằng cấp , phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ
Không ai có thể lường được việc Apple sẽ cho ra đời máy nghe nhạc Ipod đánh
bại người hùng về công nghệ mutilmedia như Sony. Rõ ràng sức hấp dẫn của
cầu các thiết bị nghe nhạc đã đưa Ipod trở thành sản phẩm công nghệ được ưa
chuộng nhất. Chính Sony đã tự làm các rào cản về công nghệ, thương hiệu của
mình giảm sút bằng việc quá chú trọng vào phát triển theo chiều rộng nhiều
ngành để người tí hon Apple thâm nhập và kiểm soát toàn bộ thị trường, biến lợi
thế cạnh tranh của Sony trở thành gánh nặng cho chính họ.
Tương tự như ví dụ trên chúng ta so sánh trong ngành công nghiệp nặng
như sản xuất máy bay. Rào cản gia nhập ngành quá lớn cả về vốn, công nghệ,
nguyên vật liệu đầu vào nên hiện tại chỉ có 2 hãng hàng không lớn cạnh tranh
với nhau là Airbus và Boeing. Nếu không có sự đột biến về công nghệ để chế
tạo ra sản phẩm mới hoặc là tối ưu hơn máy bay ( Loại máy nào đó có thể đi từ
nơi này sang nơi khác như truyện cổ tích) hoặc là tính năng tương tương nhưng
18
giá và công nghệ rẻ hơn thì chắc chắn rào cản gia nhập ngành chế tạo máy bay
vẫn là đích quá xa cho các doanh nghiệp khác.
1.2.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn
nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

một ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ
 Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ
cạnh tranh
 Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán
 Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau nhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các
doanh nghiệp còn lại
 Ngành tập trung : Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh
nghiệp nắm giữ vai trò chi phối (Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc
quyền)
 Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập
ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh
nghiệp trở nên khó khăn :
 Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
 Ràng buộc với người lao động
 Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan
 Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.
Thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông di động Việt Nam hiện nay đã có
rất nhiều nhà cung cấp nhưng quyền lực chi phối thị trường vẫn nằm trong tay 3
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là Vina Phone , Mobifone và Viettel Nhu cầu
20
sử dụng dịch vụ của Việt Nam tăng khoảng 5-10%/ năm, doanh thu, lợi nhuận
của các nhà cung cấp cũng tăng với con số tương đương. Mặc dù cho các rào
cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là cao, áp lực từ khách hàng không đáng
kể nhưng đang có rất nhiều doanh nghiệp chuẩn bị gia nhập vào thị trường . Một
điều đáng mừng hơn nữa là sự ra đời của ngành dịch vụ kèm theo dịch vu viễn
thông như : Các tổng đài giải trí, cá cược, các dịch vụ khác mà điển hình gần
đây là xem giá chứng khoán qua mạng di động. Với xu hướng này sức cạnh
tranh trong nội bộ ngành sẽ ngày càng gia tăng và lúc đó người tiêu dùng sẽ
ngày càng được tôn trọng hơn.

các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty,
phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi
của doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế
hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát
thị trường, phát triển sản phẩm và cà trong các báo cáo nghiên cứu đang ngày
càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Như vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố
thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu). Đây là một
việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân
tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất.
Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu
về thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và
cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm
nhập. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường, khoảng trống
thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và có tay nghề phù
hợp. Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể xảy ra, bất ổn vê
22
chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công nghệ mới làm cho các
phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp có nguy cơ trở nên lạc
hậu.
Với việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, các mặt mạnh về
tổ chức doanh nghiệp có tthể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế mà
doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh tranh (năng lực chủ chốt của doanh
nghiệp) như có nhiều nhà quản trị tài năng, có công nghệ vượt trội, thương hiệu
nổi tiếng, có sẵn tiền mặt, doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong mắt công chúng
hay chiếm thị phần lớn trong các thị thường chủ chốt. Những mặt yếu của doanh
nghiệp thể hiện ở những thiểu sót hoặc nhược điểm và kỹ năng, nguồn lực hay
các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Đó có thể là mạng

trước, Công ty chỉ còn sản xuất khoảng 20% công suất.
Vào thời kỳ đó, Công ty đã kịp thời có những thay đổi đúng đắn trong
chiến lược kinh doanh quốc tế đó là ban đầu thì tiếp cận công nghệ cao với chi
phí thấp khi ký hợp đồng liên doanh và chế biến cho các đối tác của Nhật, khai
thác sự trợ giúp kỹ thuật từ đối tác sau đó áp dụng chiến lược tạo sự khác biệt
cho sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ vào kết quả của việc
phân tích SWOT cho điều kiện môi trường kinh doanh của Casumina, cụ thể: S:
Công ty có đội ngũ lãnh đạo có năng lực, đội ngũ công nhân gắn bó với Công ty,
W: Công ty chưa có kinh nghiệm về sử dụng kỹ thuật cao để sản xuất gánh nặng
từ món nợ lớn, thiết bị công nghệ lạc hậu (tính đến 1990 là đã 15 năm sử dụng),
O: Công nghệ sản xuất vỏ xe 2 bánh đã đến tới hạn, nhu cầu thị trường nội địa
về xuất vỏ xe 2 bánh cao, lợi thế về chi phí nhân công rẻ và môi trường sản xuất
thuận lợi, T: Mất thị trường quan trọng khi Liên xô và Đông Âu sụp đổ nguy cơ
đối đầu với các đại gia trên thế giới về vỏ xe 2 bánh
24
II. Các phương pháp phân tích, định giá cổ phiếu
2.1. Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức (Discounted Dividend Model-
DDM)
Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức được xây dựng trên quan điểm rằng
giá cổ phiếu được xác định bằng giá trị hiện tại của toàn bộ các luồng thu nhập
trong tương lai. Giả sử có một cổ phiếu được nắm giữ năm thứ n, cổ tức chi trả
từ năm thứ nhất đến năm thứ n lần lượt là D
1
,D
2
,…,D
n
. Biết giá cổ phiếu năm
thứ n là P
n

n

sẽ tiến tới 0 và công
thức trên sẽ trở thành


= 


(1 + )




Sau đây, chúng ta sẽ xem xét một vài trường hợp đặc biệt của phương
pháp định giá cổ phiếu theo mô hình chiết khấu cổ tức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status