LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VẬT TƯ Ở CÔNG TY VẬT TƯ
NÔNG SẢN
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hành :
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2
Phó giám đốc kinh doanh................................................................................7
Trưởng phòng kinh doanh..........................................................................7
Tổ chức mua sắm vật tư.......................................................................15
Tổng...............................................................................................................39
Nhu cầu đơn hàng.....................................................................................40
Nguồn: Báo cáo tổng kết tài chính năm 2001.............................................................43
Trích báo cáo tổng kết năm 2000 và năm 2001..................................49
Tên vật tư..................................................................................................................56
QM........................................................................................................................81
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 3
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21, theo xu hướng
toàn cầu hoá nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đã đặt ra nhiều
yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống quản lý kinh tế.
Cùng với quá trình đổi mới đó, vấn đề mới dặt ra cho các
doanh nghiệp là phải hoàn thiện bộ máy quản lý tổ chức ngay
từ những yếu tố đầu vào đầu tiên. Do đó, vấn đề cung ưng dự
trữ vật tư được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm.
giản, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng biết tận dụng
nó .
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4
Hiểu rõ vai trò và tác dụng của công tác hậu cần vật tư
đến lợi ích hoạt động sản xuất kinh doanh. Với cương vị là
một sinh viên Quản trị, tôi mong muốn tìm hiểu và nghiên
cứu một vài mặt cũng như một số khía cạnh của công tác tổ
chức kế hoạch hậu cần vạt tư tại Công ty vật tư Nông sản-
Qua chuyên đề : "Nâng cao hiệu quả Quản lý vật tư ở Công
ty vật tư Nông sản``
Phần thứ nhất
QUẢN LÝ VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUẢN LÝ
VẬT TƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I- Cơ sở lý luận về quản lý vật tư ở doanh nghiệp:
1.1- Khái niệm – phân loại vật tư
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 5
Vật tư kỹ thuật là sản phẩm của lao động được dùng để
sản xuất : nguyên liệu, vật liệu… thiết bị, máy móc, bán
thành phẩm. Có thể một sản phẩm của Doanh nghiệp này lại
là loại nguyên liệu của Doanh nghiệp khác. Vì mỗi vật có
những thuộc tính khác nhau và chính như thực hiệnế nó sẵn
sàng có thể dùng cho nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm
có thể dùng làm sản phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tư kỹ
thuật. Bởi vậy, trong mọi trường hợp cần phải căn cứ vào
công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét nó là vật tư
kỹ thuật hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực.4
chẽ như loại A
C= Nhóm vật tư còn lại: nhóm này không quan trọng
nhưng để đảm bảo tính đồng bộ và kịp thời thì loại này cũng
phải quản lý
Phân theo lượng và giá trị
-Nhóm 1: chiếm 20% mặt hàng và 80% giá trị
-Nhóm 2: Chiếm80% mặt hàng nhưng chỉ chiếm 20%
giá trị
Phân theo mức độ khan hiếm ( cần cấp) của vật tư
-Loại1: Nhóm vật tư rất khan hiếm (khó tìm kiếm hay
đọc quyền trên thị trường )
-Loại2: Nhóm vật tư khan hiếm
-Loại3: Nhóm vật tư không khan hiếm ( có sẵn trên
thị trường )
Doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến loại vật tư có độ
khan hiếm cao, với mức dự trữ cao hưn bình thựờng để đảm
bảo độ an toàn ở Doanh nghiệp, tránh rủi ro .
Theo tính chất sử dụng
-Nhóm vật tư thông dụng: Nhóm vật tư này được sử
dụng nhiều ở các Doanh nghiệp mang tính phổ biến
-Nhóm vật tư chuyên dùng: là vật tư dùng cho một số ít
các ngành không phổ biến trong nền kinh tế. Loại này,
Doanh nghiệp phải xác định nguồn hàng ổn định và có mức
dự trữ thoả đáng ổn định hoạt động kinh doanh của mình.
Theo sự phân cấp quản lý:
-Nhóm vật tư được quản lý tập chung: Thị trường loại
vật tư này do nhà nước cấp phát, quản lý theo kế hoạch và
chỉ tiêu.
-Nhóm vật tư quản lý không tập chung: loại vật tư được mua bán
tự do và có sẵn trên thị trường .
Sơ đồ nguyên tắc tổ chức phòng vật tư theo nguyên tắc
chức năng
7
Phó giám đốc kinh doanh
Trưởng phòng kinh
doanh
Tổ tiêu thụ sản
phẩm
Tổ kế hoạch
(hậu cần vật tư)
Tổ tiếp liệu Tổ kho Đội xe
nguyên
liệu
nhiên
liệu
Vật
liệu
hoá
chất
v.v.. Kho
số
1
Kho
số
2
Kho
số
3
2
một nhóm mặt hàng vật tư chủ yếu của Doanh nghiệp.
Theo hình thức này có thể tổ chức bộ máy như sau
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 9
Sơ đồ tổ chức phòng vật tư theo nguyên tăc mặt hàng:
Mô hình tổ chức theo nguyên tắc mặt hàng thường được
áp dụng đối các doanh nghiệp co quy mô sản xuất kinh doanh
lớn. Một bộ phận quản trị kinh doanh không thể quán xuyến
dược tât cả những mặt hàng cho nên tổ chức theo nguyên tắc
phân quyền chịu trách nhiệm riêng dối với từng mặt hàng.
Đặc điểm mô hình tổ chức này; có thêm một cấp trung
gian phụ trách một nhóm các mặt hàng vật tư. Tuỳ theo
chủng loại vật tư ở doanh nghiệp, người ta có thể chia theo
các nhóm khác nhau dựa trên một vài tiêu thức quản lý nào
đó.
9
Phó giám đốc kinh
doanh
Ban hoá chất
vật liệu
Ban máy móc
thiết bị
Ban vật tư
kỹ thuật
Tổ
kế
hoạch
thống
thành bởi ba bộ phận nhỏ hơn: Kế hoạch, tiếp liệu và các kho
theo nguyên tắc thống nhất từng mặt hàng
II - Sự cần thiết thiết của việc đảm bảo vật tư kỹ
thuật trong doanh nghiệp .
Quá trính sản xuất là quá trình con người sử dụng tư
liệu lao động để tác động ào đối tượng lao động làm thay đổi
hình đượcáng, kích thước tính chất lý hoá của đối tượng lao
động để tạo ra nhữg sản phẩm chất lượng ngày càng cao.
Hoạt động này khi mua các yếu tố đầu vào, không trực tiếp
với bán ra nên đòi hỏi phải có một kế hoạch hậu cần ỏn
định . Sản xuất kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích kiếm
lời đượcựa trên các phương pháp, thủ pháp khác nhau sao
cho lợi ích thu về lớn hơn và đủ bù đắp những chi phí thu
mua bỏ ra.
Do đặc điểm của sản xuất và các quy luật của nền kinh
tế thị trường nó tác động tới từng doanh nghiệp cho nên
Doanh nghiệp phải biết chủ động trong từng tình huống. Đối
với vật tư kỹ thuật cũng vậy, nó cũng cần thiết khách quan,
có tác dụng đảm bảo sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
cho nên các doanh nghiệp phải chủ động nó.
Căn cứ vào nhu cầu kế hoạch, có thể ra quyết định mua
sắm vật tư như thế nào,tức là cung ứng theo nhu cầu tạo
thành mối quan hệ gắn chặt với nhau. ở doanh nghiệp sản
xuất, thì khối lượng sản xuất và cơ vấu sản phẩm quyết định
khối lượng chủng loại vật tư, nó cũng quyết định thời gian,
địa điểm cung ứng vật tư. ở doanh nghiệp thương mại, cung
theo cầu- theo đơn hàng và theo mục tiêu kế hoạch của từng
thời kỳ.
Do đó quản trị vật tư - và đảm bảo sản xuất có một ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
thì nhu cầu được cụ thể hơn. Nó là một phạm trù kinh tế
quan trọng, phản ánh mối liên hẹ phụ thuộc của các đơn vị
sản xuất kinh doanh về các điều kiện tái sản xuất xã hội. Nhu
cầu mang tính chát khách quan cũng giống như những điều
kiện và tính quy luật của tái sản xuất xã hội. Tính khách
quan của nhu cầu thể hiện ở chỗ: lượng nhu cầu hoàn toà
không phụ thuộc vào việc xác định hoặc không xác định giá
trị của nó.
Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyên,
nhiên vật liệu, thiết bị maý móc để thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh nhất định mà doanh nghiệp khả năng thanh toán.
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, nhu cầu vật tư luôn
luôn biểu hiện dưới dạng cầu. Cầu là một phạm trù kinh tế
phức tạp có mối liên hệ trực tiếp tới các quy luật và các
phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hoá và là một yếu
tố của thị trường vật tư . Cũng như cầu và nhu cầu nói
chung, cầu và nhu cầu vật tư có đôi chỗ khác nhau cần phân
biệt:
Trước hết nếu như nhu cầu vật tư liên hệ trực tiếp được
đến sản xuất thì cầu vật tư lại liên hệ đến sản xuất thông qua
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 12
nhu cầu vật tư, qua khả năng thanh toán, qua giá cả, cung
hàng hoá và khả năng tín dụng .
Thứ hai, cầu vật tư được xác định bởi nhu cầu vật tư có
khả năng thanh toán cho nên nhu cầu vật tư rộng lớn hơn
cầu vật tư, không có nhu cầu vật tư thì không có cầu vật tư,
và cầu vật tư không phải là toàn bộ nhu cầu.
3.2- Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 13
3- Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vật tư kỹ thuật ở
Doanh nghiệp
Nhu cầu vật tư nhu cầu được hình thành dưới tác động
của nhiều nhân tố khác nhau. Những nhân tố này có thể phân
theo các nhóm sau :
13
Phân
xưởng
1
Tổng nhu cầu
Cho sản xuất kinh
doanh
Nhu câù cho xây dựng
cơ bản
Xây
dựng
cơ
bản
Cho
dự
trữ
Phân
xưởng
2
Phân
xưởng
3
Nhân tố tổng hợp này phản ánh tiến bộ về khoa học kỹ thuật
trong lĩnh vực sản xuất và vật tư như chế tạo những máy móc
thiết bị có tính kỹ thuật cao, sử dụng những vật liệu mới và
sử dụng có hiệu quả nguồn vật tư .
Hai là quy mô sản xuất ở các ngành, các Doanh nghiệp.
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng vật tư tiêu
dùng và do đó ảnh hưởng tới khối lượng nhu cầu vật tư. Quy
mô sản xuất càng lớn thì khối lượng tiêu dùng vật tư ngày
càng nhiều và do đó nhu cầu vật tư ngày càng tăng. Theo đà
phát triển kinh tế, quy mô sản xuất ngày càng gia tăng và
đIều đó đòi hỏi nhu cầu vật tư ngày càng lớn trong nền kinh
tế .
Ba là cơ cấu khối lượng sản phẩm sản xuất. Cơ cấu
khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi theo nhu cầu thị
trường và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt thay đỏi
theo trình độ sử dụng vật tư tiêu dùng và cảI tiến chất lượng
sản phẩm từ vật tư tiêu dùng. ĐIều này ảnh hưởng tới cơ cấu
của vật tư tiêu dùng và do đó tác động tới cơ cấu của nhu
cầu vật tư .
Bốn là quy mô thị trường vật tư. Quy mô thị trường
biểu hiện số lượng Doanh nghiệp tiêu dùng vật tư và quy
cach chủng loạI vật tư mà các doanh nghiệp có nhu cầu tiêu
dùng trên thị trường : quy mô của thị trường càng lớn thì nhu
cầu vật tư càng nhiều.
Năm là nguồn cung vật tư- hàng hoá trên thị trường :
cung vật tư thể hịên khả năng vật tư có trên thị trường và
khả năng đáp ứng nhu cầu vật tư của các đơn vị tiêu dùng .
Cung vật tư có tác động đến cầu vật tư thông qua giá cảvà
do đó đến toàn bộ nhu cầu .
Ngoài những nhân tố trên đây còn có nhiều các nhân tố
nhất và bao gồm các bước như sau :
15
nghiên cứu và lập kế hoạch mua sắm vật tư
tiếp nhận và bảo quản vật tư về chất lượng và
số lượng
Tổ chức mua sắm vật tư
Tổ chức chuyển đưa vật tư về doanh nghiệp
Tổ chức cấp phát vật tư ở nội bộ doanh
nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 16
4.2 - Nghiên cứu nội dung và trình tự kế hoạch mua
sắm vật tư
+ Nội dung
Kế hoạch mua sắm vật tư của doanh nghiệp thực chất là
sự tổng hợp những tài liệu tính toán kế hoạch, nó là một hệ
thống các bảng biểu tổng hợp nhu cầu vật tư và một hệ thống
các biéu cân đối vật tư. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là đảm bảo
vật tư một cách tốt nhất và ổn định nhất cho sản xuất kinh
doanh. Muốn vậy công tác vật tư phải xác định cho được
lượng vật tư cần thiết phải có là bao nhiêu? và ở đâu? khi
naò, đầy đủ về chất lượng, số lượng và thời gian .
Bên cạnh việc xác định lượng vật tư cần mua kế hoạch
mua sắm vật tư còn phải xác định rõ những nguồn vật tư để
thoả mãn những nhu cầu đó. Bởi vậy, kế hoạch mua sắm vật
tư thường phản ánh hai nội dung cơ bản sau:
Một là: Phản ánh toàn bộ nhu cầu vật tư của doanh
nghiệp trong kỳ kế hoạch như nhu cầu vật tư cho sản xuất,
cho xây dựng cơ bản, hay cho hợp đồng A hay khách hàng B
và còn là dự trữ là bao nhiêu.
hiện nay, việc xác định này thường nhu cầu dựa vào định
mức từ trước hay ước tính lượng vật tư nhập xuất trong kỳ
-Giai đoạn kết thúc cả việc lập kế hoạch mua sắm vật
tư là xác định số lượng vật tư hàng hoá càn phải mua về
doanh nghiệp: Nhu cầu này của Doanh nghiệp thường được
xác định thông qua các chỉ tiêu cân đối lượng vật tư trong kỳ
kế hoạch: Nghĩa là:
Trong đó :
∑
JI
N
.
Là nhu cầu về loai vật tư i dùng
cho công việc j
∑
JI
P
,
Là tổng nguồn về loại vật tư i cung
ứng bằng nguồn j
Trong cơ chế thị trường, theo yêu cầu của quy luật
cạnh tranh , đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức quan tâm
đến việc mua sắm và sử dụng vật tư kỹ thuật. Nhu cầu mua
sắm phải được tính toán khoa học, cân nhắc tới mọi tiềm
năng của doanh nghiệp. Trong điều kiện đó, mục tiêu của
việc lên kế hoạch là lám sao với số lượng vật tư cần thiết tối
thiểu mua về Doanh nghiệp mà ổn định đươc nhu cầu sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp .
việc chuẩn bị, thực hiẹn chuyên môn hoá cho công việc
chuẩn bị.
Kiểm tra việc giao vật tư và tình hình sử dụng vật tư ở
các đơn vị, qua đó rút ra kinh nghiệp quản lý cấp phát tốt
hơn .
-Để thực hiện việc cấp phát vật tư được tốt, phòng vật
tư phải làm các công việc sau:
.Lập hạn mức cấp phát vật tư trong nội bộ doanh
nghiệp theo tháng, quý. Dựa trên cơ sở khối lượng công việc
phải hoàn thành và định mức sử dụng vật tư. Người ta xác
định lượng vật tư cần thiết tối thiểu được cung cấp trong kỳ
kế hoạch
.Lập chứng từ cấp phát vật tư là chứng từ liên quan đến
việc xuất kho (phiếu lĩnh vật tư, lệnh xuất kho ... )
.Công việc quan trọng là: chuẩn bị vật tư để cấp phát,
đúng đầy đủ về chủng loại chất lượng, số lượng...
.Tổ chức giao vật tư cho các đơn vị tiêu dùng trong nọi
bọ doanh nghiệp
.Kiểm tra, giám sát việc thự chiện và sử dụng vật tư .
5.2 –Xác định mức, hạn mức tiêu dùng vật tư kỹ thuật:
Để quản lý hoạt động mua sắm cáp phát và sử dụng vật
tư, người ta thường sửdụng công cụ quan trọng đó là mức
tiêu dùng vật tư kỹ thuật cho sản xuất
18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 19
5.2.1 Mức tiêu dùng vật tư kỹ thuật: là một lượng cần
thiét đủ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành
một khối lượng công việc, dịch vụ trong một điều kiện kỹ
thuật nhất định, trong từng doanh nghiệp cụ thể
những giải pháp tối ưu vè sản xuất... Nhằm xác định một
lượng vật tư tối ưu cho sản xuất.
-Biện pháp xác đinh mức tiêu dùng vật tư:
19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 20
-Có thể dùng định mức tiêu dùng vật tư kỹ thuật trước:
Nó nhanh gọn dễ dàng ít tốn kém nhưng không phản ánh mức
tiên tiến và có thể gây lãng phí vật tư
-Biện pháp phân tích nghĩa là dựa trên cơ sở hao phi
thực tế (phần nào hợp lý, phần nào không hợp lý) để đưa ra
các định mưc mới. Nó mang tính thực tế: nghiên cứu tính tối
ưu hoá khi tiêu dùng vật tư để tiết kiệm vật tư
-Phương pháp so sánh: Cho phép ta sử dụng những mức
tương tự ở các doanh nghiệp khác áp dụng làm mức tiêu
dùng vật tư ở doanh nghiệp.
Tóm lại ta có thể xác định mức tiêu dùng vật tư kỹ
thuật qua sơ đồ sau:
Cơ cấu xác định mức có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
20
căn cứ định mức của
kế hoạch hoá và quản lý
thương mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 21
5.2.3.Lập hạn mức câp phát vật tư nội bộ doanh nghiệp
Hạn mức cấp phát vật tư là lượng vật tư tối đa theo quy
định được cấp phát cho từng phân xưởng nhằm hoàn thành
một khối lượng công việc hoắc sản phẩm được giao.
Yêu cầu của hạn mức:
mại
đầu
vào
mức
tiêu
dùng
NVL
chính
mức
tiêu
dùng
vật
liệu
ohụ
mức
tiêu
dùng
phụ
phẩm
mức
tiêu
dùng
điện
mức
tiêu
dùng
vật tư
chuyển
thẳng
giá
H Hạn mức
N
tp
Nhu cầu vật tư vật tư cho sản xuất thành phẩh
N
cd
Nhu cầu vật tư cho sản phẩm chế dở
D Dự trữ vật tư ở phân xưởng
O
đk
Lượng tồn đầu kỳ
Trong đó:
O
đầ u kỳ
= O
tt
+ C - (P
tp
+ P
sc
+ P
tch
+ P
pp
)
C : Lượng vật tư được cung ứng trong kỳ
P
tp
: Lượng vật tư được dùng dể sản xuất thành phẩm
P
liên tục với bất kỳ điều kiện xảy ra nào.
Xác định lượng dự trữ trên cơ sở tính toán đầy đủ các
nhân tố ảnh hưởng tong kỳ kế hoạch. Điều này thực tế rát
khó tính toán trước những biến động trong kỳ tiếp theo, nhất
là dài hạn thì rất khó .
Xây dựng định mức dự trữ phải dược tiến hành từ cụ
thể đén tổng hợp, từ chi tiết đến khái quát. Mức dự trữ
chung dựa trên cơ sở xác định cơ cấu dự trữ quan trọng và
chi tiết
Xác định mức dự trữ tối đa và điạ lượng dự trữ tối
thiểu cũng như mức dự trữ bảo hiểm .
5.3- Tổ chức theo dõi tình hình sử dụng vật tư và lập kế
hoạch cung ứng vật tư :
5.3.1- Quyết toán sử dụng vật tư :
Khi đã lập kế hoạch hậu cần vật tư, chuyển giao vật tư
trong nội bộ doanh nghiệp với các mức và định mức. Nhà
quản trị vần phải kiẻm tra, theo dõi tình hình sử dụng vật tư
để có thể đưa ra những hiệu chỉnh khi cần thiết vềg mức và
định mức. Lập các kế hoạch về nhu cầuự trữ và hậu cần vật
tư cho kỳ kế hoạch .
Xây dựng mức dự trữ vật tư hợp lý là một hoạt động
cần thiết của Doanh nghiệp. Tuy đã dựa trên cơ sở tính toán
khoa học nhưng trước những sự biến động của nhiều nhân tố
tác động đến công tác hậu cần và việc dự trữ của Doanh
nghiệp làm cho lượng vật tư dự trữ thực tế khác với kế
hoạch, thậm chí còn làm
thay đổi cả mức và ảnh hưởng nhiều đến hạn mức tiêu dùng
vật tư kỹ thuật. Do vậy, buộc các Doanh nghiệp phải có các
23
5.3.2-Theo dõi và đảm bảo cơ cấu, chủng loại và số
lượng mặt hàng:
Mục đích việc theo dõi: nhằm thực hiện kế hoạch và
đơn hàng một cách tốt nhất để từ đó có thể điều chỉnh kế
hoạch để thích nghi với điều kiện thực tế hơn.
-Theo dõi tình thực hiện kế hoạch đơn hàng có một số
nội dung sau;
. Tình hình thực hiện đảm bảo vật tư về mặt hàng: xem
mặt hàng đó có khớp với nhu cầu của doanh nghiệp hay
không, đúng với cơ cấu chủng loại hay không
24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 25
.Tình hình đảm bảo về mặt số lượng với những cơ câu
chủng loại cần nhập trong từng thời kỳ phù hợp với từngđon
hàng và sản phẩm .
Tình hình đảm bảo vật tư về mặt chất lượng có đáp ưng
đúng với nhu cầu doanh nghiệp, nhu cầu đơn hàng hay
không. Vấn đề kiểm tra chất lượng rất khó khăn và tốn kém
nên it được các doanh nghiệp quan tâm. Việc theo dõi chất
lượng hàng hoá để phát hiện ra sản phẩm sai quy định, nó
cũng là cơ sở đểta khiếu lại khi cần thiết
.Tình hình đảm bảo vật tư về mặt thời gian và tiến độ
địa điểm: đảm bảo vật tư theo kế hoạch có quy định rất chặt
chẽ về thời gian tiến độ có ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch
tiêu thụ và sản xuất ở doanh nghiệp. Mặt khác, địa điểm,
thời gian khi sai lệch cũng kéo theo nhiều chi phí cho doanh
nghiệp. Cho nên phải phân công giám sát chặt chẽ ván đề
này.
.Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch nhu cầuự trữ tồn