thực trạng và hướng phát triển của các cơ sở ươm tại doanh nghiệp công nghệ tại việt nam 2001-2010 - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CƠ
SỞ ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT
NAM 2001 – 2010 Sinh viên thực hiện : Lê Hồng Tâm
Lớp : Anh 6
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Lan
1.9. Hƣớng phát triển mới trên thế giới: 32
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ ƢƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHỆ TẠI VIỆT NAM: 33
2.1. Phân tích các nhân tố từ môi trƣờng vĩ mô ảnh hƣởng tới sự phát triển của
CSƢTDNCN tại Việt Nam: 33
2.1.1 Kinh Tế: 33
2.1.2 Chính sách, pháp luật: 35
2.1.3 Văn hóa, xã hội: 38 2.1.4 Công nghệ: 39
2.1.5 Nhu cầu đối với CSƢTDNCN: 40
2.1.6 Cơ hội và thách thức từ các nhân tố môi trƣờng bên ngoài tới các
CSƢTDNCN tại Việt Nam 42
2.2. Tổng quan về phát triển CSƢTDNCN tại Việt Nam từ 2000 cho tới nay: . 44
2.2.1. Một số hoạt động chính của Chính Phủ và các Bộ, ban ngành: 44
2.2.2. Tổng quan về các CSƢTDNCN tại Việt Nam cho tới nay: 48
2.2.3. Phân tích mô hình hoạt động của CSƢTDNCN tại Việt Nam: 51
2.2.4. Một số thành tựu của các CSƢTDNCN: 61
2.2.5. Các khó khăn trong hoạt động ƣơm tạo của các CSƢTDNCN: 65
III. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CƠ SỞ ƢƠM TẠO DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIẸT NAM 70
3.1. Một số kiến nghị đối với Nhà nƣớc và Chính quyền địa phƣơng: 70
3.1.1. Một số quan điểm và định hƣớng phát triển cơ sở ƣơm tạo doanh
nghiệp công nghệ 70
3.1.2. Kiến nghị chính sách 73
3.2. Kiến nghị đối với các CSƢTDNCN 79
3.2.1. Nghĩa vụ pháp lý của CSƢTDNCN 80
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của CSƢTDNCN 80
3.2.3. Các dịch vụ của CSƢTDNCN 82

Bảng 12: Kết quả chƣơng trình TOPIC64 cho đến ngày 15/4/2008 63
Bảng 13: Đánh giá CSFs của CRC-TOPIC và SHBI 66

Hình 1: Sự tăng trƣởng TBI trên thế giới 5
Hình 2: Sự tăng trƣởng TBI ở các nƣớc phát triển và đang phát triển 6
Hình 3: Quá trình đánh giá một ý tƣởng 19
Hình 4: Quá trình ƣơm tạo một CSƢTDNCN 26
Hình 5: Qui trình ƣơm tạo cơ bản của CSƢTDNCN 53

Hộp 1: Quy trình ƣơm tạo của Công ty TNHH ƣơm tạo phần mềm Quang Trung
(SBI) 54
Hộp 2: Các tiêu chí xét chọn Doanh nghiệp tham gia, tiêu chí đánh giá hoạt động
và tốt nghiệp CSƢTDNCN của SHBI: 57
Hộp 3: Một số điểm lƣu ý từ CSF của CRC-TOPIC và SHBI 67 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNSH
CNTT
CNTT-TT
CSƢTDN
CSƢTDNCN
DNVVN
DNNN
ĐTMH
KHCN
NC&PT
Công nghệ sinh học
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và truyền thông

SBI
Công ty TNHH Ƣơm tạo doanh nghiệp phần mềm Quang Trung
HBI
Vƣờn ƣơm doanh nghiệp chế biến và đóng gói thực phẩm Hà Nội
ATBI
Trung tâm ƣơm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao
CRC-TOPIC
Vƣờn Ƣơm Doanh nghiệp CRC-TOPIC
NL-TBI
CS ƢT DN CN của trƣờng Đại học Nông – Lâm TP HCM
HMUT-TBI
Vƣờn ƣơm doanh nghiệp khoa học công nghệ ,trƣờng ĐH Bách khoa
TP.HCM (Tên cũ Vƣờn ƣơm Phú Thọ)
Unisoft
Unisoft – Trƣờng đại học quốc gia TP HCM
TVI
Trung tâm Vƣờn ƣơm Tinh Vân
VCI
Trung tâm Vƣờn Ƣơm VCI, Công ty Cổ phần Truyền thông Việt
Nam.

1

LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển khoa học công nghệ (KHCN) và các doanh nghiệp KHCN là một
khâu quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và là một
phần không thể thiếu trong việc xây dựng chiến lƣợc cạnh tranh của mỗi quốc gia.
Trên thế giới, cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ (CSƢTDNCN) là một trong
những mô hình có vai trò quan trọng trong phát triển công nghệ; nó là sự kết nối
giữa nghiên cứu và thực tiễn, thƣơng mại hóa sản phẩm công nghệ, chuyển giao

Tháng 1/2009, VCCI
3
Theo Báo cáo Doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC 2006
2

Tại Việt Nam các CSƢTDNCN đến nay vẫn đang trong giai đoạn đầu phát triển, với
khoảng 12 cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp đã từng đƣợc thành lập, và cho tới hiện tại chỉ còn 8
CSƢTDNCN vẫn đang còn hoạt động với thời gian hoạt động từ 1-6 năm. Tuy đã có một số hoạt
động và thành tựu về ƣơm tạo doanh nghiệp, song các chƣơng trình ƣơm tạo doanh nghiệp tại các
CSƢTDNCN ở nƣớc ta vẫn đang trong giai đoạn mày mò để tìm kiếm một mô hình
hoạt động và phát triển bền vững, có đủ nguồn tài chính. Các khó khăn của
CSƢTDNCN ở Việt Nam phần lớn là do thiếu khung pháp lý về CSƢTDNCN; chính sách hỗ trợ
của Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng chƣa có tính chiến lƣợc dài hạn; các thách thức từ môi
trƣờng vĩ mô: cơ sở hạ tầng tƣơng đối yếu kém, tinh thần doanh nhân trong xã hội
kém phát triển, hệ thống giáo dục và đào tạo về công nghệ, kỹ thuật cũng nhƣ quản
lý yếu kém, trình độ nghiên cứu khoa học công nghệ thấp.
Trong bối cảnh đó, ở Việt Nam, các vấn đề lý luận và thực tiễn về hình thành và phát triển
CSƢTDN nói chung và CSƢTDNCN nói riêng vẫn còn manh nha, chƣa toàn diện; kinh nghiệm
thành lập và phát triển của các CSƢTDNCN còn rất hạn chế. Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt
động ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ đối với nƣớc ta, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tôi đã thực
hiện khóa luận với đề tài: “Thực trạng và hƣớng phát triển các cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công
nghệ tại Việt Nam 2001 – 2010”
Mục tiêu của khóa luận là hệ thống một số cơ sở lý luận về CSƢTDNCN, kinh nghiệm
ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ (ƢTDNCN) của một số nƣớc trên thế giới; đánh giá thực trạng
phát triển của các CSƢTDNCN tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra. Trên cơ sở đó đề xuất một số
giải pháp nhằm phát triển bền vững các cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ Việt Nam trong thời
gian tới.
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là CSƢTDNCN, tập trung vào 2 cơ sở ƣơm tạo doanh
nghiệp công nghệ đại diện: CRC-TOPIC (thuộc trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội), SHBI (Trung
tâm ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc khu công nghệ cao

nhƣ Hiệp hội CSƢTDN quốc gia, Mỹ (NBIA)
4
ghi nhận là vào năm 1959 khi
Joseph Mancuso mở Trung tâm Công nghiệp Batavia (Batavia Industrial Center) từ
một khu nhà kho cũ tại Batavia, New York để tạo công ăn việc làm cho thị trấn nhỏ
Batavia trong thời kỳ kinh tế suy thoái.
5
Joseph đã nghĩ ra ý tƣởng là chia nhỏ nhà
kho cũ ra thành những khu làm việc để các công ty mới khởi sự ở địa phƣơng thuê
với giá rẻ hơn, đồng thời ông cũng cung cấp các dịch vụ tƣ vấn, hỗ trợ doanh
nghiệp.
6

Việc ƣơm tạo doanh nghiệp lan rộng trong nƣớc Mỹ vào những năm 1980
khi các doanh nhân, và các nhà lãnh đạo địa phƣơng đã bắt đầu nhận ra tầm quan
trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Sự phát triển mạnh mẽ này tại
Mỹ lan sang Anh, Châu Âu qua nhiều hình thức liên quan (ví dụ: các trung tâm
sáng tạo – innovation centers, công viên công nghệ/khoa học – techonology/ science
park).
Vào tháng 10 năm 2006, đã có tới hơn 1400 CSƢTDN tại Bắc Mỹ, từ con số
12 CSƢTDN năm 1980. Her Majesty’s Treasury xác định có khoảng 25 CSƢTDN
tại Anh năm 1997; cho tới 2005, Hiệp Hội CSƢTDN Anh (UK BI) công bố có 270
môi trƣờng ƢTDN tại nƣớc này. Một nghiên cứu đƣợc tài trợ bởi Hội đồng chung

4
NBIA là tổ chức phi chính phủ bởi các nhà lãnh đạo các vƣờn ƣơm hàng đầu thế giới vào năm
1985 với mục đích cung cấp đào tạo và công cụ để giúp đỡ các doanh nghiệp khởi sự, đồng thời hỗ
trợ thông tin về các vấn đề trong quản lý và xây dựng vƣờn ƣơm doanh nghiệp. Số lƣợng thành
viên của NBIA đã tăng từ 40 lên 1600 vào năm 2006 và hiện tại NBIA có thành viên là các VƢDN
trên 66 quốc gia trên thế giới.

Loan
Singa
pore
Hong
Kong
Ấn
Độ
Tổng
Phi lợi nhuận
460
159
322
59
42
4
25
1071
Vì lợi nhuận
-
44
11
5
13
2
6
81
Tổng
460
203
333

4000
1980 1985 1990 1995 2000 2005
6

Hình 2: Sự tăng trƣởng TBI ở các nƣớc phát triển và đang phát triển

Nguồn: #2009-054, Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing
Countries, Semih Akçomak, trang 9.

Bảng 2: Các hoạt động kinh doanh nằm trong các CSƢTDN châu Âu
Hoạt động kinh doanh
Số lƣợng
Phần
trăm
1. Bán hàng, marketing và phân phối
5
0,4
2. Các dịch vụ kinh doanh và tài chính
8
0,6
3. Sản xuất công nghệ cao/tiên tiến
263
18,6
4. Công nghệ thông tin và truyền thông
258
18,2
5. Nghiên cứu và triển khai
173
12,2
6. Công nghệ sinh học/ dƣợc phẩm

mới phát triển đã và đang thu hút đƣợc rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ từ các tổ chức
nhƣ UNIDO và Ngân Hàng Thế Giới. Tốc độ tăng CSƢTDNCN tại các nƣớc đang
phát triển đƣợc ghi nhận là 20%/năm 1997 và đang tiếp tục tăng nhanh.
81.2. Các khái niệm về cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ:
Tại Việt Nam, mô hình CSƢTDNCN đƣợc nhắc đến lần đầu tiên vào những
năm 1996-1997 trong một số bài báo dƣới tên gọi “Lồng ấp” nhƣ là một công cụ hỗ
trợ phát triển DNNVV. Sau đó, trong các hội thảo, và khi các CSƢTDN đầu tiên
đƣợc thành lập tại Việt Nam, khái niệm này đƣợc dịch là “Vƣờn ƣơm doanh
nghiệp” và cho đến nay cách gọi này vẫn rất thông dụng. Tuy nhiên hiện tại trong
các văn bản pháp luật của Việt Nam đã thống nhất cách gọi các tổ chức này là các
“Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp” và “Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”
9
.
Điều này phản ánh rõ chức năng hoạt động của CSƢTDN và CSƢTDNCN giống
nhƣ một tổ chức, doanh nghiệp. Do vậy, trong khóa luận này, tác giả thống nhất
cách gọi của các văn bản pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp
khi nhắc tới tên riêng của các CSƢTDNCN đang hoạt động, khóa luận vẫn dùng
cách gọi “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp” do tên đăng ký hoạt động chính thức của các
CSƢTDNCN vẫn lấy tên là “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp” hoặc “trung tâm ƣơm tạo
doanh nghiệp công nghệ”.
Khái niệm CSƢTDNCN cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào cách nhìn
nhận về vai trò, chức năng của nó trong phát triển doanh nghiệp, trong từng thời kỳ

7
Incubators in Developing Countries: Status and Development Perspective, Elena Scaramuzzi ,
infoDev Program, The World Bank, Washington DC, May 2002, trang 6
8

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lƣợng cao về nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng và giá trị gia tăng
cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá
ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
Nhƣ vậy, Luật chuyển giao công nghệ và Luật công nghệ cao đã ghi nhận Cơ
sở ƣơm tạo doanh nghiệp nhƣ là một tổ chức độc lập có chức năng và nhiệm vụ
trong sự phát triển của khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ. Trong Luật

10
Does TBI works – David A.Lewis, 2001, trang 2
9

CGCN 2006 cũng đã đƣa ra 2 khái niệm để phân biệt về ƣơm tạo doanh nghiệp
công nghệ và ƣơm tạo công nghệ. Tuy vậy, khái niệm về ƢTDNCN của Luật mới
nêu ra những hỗ trợ của CSƢTDNCN là “để thành lập doanh nghiệp sử dụng công
nghệ mới đƣợc tạo ra.” Trong khi đó nhiệm vụ của CSƢTDNCN là hỗ trợ doanh
nghiệp công nghệ không chỉ trong quá trình thành lập mà còn để doanh nghiệp vƣợt
qua đƣợc những khó khăn và có thể tự sống sót trên thị trƣờng.
Sau khi phân tích một số cách đƣa ra khái niệm, khóa luận nhận thấy khái
niệm đƣợc Tổ chức hợp tác & phát triển kinh tế (OECD) đƣa ra sau đây là đầy đủ
nhất: “CSƯTDNCN là các tổ chức dựa vào tài sản cố định để cung cấp nhiều loại
hình dịch vụ tới các doanh nhân và các doanh nghiệp khởi sự, bao gồm cơ sở hạ
tầng (không gian văn phòng, phòng thí nghiệm), hỗ trợ quản lý (Hoạch định
kinh doanh, đào tạo, marketing), hỗ trợ kỹ thuật (các nhà nghiên cứu, các nguồn
số liệu), tiếp cận tới nguồn vốn (các quỹ đầu tư mạo hiểm, các quỹ angel), các hỗ
trợ pháp lý (Cấp giấy phép hoạt động, đăng ký bảo hộ trí tuệ), và mở rộng quan
hệ (với các VƯDN khác và các dịch vụ của Chính Phủ). Khi công việc kinh
doanh của các doanh nghiệp được ươm tạo đã ổn định về tài chính và những chủ
doanh nghiệp khởi sự phát triển được những kỹ năng để tồn tại trong môi trường
kinh doanh, doanh nghiệp được ươm tạo sẽ tốt nghiệp và hoạt động độc lập trên

nhân về các bƣớc đi cần thiết mà một doanh nghiệp mới thành lập cần
phải trải qua nhƣ cung cấp các dịch vụ chuyên môn, cố vấn về kế
toán, pháp lý.
o Dịch vụ pháp lý, an ninh, sở hữu trí tuệ: CS ƢTDNCN cung cấp các
dịch vụ tƣ vấn tại chỗ về mọi mặt nhƣ thủ tục pháp lý, đăng ký bản
quyền, sở hữu trí tuệ,…
o Dịch vụ hỗ trợ tiếp cận các mạng lưới: CS ƢTDNCN có thể giúp
doanh nhân liên hệ và kết nối với những đối tác quan trọng trong quá
trình khởi sự nhƣ khách hàng tiềm năng, các giám đốc điều hành có
năng lực, nhà đầu tƣ…
1.4. Các đặc trƣng của Cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ:
12

1.4.1. Các đặc trưng so với các CSƯTDN khác: 12
Nguyễn Thị Lâm Hà, “Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công
nghệ ở Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu cấp bộ của năm 2009.
11

Thứ nhất, các CS ƢTDNCN có mối liên kết chặt chẽ với các đối tác chiến
lƣợc trong hoạt động, đặc biệt có sự cam kết bảo trợ, hợp tác mạnh của các trƣờng
đại học, viện nghiên cứu khoa học – công nghệ, nhờ đó giúp ứng dụng các kết quả
nghiên cứu, các ý tƣởng khoa học công nghệ vào thực tiễn, thành các sản phẩm
thƣơng mại hóa.
Thứ hai, các CS ƢTDNCN thƣờng đƣợc thành lập trong trƣờng đại học kỹ
thuật, hoặc trung tâm công nghệ, khu công nghệ cao, hoặc các nơi gần nguồn lực hỗ
trợ kỹ thuật.
Thứ ba, các CS ƢTDNCN đƣợc giám sát, điều hành bởi các chuyên gia có

30, 4

Tỉ lệ DN khách hàng còn hoạt động
trong cộng đồng
82,2%
86%
Nguồn:
13
13
David A. Lewis, tài liệu đã dẫn
12

1.4.2. Phân biệt CSƯTDNCN với một số tổ chức khác:
 CSƢTDNCN và Trung tâm công nghệ/Công viên công nghệ/Khu công nghệ
cao:
CSƢTDNCN khác các công viên công nghệ (Technology Park) ở chỗ các
CSƢTDNCN tập trung vào các doanh nghiệp mới đƣợc thành lập và trong giai đoạn
đầu phát triển. Các công viên công nghệ, ngƣợc lại thƣờng là các khu đất lớn đƣợc
Nhà nƣớc trợ cấp cung cấp không gian cho mọi loại hình doanh nghiệp từ tập đoàn,
các phòng thí nghiệm của Nhà nƣớc hay thuộc trƣờng đại học, cho tới các công ty
nhỏ. Hầu hết các công viên nghiên cứu và công nghệ không cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh nhƣ các chƣơng trình của các CSƢTDNCN. Tuy vậy, rất nhiều
CSƢTDNCN lại nằm trong các khu công nghệ cao.
 CSƢTDNCN với Quỹ đầu tƣ mạo hiểm?
Đầu tƣ mạo hiểm (Venture capital investment): Là hoạt động đầu tƣ (thƣờng
dƣới hình thức góp vốn) do các quỹ đầu tƣ hay cá nhân giàu có đầu tƣ vào các
doanh nghiệp còn non trẻ, nhƣng hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao. Do mục tiêu hoạt

Cách phân loại của PriceWaterHouse Cooper, của Michale Bank lại chia ra
các dạng phân loại: Phân loại theo khách hàng; Phân loại theo nhà tài trợ; Phân loại
theo mục đích hoạt động.
Semih Akçomak (2009) lại phân chia các loại hình CSƢTDNCN theo lịch sử
phát triển và hình thành của các loại hình CSƢTDNCN mới dựa trên 2 tiêu chí: mục
đích hoạt động và tổ chức bảo trợ cho các CSƢTDNCN. Các loại hình
CSƢTDNCN lần lƣợt đƣợc xuất hiện là: CSƢTDNCN cổ điển (phi lợi nhuận và
đƣợc Nhà nƣớc bảo trợ), CSƢTDNCN trong trƣờng đại học, viện nghiên cứu;
CSƢTDNCN tập trung vào 1 ngành công nghiệp, CSƢTDNCN của các quỹ đầu tƣ
mạo hiểm, CSƢTDNCN trong doanh nghiệp.
14

Trong nghiên cứu mới đây của Bộ Kế Hoạch Đầu Tƣ, các CSƢTDNCN có
thể đƣợc phân loại theo: (i) nguồn vốn, (ii) hoạt động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận,

14
Semih Akçomak, Incubators as Tools for Entrepreneurship Promotion in Developing
Countries, #2009-054, Working Paper Series, United Nations University - Maastricht Economic
and social Research and training centre on Innovation and Technology, The Netherlands, 2009,
trang 10-11

14

(iii) có hàng rào hoặc không có hàng rào. Đây là cách phân chia có thể coi là đầy đủ
và phù hợp nhất với nội dung nghiên cứu của khóa luận:
1.5.1. CSƯTDNCN phân theo nguồn vốn (hoặc theo chủ sở hữu)
Đây là cách phân loại thông dụng nhất của CSƢTDNCN (tƣơng đƣơng cách
phân loại theo nhà tài trợ trong nghiên cứu của PriceWaterHouse Cooper…)
- CSƯTDNCN của Nhà nước: do Chính phủ hay các cơ quan tự quản địa
phƣơng thành lập. Mục đích chính của CSƢTDNCN của Nhà nƣớc là tạo việc làm

thông qua việc thiết lập và vận hành các CSƢTDNCN của riêng mình. Về phần
mình, các CSƢTDNCN sẽ góp phần nâng cao danh tiếng của viện, trƣờng đại học
qua việc cho thuê không gian trong đại học, công nghệ, các phƣơng tiện và hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nó sẽ giúp bên ngoài thấy rằng nghiên cứu của các
viện, trƣờng đại học có tiềm năng thƣơng mại và từ đó có thể huy động vốn từ bên
ngoài. Hơn nữa, thông qua CSƢTDNCN, các viện, trƣờng đại học tạo ra cơ hội cho
các giáo sƣ, sinh viên mới tốt nghiệp khởi đầu công việc kinh doanh riêng của họ.
- CSƯTDNCN thuộc quỹ đầu tư mạo hiểm: Các quỹ đầu tƣ mạo hiểm cũng
quan tâm đến việc thành lập CSƢTDNCN cho riêng mình nhằm đáp ứng nhu cầu
ƣơm tạo của các doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của môi trƣờng kinh doanh hiện
đại với những đặc điểm nhƣ tăng tốc độ thâm nhập thị trƣờng, hiệp đồng và liên kết,
ƣơm tạo nhân tài và liên kết chiến lƣợc. Thông qua các hoạt động ƣơm tạo, các quĩ
đầu tƣ mạo hiểm thƣờng tham gia mua cổ phần từ những công ty công nghệ đang ở
giai đoạn đầu phát triển.
- CSƯTDNCN được thành lập trực thuộc các doanh nghiệp nhà nước. Mô
hình này có lẽ chỉ có ở Trung Quốc, đƣợc thành lập nhằm tái cơ cấu các ngành
truyền thống thông qua việc sử dụng công nghệ cao.
Ngoài ra, các congxoocxiom (hiệp đoàn), các công ty lớn, các tổ chức phi
chính phủ, các hợp tác xã, các nghiệp đoàn, các hãng phân phối cũng thành lập
CSƢTDNCN nhằm thực hiện các chƣơng trình mục tiêu của họ.
16

1.5.2. CSƯTDNCN hoạt động vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận
CSƢTDNCN có thể hoạt động vì lợi nhuận hoặc không vì lợi nhuận tùy vào
mục tiêu của các nhà đầu tƣ khi thành lập CSƢTDNCN là để giải quyết các vấn đề
xã hội nhƣ giảm thất nghiệp, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập và thúc đẩy phát
triển kinh tế hay để thƣơng mại hóa sản phẩm công nghệ,…
CSƯTDNCN vì lợi nhuận thông thƣờng do các nhà đầu tƣ là doanh nghiệp,
tổng công ty, tập đoàn hoặc tƣ nhân thành lập và thƣờng đƣợc thành lập dƣới dạng
công ty. Lợi nhuận có thể thu từ các dịch vụ tƣ vấn cho các doanh nghiệp trong hay

thiết bị và nhiều nhân lực, song rất chuyên nghiệp.
- CSƯTDNCN không có hàng rào: CSƢTDNCN loại này chỉ tập trung cung
cấp dịch vụ phát triển kinh doanh (có thể cung cấp các dịch vụ tƣ vấn quản trị
doanh nghiệp, tƣ vấn pháp lý, đầu tƣ, kinh doanh, sở hữu trí tuệ,… thông qua
CSƢTDNCN ảo). Các doanh nghiệp công nghệ khởi sự đƣợc ƣơm tạo không tập
trung trong CSƢTDNCN, chúng có thể hoạt động tại một điạ điểm nào đó nhƣng
vẫn đƣợc hƣởng các dịch vụ do CSƢTDNCN cung cấp nhƣ dịch vụ tƣ vấn, đào tạo,
sở hữu trí tuệ, hỗ trợ quản lý, phát triển kinh doanh,…
CSƢTDNCN không có các phòng ban chức năng, thông thƣờng chỉ gồm 1 nhà
quản lý và 3 hoặc 4 nhân viên chuyên trách. CSƢTDNCN vận hành trực tiếp và chỉ
tiến hành các công việc văn phòng thông thƣờng, các dịch vụ hỗ trợ và các hoạt
động quản lý tổng hợp. Còn một số dịch vụ liên quan đến hỗ trợ cơ sở vật chất,
trang thiết bị, hoặc một số dịch vụ khác mà cơ sở ƣơm tạo không có khả năng cung
cấp, thì CSƢTDNCN chịu trách nhiệm liên hệ giúp các tổ chức cung cấp dịch vụ
bên ngoài để đáp ứng cho các doanh nghiệp đƣợc ƣơm tạo.
Tóm lại, CSƢTDNCN tồn tại dƣới nhiều hình thức đa dạng về mục tiêu, về
nguồn vốn và theo nhiều cung bậc chính sách và đơn vị lãnh thổ khác nhau. Đây là
yếu tố cần tính đến khi hoạch định chính sách hình thành hệ thống CSƢTDNCN
phù hợp với đặc thù của từng nƣớc, vùng và thời điểm thành lập.
Ngoài các loại hình CSƢTDNCN chính kể trên, trong vòng 10 năm trở lại đây,
trên thế giới cũng xuất hiện các loại hình CSƢTDNCN kiểu mới: CSƢTDNCN ảo
18

(virtual incubator), hay các CSƢTDNCN tập trung (Chỉ tập trung ƣơm tạo các
doanh nghiệp ở trong một ngành công nghiệp nhất định)
15
.

1.6. Vai trò của các cơ sở ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ:
Sự ra đời của CSƢTDNCN có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã


Hình 3: Quá trình đánh giá một ý tƣởng

Quan trọng hơn, việc hiện thức hóa ý tƣởng công nghệ đó trong hoạt động
kinh doanh lại cần có các yếu tố về vốn, tài chính, lãnh đạo, quản lý, đội ngũ nhân
sự … Những nhà sáng lập doanh nghiệp công nghệ thƣờng xuất thân từ nhà chuyên
môn, nhà nghiên cứu về công nghệ hoặc môi trƣờng, vì vậy họ thƣờng chƣa bao giờ
tiếp cận với các lĩnh vực phức tạp trong kinh doanh nhƣ marketing, tài chính; họ
cũng thiếu một số kỹ năng cần thiết nhƣ lãnh đạo, quản lý, giao tiếp kinh doanh.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiếu vốn là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của
các doanh nghiệp công nghệ mới thành lập. Một số thất bại của thị trƣờng đƣợc
CSƢTDNCN góp phần giải quyết bao gồm: Thiếu vốn, thiếu công nghệ chuyển
giao, sự hạn chế trong tiếp cận thông tin hoặc chi phí tiếp cận thông tin thị trƣờng
quá lớn. Có rất nhiều cách để các CSƢTDNCN có thể hỗ trợ các doanh nghiệp
khách hàng tiếp cận các nguồn lực kinh tế: 1) Văn phòng, khu làm việc với các thiết
bị cơ bản với giá thuê rẻ, 2) cơ hội tiếp cận với thiết bị phức tạp hơn miễn phí hoặc
với chi phí thấp, 3) Các dịch vụ kinh doanh chi phí thấp hoặc miễn phí, giúp tiết
kiệm chi phí vận hàng cho doanh nghiệp mới khởi nghiệp, 4) Cơ hội tiếp cận lớn
hơn với thị trƣờng nguồn vốn.
20

Dù rất ít các CSƢTDNCN có thể có nguồn lực tài chính để trực tiếp đầu tƣ
cho các DN khách hàng, song nhờ có mạng lƣới liên kết chặt chẽ với các tổ chức tài
chính nhƣ quỹ đầu tƣ mạo hiểm, ngân hàng,… cùng với chuyên môn thẩm định dự
án của các nhà quản lý vƣờn ƣơm, các doanh nghiệp khách hàng của CSƢTDNCN
thƣờng có nhiều cơ hội nhận đƣợc đầu tƣ từ các quỹ tài chính hơn. Các tổ chức đầu
tƣ, cho vay thƣơng mại thƣờng kiểm định kế hoạch đầu tƣ rất kỹ càng dựa trên kế
hoạch kinh doanh, đánh giá đội ngũ quản lý doanh nghiệp (Điều mà các
CSƢTDNCN thƣờng hỗ trợ và quan tâm nhất đối với các DN khách hàng).
Thực tế cho thấy tỉ lệ sống sót của các doanh nghiệp công nghệ trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status