PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
môc lôc
Chương 2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH Nhôm Thành Long 40
1
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, nền kinh tế nhiều thành phần rất đa dạng phức tạp các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có lãi. Muốn vậy,
yêu cầu nhà lãnh đạo các doanh nghiệp phải nắm rõ và đầy đủ các thông tin
để ra quyết định kinh doanh đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài thông tin
về kế toán thì thông tin phân tích cũng rất quan trọng đối với công tác quản
lý kinh tế. Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới muốn bắt nhịp với
xu thế phát triển của thế giới, các doanh nghiệp phải luôn gồng mình vươn
lên, phải kinh doanh hiệu quả. Do đó thông tin nhà quản trị nắm bắt được
phải đầy đủ chính xác và kịp thời. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh
ngày càng phức tạp, các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh
tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu
hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu cho quản lý kinh doanh.
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải bỏ ra một chi
phí nhất định để thực hiện nó. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì
bỏ ra chi phí kinh doanh để thực hiện kinh doanh. Doanh nghiệp thương
mại có chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó nó là một mắt
xích quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội. Để thực hiện chức năng
đó doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua hàng, vận
chuyển hàng, bảo quản hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá… Muốn thực hiện tốt
hoạt động kinh doanh này doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng chi phí có
toàn thể đội ngũ kỹ sư, thợ bậc cao và công nhân đoàn kết một lòng từng
bước đưa doanh nghiệp đi lên vững chắc hoạt động hiệu quả và phát triển.
Hiện nay Công ty CNTT Thành Long là một địa chỉ tin cậy với các đơn vị
vận tải trong và ngoài quốc doanh. Với khẩu hiệu giá thành, chất lượng,
thời gian và giữ vững lòng tin với khách hàng, do vậy mà công việc của
công ty luôn ổn định, đời sống CBCN được nâng cao, yên tâm trong sản
xuất. Công ty đã giữ vững được uy tín với khách hàng vùng duyên hải Bắc
Bộ và mở rộng thị trường ký kết hợp đồng với các khách hàng xa. Doanh
thu năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước, các nghĩa vụ đối với Nhà
Nước đều được thực hiện đầy đủ, đúng hạn. Đặc biệt là Công ty công
nghiệp tàu thủy Thành Long đã mạnh dạn lập dự án xây dựng Nhà máy
nhôm Thành Long công suất 6.000 tấn/năm với giá trị 147 tỷ đồng được
thành lập theo quyết định số theo quyết định số 188/QĐ-CNT-ĐMDN-
TCCB ngày 19/01/2007 của Tập đoàn công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam về
việc phê duyệt phương án góp vốn để thành lập Nhà máy nhôm Thành
Long và được khánh thành vào ngày 13/05/2004.
4
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
Ngày 01/04/2007 Nhà máy nhôm chính thức hoạt động với tên gọi
Công ty TNHH công nghiệp nhôm Thành Long. Công ty TNHH công
nghiệp nhôm Thành Long là công ty thành viên của công ty công nghiệp tầu
thuỷ Thành Long.
Tên giao dịch tiếng Anh: THANH LONG ALUMINIUM
INDUSTRY COMPANY LIMITED
Địa chỉ: 215A, đường 208, An Đồng, An Dương, Hải Phòng, Việt Nam
Điện thoại: 0313.571207 Fax: 0313.913215
Email: /
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty được bố trí theo sơ đồ : Mô hình trực tuyến chức năng, hình
đúc
luyện
Phân
xưởng
đùn
ép
Phân
xưởng
oxy hóa
nhuộm
màu
Ban
cơ
điện
Phân
xưởng
khuôn
Phân
xưởng
sơn
tĩnh
điện
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
Giám đốc Công ty có trách nhiệm, quyền lợi sau:
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của
Công ty, phương án, dự án đầu tư , đề án tổ chức quản lý Công ty trình tổng
Công ty duyệt.
- Tổ chức điều hành hoạt động của Công ty.
- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ phù hợp với quy
nghiệp nhôm Thành Long đã nhanh chóng được khách hang trong cả nước
tín nhiệm.
Năm 2001, sau khi điều tra, nghiên cứu kỹ thị trường, Cty Thành
Long thuộc Sở Giao thông công chính Hải Phòng đã quyết định đầu tư dự
án (DA) xây dựng Nhà máy nhôm hợp kim định hình công suất 6.000
tấn/năm. Dự án có tổng mức đầu tư trên 147,6 tỷ đồng từ nguồn vay ưu đãi
của Quỹ Hỗ trợ phát triển. Nhà máy khánh thành và bắt đầu hoạt động từ
trung tuần tháng 5/2004. Các sản phẩm nhôm hợp kim định hình ADA đa
dạng, phong phú, phục vụ cho các ngành công nghiệp: chế tạo ôtô, đãng
tàu, xe lửa, block máy, linh kiện điện tử, điện lạnh Dây chuyền công nghệ
sản xuất khép kín từ nhôm thỏi nguyên liệu nhập khẩu qua nấu luyện thành
hợp kim nhôm, ép đùn ra các thanh nhôm định hình sau đã oxy hoá, nhuộm
màu, phủ sơn điện hoá ra sản phẩm. Phân xưởng nấu đúc được trang bị lò
nấu luyện hợp kim nhôm có dung lượng 10 tấn/năm đốt bằng khí gas có thể
nấu luyện các mác hợp kim nhôm 6061, 6063, 7075 và được trang bị máy
phân tích quang phổ ASSUR (Thụy Sĩ) thế hệ hiện đại nhất để kiểm tra,
điều chỉnh để sản xuất ra các hợp kim có thành phần chuẩn xác theo yêu
8
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
cầu. Phân xưởng ép đùn được trang bị máy ép đùn 2.750 UST (tấn Mỹ) là
máy có lực ép lớn mà các nhà máy nhôm hợp kim định hình khác ở VN
chưa trang bị được. Loại máy này có thể ép ra các sản phẩm có kích thước
lớn tới 200 mm như ống phi 200 mm, các thanh U200, I 200 Điểm khác
biệt của các sản phẩm nhôm hợp kim định hình so với các sản phẩm cùng
loại trên thị trường là: màu của màng sơn phủ có thể tuỳ chọn với độ dày,
độ bám, độ bóng, độ cứng cao; đẹp và bền. Dây chuyền phủ phim có thể
phủ lên bề mặt sản phẩm lớp nhựa polyme có dạng vân gỗ hoặc vân đá
thiên nhiên. Để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường toàn quốc,
Cty Thành Long đã thành lập một loạt chi nhánh, văn phòng đại diện trên
tính
Mác
hợp
kim
6061 6063 5083 7075
Giới hạn
bền kéo
180-260
Mpa
145-205
Mpa
270 Mpa
530-
540Mpa
Độ giãn dài 8-16 % 8-10 %
__ __
Độ cứng 30 HV 65-80 HV __ 150 HV
Chiều
dày
lớp
Anod
hoá
Nhôm
dân
dụng
10-15àm 10-15àm 10-15àm 10-15àm
Nhôm
công
nghiệp
20-30àm 20-30àm 20-30àm 20-30àm
phôi nhôm và máy cắt nóng. Ở đây billet được nung đến nhiệt độ theo yêu
cầu công nghệ và sau đã được máy cắt nóng sẽ cắt thành từng đoạn ngắn nhỏ
theo yêu cầu đã tính toán để phù hợp với máy ép đùn và công nghệ.
Billet sau khi cắt được đưa vào lò nung đến nhiệt độ 400-500 độ C.
Mặt khác khuôn của các máy cắt cũng được nung đến nhiệt độ trên. Sau đã
nó được đưa vào hộp khuôn và gá chặt trên máy ép đùn. Khi billet đạt đến
nhiệt độ thích hợp sẽ được điều khiển để tự động chuyển tới máy ép đùn
nhờ hệ thống bàn tải. Ở đây billet được máy ép đùn nhận và đưa vào buồng
ép để thực hiện quá trình ép đùn
Tất cả các quá trình này được điều khiển một cách tự động nhờ hệ
thống điều khiển của máy ép đùn, lò gia nhiệt cho billet, lò gia nhiệt cho
khuôn. Hệ thống điều khiển của lò gia nhiệt cho billet sẽ tự động khống chế
nhiệt độ trong lò, khống chế tốc độ chuyển động của billet và thời gian cài
đặt. Hệ thống điều khiển tự động của lò gia nhiệt cho khuôn cũng vậy, đồng
hồ hiện thì luôn thông báo trạng thái hoạt động của lò và tự động khống chế
theo yêu cầu đã được đặt sẵn
Khi billet đưa vào buồng ép, cần máy và máy ép đùn sẽ đẩy piton vào
buồng ép để ép vật liệu chảy qua khuôn, khi đi qua khuôn thanh nhôm sẽ có
hình dạng và kích thước như đã định sẵn trên lỗ khuôn ép. Thanh nhôm khi
đi qua khuôn do cơ tính chưa ổn định (rất mềm), dễ bị méo, dập, xước. Vì
vậy nó cần đi qua hệ thống phụ trợ nằm phía sau máy ép đùn để bảo vệ
thanh nhôm và tôi sơ bộ để thanh nhôm đạt được độ cứng cần thiết.
12
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
Cuối cùng thanh nhôm được xếp lên xe hoá già và đưa vào lò xử lý
cơ tính. Lò xử lý cơ tính sẽ duy trì nhiệt độ của thanh nhôm trong khoảng
170
o
C - 200
Người 180 90 195 85
3
Lao động gián
tiếp
Người 20 10 35 15
4 Lao động nam Người 123 62 137 60
5 Lao động nữ Người 77 38 93 40
6
Trình độ lao
động
Người
Đại học Người 19 9,5 21 9,1
Cao đẳng Người 25 12,5 29 14,5
Trung cấp Người 127 63,5 141 61,3
Học nghề kỹ
thuật
Người 29 14,5 39 15,1
13
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực: Trừ một số ít chuyên viên,
chuyên gia kỹ thuật đã qua đào tạo và thực tiễn kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh, hầu hết đều qua tuyển dụng trực tiếp và đào tạo tại chỗ từ 3 đến 5 năm.
Các chính sách hiện thời của Công ty tạo điều kiện động lực cho
người lao động: Tạo cho người lao động môi trường lành mạnh, tin tưởng,
dân chủ thông qua việc làm và công tác giáo dục thiết thực. Đảm bảo quyền
lợi đủ đúng Pháp luật cho người lao động như các chế độ Hợp đồng lao
động, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các hoạt động Công đoàn, nữ công,
sinh nhật, hiếu hỷ, thăm quan du lịch Thanh toán lương kịp thời cho
người lao động, chế độ ốm đau, thai sản, chế độ nghỉ phép, chế độ nghỉ ăn
được trang thiết bị cần thiết cho việc bảo quản và hoạt động do đã chất
lượng vật tư được bảo quản tốt .
Tại đơn vị sản xuất như Công ty TNHH CN nhôm Thành Long với
đặc điểm nguyên vật liệu đa dạng phức tạp thì khối lượng công việc hạch
toán do hai người đảm nhiệm . Một người phụ trách kế toán vật liệu chính,
người phụ trách vật liệu phụ và phụ tùng thay thế , người còn lại phụ trách
nhiên liệu và phế liệu .
Việc hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu , chủ yếu thực
hiện trên máy tính . Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu nhập , kiểm tra
chứng từ như : Phiếu xuất kho , phiếu nhập kho sau đã định khoản đối chiếu
với sổ sách của thủ kho như thủ kho như thẻ kho. Dữ liệu đựơc nhập vào
máy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại như : Tính giá, tình hình nhập
- xuất – tồn nguyên vật liệu, bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn, các báo cáo
theo yêu cầu của kế toán để phục vụ cho công tác hạch toán.
Phân loại Nguyên vật liệu ở Công ty TNHH CN nhôm Thành Long
Công ty dựa vào công dụng và tình hình sử dụng của vật liệu để
phân thành các loại sau :
- Vật liệu chính : Nhôm sạch
- Vật liệu phụ : Nhôm phế, Silic nguyên chất, nhôm đồng, nhôm
crôm, nhôm tianbo, magie, chất tạo xỉ, chất tinh luyện, khí nitơ, khí nitơ, hồ
xây dựng, bột tan, tấm lọc, giấy silíc
15
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
- Hoá chất, khí: H
2
SO
4
, chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại (AC,
ADD), NaOH, HNO
6
Các khoản giảm trừ 03
1,065,776,
350
817,150,
204
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp DV 03
72,270,992,96
5
132,142,630,70
2
Giá vốn hàng bán 10 22
78,451,911,77
8
127,831,270,40
8
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp DV 11
(6,180,918,81
3)
4,311,360,29
4
Doanh thu hoạt động tài chính 20 23
823,631,41
6
1,084,738,28
2
Chi phí tài chính 21 24
2,930,375,20
Chi phí khác 31
1,706,457,17
8
299,783,30
7
Lợi nhuận khác 32
(1,422,486,10
6)
(141,550,2
64)
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 40
(15,443,372,32
3)
(4,151,745,5
93)
Chi phí thuế TNDN hiện hành 50
3,762,702,26
5
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 51 -
-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 52
(19,206,074,58
8)
(4,151,745,5
93)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 60
17
13,537
12,617,4
89,052
2. Trả trước cho người bán 132
494,46
7,600
1,026,70
9,700
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
28,125,2
45,144
24,957,6
26,774
4. Các khoản phải thu khác 138
29,966,6
11,014
43,537,0
52,006
IV. Hàng tồn kho 140
25,130,840,
072
70,469,276,
728
1. Hàng tồn kho 141
25,130,8
40,072
70,469,2
76,728
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
593,43
-
230,000,0
00,000
18
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
II. Tài sản cố định 220
102,714,020,
898
108,266,164,
046
1. Tài sản cố định hữu hình 221
97,557,3
81,808
103,210,5
12,229
- Nguyên giá 222
134,738,1
10,976
133,664,4
81,474
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223
(37,180,72
9,168)
(30,453,9
69,245)
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
5,156,6
39,090
5,055,65
353
295,663,309,
048
I. Nợ ngắn hạn 310
136,719,368,
747
176,128,037,
442
1. Vay và nợ ngắn hạn 311
103,486,3
03,147
80,448,0
71,942
2. Phải trả người bán 312
6,281,2
52,856
13,022,5
41,936
3. Người mua trả tiền trước 313
4,981,5
57,601
3,290,44
1,159
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước 314
5,263,9
06,804
1,072,68
5,082
5. Phải trả công nhân viên 315
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
627,81
8,186
177,81
8,186
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
(36,202,104,
904)
249,678,711,
445
I. Vốn chủ sở hữu 410
(35,128,244,
904)
250,752,571,
445
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
-
260,000,0
00,000
2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
-
359,05
0,307
3. Lợi nhuận chưa phân phối 420 (35,128,24 (9,606,4
20
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
4,904) 78,862)
Chi phí nhân viên phân xưởng năm nay giảm hơn năm trước là :
2.173.964.022 vnd.
Chi phí vật liêu giảm là: 1.953.577.044 vnd.
Chi phí dịch vụ mua ngoài cũng đã giảm nhiều: 1.655.304.677 vnd.
21
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
NỘI DUNG Năm nay Năm trước
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp 93,881,796,637 110,188,792,354
622 Chi phí nhân công trực tiếp
2,711,781,016
3,755,682,24
6
627 Chi phí sản xuất chung 16,219,798,383 22,002,644,126
6271 Chi phí nhân viên phân
xưởng
2,951,389,44
0
5,125,353,4
62
6272 Chi phí vật liệu 3,005,057,19
1
4,958,634,2
35
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6,665,301,84
0
6,665,301,8
40
của hoạt động tài chính, hoạt động bất thường.
Đối với hoạt động mua bán hàng hoá đó là những chi phí phát sinh ở
khâu mua, vận chuyển bốc dỡ, dự trữ, tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh
nghiệp. Chi phí phát sinh ở khâu này bao gồm chi phí tiền lương và các
khoản bảo hiểm có tính chất lương cho nhân viên mua bán hàng hoá, nhân
viên quản lý doanh nghiệp, chi phí về thuê ngoài để vận chuyển bốc dỡ
hàng hoá, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí chung…
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại và hoạt động xúc tiến
thương mại có các chi phí như chi phí đại diện môi giới, uỷ thác, đại lý…
23
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH NHÔM THÀNH LONG
Đối với hoạt động tài chính, hoạt động bất thường đó là các chi phí
đầu tư tài chính đang hợp lý các nguồn tài chính tăng thêm thu nhập nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chi phí phát sinh từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên
như chi phí tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí nhượng bán và
thanh lý TSCĐ.
Các chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế
tài nguyên…các loại phí như phí giao dịch tiếp khách.
* Phân loại
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và
tính chất khác nhau. Cho nên để tiện cho việc quản lý và sử dụng chi phí
kinh doanh và hạch toán cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh. Chi phí
kinh doanh thương mại được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
- Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào bản chất kinh tế cuả chi phí.
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí bổ
sung và chi phí thuần tuý
Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá
trình sản xuất hàng hoá trong khâu lưu thông.
nghiệp.
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí mua
hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm mục đích hình thành nguồn
hàng phục vụ bán ra. Chi phí mua hàng như chi phí tìm kiếm nguồn hàng,
chi phí vận chuyển bao gói, bảo quản… Doanh nghiệp nên tìm mua các
nguồn hàng trực tiếp làm giảm bớt khâu trung gian tức là làm giảm bớt chi
phí cho doanh nghiệp.
25