BáO CáO KIếN TậP TạI
CÔNG TY XUấT NHÂP KHẩU TổNG HợP I
VIệT NAM
Họ và tên: Lu Văn Chung
Lớp: KTNT 9
Giáo viên hớng dẫn: Phan Thị Ngoc Hà
Đề tài: Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty
xuất nhập khẩu tổng hợp 1 Việt Nam
Trong thời đại nền kinh tế theo xu hớng toàn cầu hoá nh ngày nay thì
việc tiếp cận với thị trờng thế giới là một điều kiện hết sức cần thiết. Ngoại th-
ơng là chiếc cầu nối tổ chức quá trình lu thông hàng hoá giữa các doanh
nghiệp trong nớc với nớc ngoài thông qua mua bán. Hoạt động xuất nhập khẩu
là một trong những hoạt động quan trọngcó ảnh hởng sâu sắc đến toàn bộ nền
kinh tế và mang lại nguồn lợi đáng kể cho mỗi quốc gia, đặc biệt là những
quốc gia đang phát triển nh Việt Nam. Vì vậy em quyết định chọn đề tài Tìm
hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty xuất nhập
khẩu tổng hợp 1 Việt Nam gồm các nội dung sau:
Chơng I: Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập
khẩu tổng hợp I Việt Nam
1.1. Giới thiệu chung
1.2. Chức năng nhiệm vụ
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
1.4. Tổng quan về tình hình hoạt động của công ty trong những năm đầu
1.5. Đánh giá chung trong các năm gần đây (2008 -2010)
Chơng 2: Quy trình xuất nhập khẩu của công ty xuất
nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam
2.1. Cơ sở lí thuyết
2.2 Cơ sở thực tế
2.3 So sánh giữa cơ sở lí thuyết và thực tế
Chơng 3: Kết luận và đề xuất ý kiến
xuất nhập khẩu Tổng hợp I cũ và công ty Promexim. Lấy xuất nhập khẩu làm
hoạt động trọng tâm đồng thời triển khai thực tế một số dự án đầu t trực tiếp
2
vào sản xuất, phát triển kinh doanh dịch vụ: từ đó hình thành 3 lĩnh vực hoạt
động khá rõ nét của công ty.
Giai đoạn III: Từ 1998- 2006 (8 năm)
Giữ vững ổn định sản xuất kinh doanh trong điều kiện Nhà nớc thực hiện
chính sách mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế, tự do hoá quyền xuất nhập
khẩu trực tiếp cho mọi doanh nghiệp, xoá bỏ quản lý mặt hàng xuất nhập khẩu
: Thị trờng trong nớc và ngoài nớc bị thu hẹp do ảnh hởng của khủng hoảng tài
chính- tiền tệ Châu á và khu vực.
Mỗi giai đoạn có những thuận lợi khó khăn riêng, việc phân chia này
nhằm mục đích giúp chúng ta dễ tóm tắt những hoạt động và thành tích Công
ty đã trải qua và đạt đợc trong 20 năm qua phù hợp với sự thay đổi của cơ chế
chính sách đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, của diễn biến tình hình
kinh tế thế giới và khu vực.
Giai đoạn VI : Từ 2006 2010 (4 năm)
Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần, hoạt động đa
ngành nghề, trong dó xuất nhập khẩu chiếm 85 % doanh thu và lợi nhuận
hàng năm. Trên thị trờng trong và ngoài nớc công ty luôn đợc đánh giá cao về
uy tín giao dịch và năng lực tài chính lành mạnh đáp ứng quy mô kinh doanh
1.2. Chức năng nhiệm vụ
* Chức năng: Công ty có chức năng kinh doanh chủ yếu là kinh doanh xuất
nhập khẩu, dịch vụ thơng mại, làm đại lý kí gửi hàng hoá, đầu t liên doanh,
xây dựng văn phòng cho thuê.
*Nhiệm vụ :
- Thời kỳ đầu công ty đợc giao các nhiệm vụ:
+ Trực tiếp xuất nhập khẩu hoặc nhận uỷ thác xuất nhập khẩu mọi mặt hàng
+ Tự tạo nguồn vốn, quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả, nộp ngân sách
Nhà nớc.
* Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại.
+ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng có liên quan.
+ Nâng cao chất lợng, gia tăng khối lợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng
quốc tế, thu hút ngoại tệ phát triển xuất nhập khẩu.
4
+ Đào tạo cán bộ lành nghề
+ Làm tốt công tác xã hội.
- Quyền hạn:
+ Đề xuất ý kiến đối với Bộ Thơng mại về việc xây dựng các chỉ tiêu kế
hoạch có liên quan của Công ty.
+ Đợc vay vốn tiền và ngoại tệ.
+ Đợc ký kết hợp đồng trong và ngoài nớc.
+ Đợc mở rộng buôn bán các sản phẩm, hàng hoá theo qui định của Nhà
nớc.
+ Dự các hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm của Công ty trong và
ngoài nớc.
+ Đặt đại diện và chi nhánh ở nớc ngoài.
+ Tận dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên.
Trụ sở chính và các chi nhánh
+Trụ sở chính : 46 Ngô Quyền - Hà Nội
ĐT : 8264008
FAX: 84- 48259894
+ Chi nhánh : 3 chi nhánh
1/ Thành phố Hồ Chí Minh : 26b Lê Quốc Hng
ĐT : 088- 222211- 224402
Nghiệp
vụ 3
Nghiệp
vụ 7
Phó giám đốc phụ
trách kho vận
Hành
chính
QT
Tổ
chức
KS
Nghiệp
vụ 8
Nghiệp
vụ 6
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
Hải Phòng
Nghiệp vụ 1 Nghiệp vụ 2
Cửa hàng Chi nhánh
Đà Nẵng
Liên
doanh gỗ
Phòng tổng hợp Tổ chức cán bộ
Phòng kế
toán
Nghiệp vụ 4 Liên doanh
53 QT
trong mỗi phòng ban cho phù hợp
7
+ Xây dựng chiến lợc đào tạo dài hạn, ngắn hạn, đào tạo lại đội ngũ
cán bộ, công nhân viên.
+ Đa các chính sách, chế độ về lao động tiền lơng.
+ Tuyển dụng lao động, điều tiết lao dộng phù hợp với mục tiêu kinh
doanh.
+ Số lợng cán bộ của phòng là 18 ngời.
*/ Phòng tổng hợp:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, năm, quí trình giám đốc.
+ Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng, quí, năm trình giám
đốc.
+Nghiên cứu thị trờng, giao dịch, đàm phán, lựa chọn khách hàng
+ Các chiến lợc truyền thống, khuyến mại của Công ty
*/ Phòng hành chính:
+ Phục vụ văn phòng phẩm của Công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ tài
sản của Công ty.
+ Sửa chữa lớn sửa chữa nhỏ thờng xuyên.
+ Số lợng cán bộ nhân viên của phòng là 15 ngời
*/ Phòng kế toán:
+ Hạch toán, kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công
ty theo kế hoạch (tháng, năm).
+ Lo toàn bộ vốn phục vụ cho hoạt động của các phòng ban trong
doanh nghiệp và theo kế hoạch.
+ Lập bảng cân đối kế toán, bản báo cáo tài chính cuối năm trình giám
đốc
+ Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan về
tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn nhỏ trong doanh
+ Xí nghiệp máy Hải Phòng: 123 ngời
+ Xởng lắp ráp xe máy tại Tơng Mai
+ Xởng sản xuất chế biến sản phẩm gỗ Cầu Diễn-Hà Nội
+ Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu có 60 ngời.
3.Các ngành hàng kinh doanh của công ty
a. Trực tiếp xuất khẩu:
*/ May mặc thêu dệt.
9
*/ Nông lâm sản.
*/ Thủ công mĩ nghệ.
*/ Khoáng sản.
*/ Đồ chơi trẻ em.
b. Trực tiếp nhập khẩu:
*/ vật t nguyên liệu.
*/ Thực phẩm công nghệ.
*/ Hàng điện tử máy hàng gia dụng.
*/ Ô tô, xe máy.
*/ Sợi may mặc.
*/ Các mặt hàng tiêu dùng khác.
1.4.Tổng quan về tình hình hoạt động của công ty trong các giai đoạn
1982 - 2001
1/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1982-1992.
*/ Kim ngạch xuất nhập khẩu :
+ Tổng kim ngạch 11 năm: 370,89 triệu USD (trong đó năm đầu tiên
1982: 11,44 triệu USD; năm cao nhất 1987: 51,35 triệu USD).
+ Kim ngạch bình quân hàng năm: khoảng 33,68 triệu USD hai chiều.
+ Mức tăng trởng bình quân: 15,06%.
*/ Nộp ngân sách:
+ Xuất khẩu: 123,9 triệu uSD (năm cao nhất 1997: 32,59 triệu USD).
+ Nhập khẩu: 169,83 triệu USD (năm cao nhất 1997: 45,84 triệu USD ).
+ Kim ngạch bình quân: 58,74 triệu USD/năm
+ Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm 14,37%/năm.
*/ Tổng nộp ngân sách 5 năm: 252,35 tỉ đồng.
+ Bình quân công ty nộp 50,4 tỉ đồng /năm.
*/ Tổng lợi nhuận: 29,379 tỉ đồng .
+Lợi nhuận bình quân: 5,875 tỉ đồng /năm.
Tóm lại : Trong giai đoạn 1993- 1997, Công ty đã phát triển ổn định kinh
doanh, mở mang thêm một số lĩnh vực mới. Hình thành 3 lĩnh vực rõ rệt trong
hoạt động của Công ty là kinh doanh thơng mại (xuất nhập khẩu ) sản xuất-
dịch vụ. Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên, phát
triển và bảo toàn vốn từ tổng số vốn chủ sở hữu 34 tỉ đồng (1992) đến năm
1997 lên tới 49,3 tỉ đồng, đóng góp đầy đủ Ngân sách Nhà nớc và đóng góp
11
tích cực với Nhà nớc giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn việc làm cho
hàng vạn lao động.
3/ Kết quả đạt đợc từ năm 1998- 2001
Bảng II.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Bình
Kết quả hoạt động Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tuyệt Số tơng
12
đối (+,-) đối (%)
Doanh thu thuần 1.366.710 1.085.726 1.050.717 315.993 23.12
Chi phí 1.286.161 1.045.844 972.860 313.301 0.76
Lợi nhuận gộp 34.711 37.954 43.837 9.126 26.29
Lợi nhuận thuần 80.549 39.882 77.857 2.692 0.97
Lợi nhuận trớc thuế 80.693 40.411 80.108 585 0.99
Lợi nhuận sau thuế 62.876 40.418 78.995 16.119 1.26
Bảng cân đối kế toán
Tài sản ngắn hạn 377.304 453.094 618.865 241.561 1.64
Tài sản dài hạn 67.845 69.474 80.870 13.025 1.19
Nợ ngắn hạn 276.275 332.362 403.089 126.814 1.46
Nợ dài hạn 22.264 22.201 52.725 30.461 2.37
Nguồn vốn chủ sở hữu 146.620 168.005 243.922 97.302 1.66
Vốn đầu t của chủ sở
hữu
70.000 77.000 88.927 18.927 1.27
Hàng tồn kho 65.245 87.558 66.912 1.667 1.03
Vốn chủ sở hữu 146.499 165.866 241.696 95.197 1.65
Thông qua bảng cân đối trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ngày càng đợc mở rộng. Mặc dù doanh thu thuần của năm 2010 có
phần giảm so với các năm trớc giảm 315.993 triệuđ tơng đơng với giảm
23,12% nguyên nhận là do trong năm 2008 tình hình kinh tế thế giới đang rơi
vào tình trang khủng hoảng chung nên tình hình tài chính của công ty cũng
không tránh khỏi bị ảnh hởng, sau đó với những nỗ lực của công ty cùng với
sự hỗ trợ về các chính sách của chính phủ đã giúp công ty vợt qua đợc những
khó khăn và tình hình tài chính dần đợc khôi phục. Ngoài ra nguyên nhân
Chơng II: Quy trình xuất nhập khẩu của công
ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam
2.1. Cơ sở lí thuyết
2.1.1 Cơ sở lí thuyết về thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá
a. Đối với hàng không phải lu kho, bãi tại cảng
Trong các trờng hợp này, chủ hàng hoặc nguơì đợc chủ hàng uỷ thác đứng
ra giao nhận trực tiếp với tàu.
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trớc khi tàu đến hoa tiêu, chủ hàng phải
trao cho cảng một số chứng từ:
+ Bản lợc khai hàng hoá ( 2 bản)
+ Sơ đồ xếp hàng ( 2 bản)
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)
+Hàng quá khổ, quá nặng ( nếu có)
- Chủ hàng xuất trình vận dơn gốc cho đại diện của hãng tàu
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận
hàng :
+ Biên bản giám định hầm tàu
+ Biên bản dỡ hàng (COR)
+ Th dự kháng (LOR)
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
+Biên bản giám định
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu
- Khi dỡ hàng ra khởi tàu, chủ hàng có thể đa về kho riêng để mời hải quan
kiểm hoá. Nừu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về
kho.
- Làm thủ tục hải quan
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa
15
16
+Chủ hàng kí nhận vào giấy thông báo thuế và xin chứng nhận hoàn thành thủ
tục hải quan
- Sau khi hải quan xác nhận chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng
c. Hàng nhập bằng container
*Nếu là hàng nguyên (FCL)
- Khi nhận đợc thông báo hàng đến (NOA)thì chủ hàng mang vận đơn gốc và
giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan để làm thủ tục và đăng kiểm hàng hoá
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận
hàng cùng D/O đến văn phòng quản lí tàu tại cảng để xác nhận D/O
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
* Nếu là hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận dơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại
lí của ngời gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm
các thủ tục nh trên.
2.1.2 Cỏc chng t trong quỏ trỡnh Xut nhp khu hng húa
1. Biên lai thuyền phó
Khi hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển, một chứng từ xác định mối
quan hệ pháp lý giữa chủ hàng với ngời vận tải.
Nhng sau khi bốc hàng lên tàu muốn lấy đợc vận đơn đờng biển, ngời gửi
hàng phải yêu cầu thuyền phó cấp cho một chứng từ quan trọng đó là biên lai
thuyền phó .
Biên lai thuyền phó là biên lai nhận hàng để chở nhng biên lai thuyền phó
không phải là chứng từ về quyền sở hữu hàng hoá đợc bốc lên tàu.
Biên lai thuyền phó là chứng từ xác nhận số lợng hàng hoá và tình trạng
hàng hoá mà tàu tiếp nhận để chở. Trên cơ sỏ chứng từ này ngời gửi hàng có
quyền yêu cầu cấp vận đơn đờng biển.
Là bản kê khai tóm tắt về hàng hoá đợc chuyên chở trên tàu. Ngời lập bản
khai là ngời vận tải
Công dụng:
Làm giấy thông báo của tàu cho ngời nhận hàng biết về những
hàng hoá xếp trên tàu
18
Chứng từ khai với hải quan
Làm cơ sở để thanh toán với cảng hoặc đại lí tàu về các loại chi
phí có liên quan đến hàng hoá
Nội dung: tên tàu, ngày dự kiến tàu đến, số thứ tự các vận đơn, tên
hàng, số kiện kí mã hiệu, trọng lợng, tên ngời gửi, tên ngời nhận, cảng
hàng đến
4. Bảng đăng kí hàng chuyên chở
Trớc khi xếp hàng lên tàu biển nào đó, chủ hàng phải lập và xuất trình cho
đại diện của ngời vận tải một bản kê những hàng hoá mà mình gửi bản kê đó
gọi là bản đăng kí chuyên chở
Bản đăng kí chuyên chở dùng:
Làm cơ sở để ngời vận tải vạch ra sơ đồ xếp hàng trên tàu
Làm cơ sở để tính các chi phí liên quan đến việc bốc hàng: phí l kho,
phí giao nhận, phí cẩu hàng
Nội dung của bảng đăng kí hàng chuyên chở thờng gồm: tên tàu, tên
nguời nhận, cảng đến, tên hàng, kí mã hiệu, số kiện, trọng lợng, thể tích hàng
hoá.
5. Sơ đồ xếp hàng
Sơ đồ xếp hàng là bản vẽ vị trí xếp đặt hàng hoá trên một tàu biển
Trớc khi hàng đợc bốc xếp lên tàu thuyền trởng cùng với nhân viên điều độ
cảng phải lập sơ đồ xếp hàng một cách hợp lí những khoang chứa hàng trên
tàu, duy trì sự vững trãi của con tàu, bảo đảm cho con tàu đó có độ chênh dọc
Tên hàng và trọng lợng hàng, kí mã hiệu
Tên phơng tiện vận tải
Số vận đơn
Nơi hàng đến và ngày hàng nhập khẩu
Kết quả giám định
10. Biên bản xác nhận hàng xếp không theo đúng vận đơn, không đúgn sơ đồ
xếp hàng
Tác dung của biên bản này là chứng từ trong bộ chứng từ đòi tàu bồi thờng
do việc xếp hàng không theo đúng vận đơn, không theo đúng sơ đồ xếp hàng
20
gây khó khăn cho việc xếp dỡ hàng hoá, làm ảnh hởng tới tốc độ giải phóng
tàu
Nội dung của chứng từ này bao gồm:
Tên tàu, số chuyến, ngày cập bến
Ca từ giờ đến giờ
Số của vận đơn, kí mã hiệu, hàng hoá
Hàng phải xếp, hàng đã xếp
11. Giấy chứng nhận hàng h hỏng
Trong khi dỡ mỗi kiện hàng xuống nếu phát hiện thấy hàng hoá bị h
hỏng đổ vỡ, thì kho hàng và tàu cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đó
của hàng hoá gọi là giấy chứng nhận hàng h hỏng . Nó đợc xem nh một
biên bản của đại diện tàu và cảng xác nhận tình trạng hàng hoá khi giao nhận
vì vậy nó có tác dụng nh là chứng từ làm sơ sở rõ rệt để khiếu nại hãng tàu về
trách nhiệm chăm sóc hàng hoá trong quá trình chuyên chở.
Giấy này chỉ có tác dụng trong trờng hợp tổn thất là dễ thấy và bên
ngoài, còn đối với những khuyết tật kín thì không thể lập đợc chứng từ này
Nội dung chứng từ bao gồm: tên tàu, số lợng, kí mã hiệu, hiện tợng hàng
hoá.
Khi nhận hàng ở kho cảng, nếu thấy hàng đó có h hỏng đổ vỡ mất mát
thiếu hụt đại diện của đơn vị đặt hàng yêu cầu các bên liên quan lập biên
bản về tìhn trạng hàng hoá
Biên bản này đợc lập với sự có mặt của các cơ quan: Hải quan, bảo hiểm,
cảng, đại diện chủ hàng
Biên bản này có tác dụng khiếu nại cảng, khiếu nại công ty bảo hiểm và
đòi hỏi cảng phải chứng minh về nguyên nhân gây ra tổn thất
2.2 Cơ sở thực tế
Trình tự giao nhận hàng xuất nhập khẩu đóng trong container trên thực
tế ở công ty CP XNK Tổng hợp 1 Việt Nam:
Trờn thc t cú 13 phng thc xut nhp khu hng húa theo Incoterm
2000 bao gm: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CIP, CPT, DES, DEQ,
DAF, DDP, DDU.
22
2.2.1. Đối với hàng xuất khẩu đóng nguyên container (FCL):
a) H ng xuất khẩu theo điều kiện giao hàng FOB ( free on board):
Chú thích:
1. Ký hợp đồng thơng mại, nêu rõ điều kiện giao hàng theo FOB.
2. Ký Booking Note với hãng tàu ngời mua chỉ định và nhận lệnh cấp vỏ
Container của hãng tàu.
3. Mở tờ khai xuất khẩu tại Hải quan cửa khẩu.
4. Đóng hàng vào container dới sự kiểm hoá của cán bộ Hải quan và
nhận biên bản bàn giao với Hải quan.
5. Bàn giao các chứng từ cần thiết cho hãng tàu để hãng tàu làm thủ tục
xuất container.
6. Hãng tàu làm việc với cảng xếp hàng, Hải quan kho bãi, Hải quan
giám sát tàu để làm thủ tục xuất container ra nớc ngoài.
7. Vận chuyển container hàng tới cảng xếp và đóng phí xếp container lên
giao hàng là theo FOB.
Chuẩn bị chứng từ mở tờ khai hàng xuất khẩu bao gồm :
+ Tờ khai hàng xuất khẩu;
+ Hợp đồng thơng mại (Contract Of Sale);
+ Hóa đơn thơng mại (Commercial Invoice);
+ Phiếu đóng gói (Packing List);
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate Of Origin);
+ Nếu thanh toán bằng L/C thì phải xuất trình L/C.
Bớc 2: Nhận thông báo của ngời nhập khẩu về hãng tàu vận tải, ký
Booking Note với hãng tàu và nhận lệnh cấp vỏ Container tại hãng tàu.
Hãng tàu cấp vỏ container kèm chì của hãng.
Bớc 3: Mở tờ khai xuất khẩu tại Hải quan cửa khẩu, nộp thuế và lệ phí
xuất khẩu (nếu có).
Bớc 4: Chủ hàng (hoặc ngời vận chuyển nội địa) đóng hàng vào
container và tiến hành thủ tục để kẹp chì niêm phong container.
Trong quá trình đóng hàng vào container nếu tờ khai Hải quan đợc
miễn kiểm thì sau khi đóng hàng xong, chủ hàng tự kẹp chì hãng tàu cấp.
Trờng hợp phải kiểm hóa thì trong quá trình đóng hàng vào Container
phải mời cán bộ Hải quan giám sát, đóng hàng xong Hải quan kẹp chì hãng
tàu cấp và chì hải quan, nhận biên bản bàn giao với Hải quan và tờ khai đã
hoàn thành thủ tục.
Bớc 5: Bàn giao cho hãng tàu vận tải các chứng từ sau:
+ Phiếu đóng gói, công văn lập vận đơn.
+ Tờ khai Hải quan và biên bản bàn giao (nếu mở tờ khai ở Hải quan
ngoài Hải quan cửa khẩu) cho hãng tàu (thờng cho bãi cảng hạ container hoặc
đóng hàng) để hãng tàu tiến hành làm thủ tục xuất Container lên tàu đi nớc
ngoài.
24
8
9
10
25