Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã bước sang một hướng mới đó là
chuyển từ nền kinh tế với cơ chế quản lý tập trung sang nền kinh tế thị trường.
Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp sản xuất đang đứng trước những thử
thách gay gắt của quy luật cạnh tranh. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay khi nền
kinh tế Việt Nam đang đứng trong thời kỳ mở cửa và hội nhập vào các khu vực
như: APEC, ASEAN, AFTA và WTO, mức độ mở cửa thị trường hàng hóa, dịch
vụ, tài chính, ngân hàng sẽ mạnh mẽ hơn để đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập
sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển
được thì doanh nghiệp phải nắm bắt được thị trường, tạo chỗ đứng cho sản phẩm
của mình. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống
quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác để ra quyết định đúng đắn trong
quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Song những kiến thức về quản lý tài
chính còn tương đối mới mẻ đối với các doanh nghiệp. Do đó, quản lý tài chính
doanh nghiệp cần phải được thay đổi với những kiến thức về nền kinh tế thị
trường hiện đại để phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay.
Chính vì vậy, em chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại
công ty cổ phần may II Hưng Yên” làm đề tài tốt nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đặt ra được
những mục tiêu của mình, phải vạch ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn nhằm
mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Quản lý tài chính
doanh nghiệp là nhằm thực hiện được mục tiêu đó. Các quyết định tài chính
trong doanh nghiệp như: quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn, quyết định
về phân phối ngân quỹ…đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong quản lý tài
chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài để
đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu và phù hợp với lợi
ích của chủ sở hữu.
Chương I: Những lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài
chính doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng quản lý tài chính tại công ty cổ phần may II Hưng
Yên
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính
tại công ty cổ phần may II Hưng Yên
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
4
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế.
Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ và góp vốn cổ
phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất
kinh doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời mối quan hệ tài chính này cũng
phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân thông
qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo
luật định.
giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành
viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.
1.1.2 Quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong
công tác quản lý công ty, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm
bảo thực hiện các dự án kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế
hoạch tài chính, quản lý công nợ của khách hàng, của đối tác từ đó thực hiện báo
cáo cho các cấp lãnh đạo…Nói một cách khác, quản lý tài chính là những hoạt
động tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng về tài chính và đưa ra những quyết
định về mặt tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty.
1.1.2.2 Các nội dung cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề sau:
1.Dự toán vốn dài hạn: Nên đầu tư dài hạn vào đâu và đầu tư bao nhiêu cho phù
hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng được coi là chiến
lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cơ sở để dự toán
vốn đầu tư.
2.Cơ cấu vốn: Những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác là những
nguồn nào?
3.Quản lý tài sản ngắn hạn: Doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
6
Khóa luận tốt nghiệp
ngày như thế nào? Đây chính là việc ra các quyết định tài chính ngắn hạn của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp quản lý tài sản ngắn hạn của mình.
Ba vấn đề trên về quản lý tài chính doanh nghiệp là ba vấn đề quan trọng
và bao trùm nhất về tài chính doanh nghiệp. Suy cho cùng, nội dung quản lý tài
Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp còn là một chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh, trình độ quản lý của
doanh nghiệp, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
Phân tích hiệu quả quản lý tài chính bao gồm việc phân tích quy mô, cơ
cấu, cách thức tổ chức và quản lý tài sản, nguồn vốn cũng như chính sách tài
chính của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu như hiệu quả sử
dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí...trong một thời kì nhất định. Các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả kinh doanh chính là cơ sở, căn cứ để đưa ra các quyết định trong
ngắn hạn và dài hạn.
Việc phân tích hiệu quả quản lý tài chính cần được xem xét trên mọi góc
độ và việc tổng hợp số liệu phải xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như kế toán
tài chính, kế toán quản trị nhằm đảm bảo sự chính xác.
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính
Do việc quản lý tài chính dựa trên hai phương diện chủ yếu đó là quản lý
tài sản và quản lý nguồn vốn. Do vậy, muốn đánh giá hiệu quả quản lý tài chính,
chúng ta sẽ dựa trên việc đánh giá hiệu quả quản lý tài sản và nguồn vốn thông
qua các chỉ tiêu sau:
-
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
-
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế
(1-1)
Tổng tài sản bình quân
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
8
Khóa luận tốt nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định : được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
sau:
* Sức sản xuất của tài sản cố định( vòng quay TSCĐ)
Doanh thu thuần
Sức sản xuất TSCĐ =
(1-2)
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
hay không, nó cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu.
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Được đánh giá thông qua:
Hệ số quay vòng hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
(1-5)
* Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
(1-6)
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kì kinh doanh, các khoản phải thu quay được
mấy vòng.
* Số vòng luân chuyển vốn lưu động (K
Luân chuyển
)
Doanh thu thuần
K luân chuyển =
Vốn lưu động bquân
(1-7)
Chỉ tiêu này cho biết số vòng vốn lưu động luân chuyển trong 1 kì phân
tích. K càng lớn thì vốn lưu động sử dụng càng có hiệu quả.
Khóa luận tốt nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số tự tài trợ =
(1-10)
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp. Tỷ số này có giá trị càng cao thì khả năng tự chủ của doanh
nghiệp càng cao.
* Vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển = Tổng tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn
(1-11)
Vốn luân chuyển phản ánh số tiền được tài trợ từ các nguồn dài hạn mà
không đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn hạn.
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: được thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
*.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
(1-12)
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn chủ
nhuận so với giá
vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hđsxkd
(1-14)
Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì mức lợi nhuận trong giá
vốn càng lớn, doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có hiệu quả.
* Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí:
Tỷ suất lợi
Lợi nhuận trước thuế
nhuận trước
thuế so vơi tổng =
Tổng chi phí
chi phí
(1-15)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất này càng cao thì doanh nghiệp sử
dụng chi phí càng hiệu quả.
1.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Phương pháp tỉ số
Phương pháp tỉ số là phương pháp trong đó các tỉ số được sử dụng để
phân tích. Mỗi tỷ số là một biểu thức toán học đơn giản thể hiện mối quan hệ
của một mục này so với mục khác. Để tính được một tỷ số có giá trị, giữa các
mục phải có mối quan hệ đáng kể. Sử dụng các tỷ số là công cụ giúp cho việc
phân tích và diễn giải, song chúng không thể thay thế cho việc suy luận hợp
+ So sánh theo chiều ngang: còn gọi là phân tích theo chiều ngang, nhằm đánh
giá biến động theo thời gian và nhận biết xu hướng của các biến động của các
chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
+ So sánh và xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu
riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan
hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung, và chúng có thể được xem xét nhiều
kỳ (từ 3 đến 5 năm) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các xu hướng
nghiên cứu.
+ So sánh các tỉ số chủ yếu với chỉ tiêu bình quân chung của ngành: Tính các
tỉ số chủ yếu từ các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính và so sánh với giá trị bình
quân chung của ngành để đánh giá vị thế của doanh nghiệp.
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
13
Khóa luận tốt nghiệp
Kết quả phân tích thường được thể hiện bắng số tuyệt đối, số tương đối
hay số bình quân.
- Số tuyệt đối phản ánh về mặt quy mô hay số lượng của chi tiêu phân tích
giữa các kỳ phân tích.
- Số tương đối phản ánh kết cấu và sự thay đổi về kết cấu hoặc tốc độ biến
động của các chỉ tiêu phân tích giữa các kỳ phân tích.
- Số bình quân phản ánh giá trị đai diện trong một thời kì của một chỉ tiêu.
1.2.3 Phân tích tài chính Dupont
Phân tích tài chính Dupont có bản chất là tách một tỷ số tổng hợp phản
ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau
thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số các chuỗi tỷ số có mối quan hệ
nhân quả với nhau. Từ đó ta thấy được ảnh hưởng của các tỷ số đó với các tỷ số
tổng hợp.
Doanh thu
Chi phí qlý, bán hàng
Chi phí lãi vay
Tổng chi phí
Lợi
nhuận
ròng
-/-
Thuế TNDN
TNDN
Tỉ suất sinh
lợi trên DT
Doanh
thu
Đo lường
các
khoản
đầu tư
vào
TSLĐ
cần cho
việc duy
Đo lường
các
khoản
đầu tư
vào TS
dài hạn
và đem
lại doanh
thu
ROA
No
TS
Đất đai
Nhà xưởng
Tài sản cố
định
Máy móc thiết bị
Tài sản cố định vô hình
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
15
doanh nghiệp cần tổ chức, quản lý nguồn tài chính của mình sao cho đảm bảo
16
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
Khóa luận tốt nghiệp
được sự cân bằng thu chi cũng như đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp mình.
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Sự ổn định của nền kinh tế
Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doanh
nghiệp. Sự ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu và
nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế có biến động có thể gây nên
những rủi ro trong kinh doanh ảnh hưởng đến các khoản chi phí về đầu tư, chi
phí vốn, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị…
1.3.2.2 Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế
Giá cả thị trường bao gồm giá cả đầu vào và giá sản phẩm của doanh
nghiệp đều có ảnh hưởng đến mức doanh thu và khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp. Sự tăng hay giảm lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí tài chính và các
hình thức huy động vốn. Ngoài ra, việc tăng hay giảm thuế có ảnh hưởng đến
khả năng đầu tư và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.3 Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến
công nghệ, giảm chi phí nhằm tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị
trường. Doanh nghiệp có thể vận dụng khoa học kĩ thuật làm vũ khí cạnh tranh
cho sản phẩm của mình hoặc ứng dụng khoa học kĩ thuật vào quản lý tài chính
để đưa ra những quyết định đầu tư kịp thời.
1.3.2.4 Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đều hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước, chịu sự
chi phối của các chính sách kinh tế, tài chính do Nhà nước đặt ra. Trong nền
kinh tế hiện nay, doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện kinh doanh, tự chủ
* Đối với vốn lưu động:
- Xác định đúng đắn phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
kết hợp ngành có chu kỳ sản xuất dài và ngành có chu kỳ sản xuất ngắn để khắc
phục tính chất mùa vụ trong quá trình sử dụng vốn.
- Không ngừng cải tiến và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm rút ngắn chu
kỳ sản xuất kinh doanh.
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, tiết kiệm vốn,
giảm lượng vốn chiếm dụng trên một đơn vị sản phẩm.
- Giảm đến mức tối cần thiết vốn dự trữ cho sản xuất, tổ chức lưu thông hàng
hóa một cách nhanh nhất, làm cho vốn không bị ứ đọng, thanh toán kịp thời các
khoản nợ, giảm bớt các khoản chiếm dụng vốn.
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
18
Khóa luận tốt nghiệp
* Đối với vốn cố định:
- Đầu tư, trang bị đồng bộ, tập trung dứt điểm.
- Trong đầu tư xây dựng cơ bản phải điều tra quy hoạch, thiết kế đầy đủ không
lãng phí vốn.
- Rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào hoạt động để
thu hồi vốn.
- Khai thác tối đa công suất và thời gian làm việc của tài sản cố định.
- Thực hiện chế độ kiểm tra theo định kỳ, chế độ khấu hao đầy đủ.
1.4.2 Quản lý tài sản
1.4.2.1 Quản lý tài sản ngắn hạn
- Quản lý thiết bị vật tư, nguyên vật liệu sản xuất, tránh lãng phí gây ứ đọng
vốn.
- Kiểm tra, theo dõi lượng vật tư sử dụng, nếu thừa phải thu hồi nhập kho.
- Trích lập dự phòng cho các khoản nợ có nguy cơ mất vốn.
* Các khoản phải trả:
- Theo dõi sát sao các khoản phải trả, xem khoản nào cần phải thanh toán
ngay, khoản nào có chưa phải thanh toán và có thể chiếm dụng vốn để có thêm
vốn đầu tư vào các chương trình, dự án khác.
- Dự trữ lượng tiền mặt cần thiết để thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Dự trữ chứng khoán có tính thanh khoản cao: Trái phiếu, tín phiếu chính
phủ.
- Thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn để giữ uy tín của công ty
1.4.4 Quản lý và sử dụng chi phí
- Thanh lý tài sản cố định cũ, lạc hậu để giảm thiểu chi phí lưu kho.
- Thanh lý hàng tồn kho: thành phẩm tồn kho để giảm chi phí bảo quản.
- Xây dựng mức tiêu hao vật liệu cho từng loại sản phẩm, hạn chế đến mức tối
đa việc lãng phí vật liệu để làm hạ giá thành sản phẩm cho công ty.
- Giảm thiểu chi phí hành chính đến mức tối đa, nâng cao chất lượng quản lý
để việc quản lý hành chính có hiệu quả và không tốn kém.
1.4.5 Nâng cao khả năng sinh lời
Để nâng cao khả năng sinh lời, nhà quản lý cần kết hợp tất cả các chính
sách, giải pháp để tác động lên tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
* Các giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí:
- Nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm sản xuất
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa sản
20
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
Khóa luận tốt nghiệp
phẩm
- Đa dạng hóa thị trường của doanh nghiệp, thiết lập mối quan hệ với
nhiều khách hàng lớn, có uy tín.
May II Hưng Yên. Mặt hàng chủ yếu của công ty là áo Jacket, quần âu, và một
số loại áo hai lớp, quần sooc, váy…
Năm 2005, quyết đính số 94/BCN về việc cổ phần hóa công ty may II
Hưng Yên, chuyển sang công ty cổ phần may II Hưng Yên. Từ năm 2005, công
ty hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần may II Hưng Yên
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty cổ phần may II Hưng Yên trực thuộc sở kế hoạch và đầu tư, có
nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và gia công các mặt hàng may mặc xuất khẩu ra
nước ngoài. Các sản phẩm chủ yếu của công ty là : áo Jacket, áo hai lớp, ba lớp,
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
22
Khóa luận tốt nghiệp
quần sooc,…
2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh.
- Sản xuất các sản phẩm dệt may các loại
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn
- Dịch vụ giặt, in thêu và sản xuất bao bì
- Kinh doanh nguyên phụ liệu hàng may mặc
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý:
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc kĩ
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
23
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.4 Khái quát chung tình hình tài chính của công ty
Bảng 2-1: Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2007Đv: trđ
2009
Chỉ tiêu
1.Tài sản bình quân
1.1Tài sản ngắn hạn
1.2Tài sản dài hạn
2.Nguồn vốn bình quân
2.1Nợ phải trả
2.2Nguồn vốn CSH
3.Dthu BH và CCDV
4.Lãi vay
5.Lợi nhuận sau thuế
6.ROA
7.ROE
Đv
trđ
trđ
trđ
trđ
trđ
trđ
10,008
11,524
28,123
41,514
1,718
0.0723
0.1717
8,331
0.322
0.7229
so sánh 2008/2007 so sánh 2009/2008
(+/-)
1,076.5
541.5
603.0
1,076.5
680.5
852.5
5,893.0
1,112.0
0.0456
0.1055
%
(+/-)
%
4.75 2,125.5
Điều này chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của công ty vẫn chưa tốt,
nguồn vốn của công ty vẫn phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài.
- Tổng doanh thu năm 2009 tăng 13.391 trđ tương ứng 47,62% so với năm
2008 chủ yếu là do giá bán và sản lượng tiêu thụ tăng trong khi giá vốn hàng bán
tăng không nhiều so với năm 2008. Do đó lợi nhuận của công ty đạt 8.331 trđ,
tăng 6.613 trđ so với năm 2008 tương ứng 384,92%.
- Lợi nhuận của công ty năm 2009 chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
24
Khóa luận tốt nghiệp
sản, dẫn đến tỷ suất sinh lợi ròng của tài sản ROA cũng như tỷ suất sinh lợi của
vốn chủ sở hữu ROE cao. Năm 2008, lợi nhuận của công ty đạt thấp là do chất
lượng sản phẩm của công ty còn kém làm cho số lượng hàng tồn kho tăng. Tuy
nhiên, năm 2009 đã có sự thay đổi lớn về cơ chế quản lý cũng như sản xuất của
doanh nghiệp giúp hoạt động của công ty có hiệu quả hơn.
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại công ty cổ phần may II Hưng Yên
2.2.1 Thực trạng quản lý tài sản
2.2.1.1 Sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản
Phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản là việc so sánh giữa
cuối kỳ và đầu kỳ, giữa các năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng tài
sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động về
quy mô kinh doanh cũng như năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, ta cần xem xét sự biến động của từng khoản mục có ảnh hưởng đến tổng tài
sản và đến khoản mục khác. Cụ thể như sự ảnh hưởng của tiền và các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn đến khả năng đối phó với các khoản nợ, sự biến động của
hàng tồn kho, sự biến động của các khoản phải thu ảnh hưởng tới công việc
thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Sự biến
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn
Tiền
Các khoản pthu
Các khoản ĐTTC ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Các khoản ĐTTC dài hạn
Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn KP khác và quỹ
TỔNG NGUỒN VỐN
Số đầu năm
Tỷ trọng
Số tiền
(%)
10,986
49.63
2,875
12.99
3,396
Năm 2007
Số cuối năm
Tỷ trọng
Số tiền
(%)
11,374
49.01
2,549
10.98
3,282
14.14
2,000
8.62
810
3.49
2,732
11.77
11,834
50.99
9,001
38.78
2,833
12.21
0
0.00
23,208 100.00
13,932
60.03
13,932
60.03
0
0.00
1,073
0.00
4.85
1,043
1.80
8.09
1,043
1.80
8.09
0
0.00
242 -0.84
2.68
226 -0.85
2.59
16
0.00
5.14
1,073
0.00
4.85
nguồn trích: báo cáo tài chính công ty năm 2007
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung – Lớp KT7A
26
Tài sản cố định
Các khoản ĐTTC dài hạn
Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
Số tiền
A Nợ phải trả
I
II
B
I
II
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn KP khác và quỹ
TỔNG NGUỒN VỐN
Tỷ trọng
(%)
11,374 49.01
2,549 10.98
3,282 14.14
2,000
8.62
lệ(%)
(%)
lệ(%)
(%)
(%)
(%)
(%)
12,070 49.70
696
0.69
6.12 12,070 49.70 18,710 68.14 6,640 18.45 55.01
2,041
8.40
-508 -2.58 -19.93
2,041
8.40 4,285 15.61 2,244
7.20 109.95
5,156 21.23 1,874
7.09 57.10
5,156 21.23 8,825 32.14 3,669 10.91 71.16
2,600 10.70
600
2.09 30.00
2,600 10.70 5,000 18.21 2,400
7.50 92.31
976
4.02
166
0.53 20.49
976
0.61
0
0.00
-149 -0.61 -100.00
24,288 100.00 1,080
0.00
4.65 24,288 100.00 27,458 100.00 3,170
0.00 13.05
60.03
13,932 60.03
0
0.00
9,276 39.97
8,949 38.56
327
1.41
23,208 100.00
14,250
58.67
318
-1.36
2.28
2.28
14,250
0
10,038
9,636
402
24,288
14,448 52.62
0
0.00
13,010 47.38
11,952 43.53
1,058
3.85
27,458 100.00
198
0
2,972
2,316
656
3,170
8.21
7.68
22.94
4.65