Trang 1
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
A. LI NểI U :
Nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trờng (KTTT) định hớng
xã hội chủ nghiã(XHCN). Theo đó, nếu không có kinh tế nhà nớc sẽ không có
định hớng XHCN. Nhng nếu không có kinh tế t nhân(KTTN) thì sẽ không có
KTTT. Mặt khác,Việt Nam trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế, là sự hội nhập
toàn diện. Khu vực KTTN là nơi mà cuộc hội nhập sẽ tác động trên diện rộng và
rất đa dạng. Cho nên, nếu những yếu kém- những bất cập hiện nay của khu vực
này chậm đợc khắc phục, chậm đợc giải quyết, thì rất dễ bị thua thiệt trong cuộc
chơi mà trớc mắt là thua thiệt trên chính sân nhà.
Chính vì thế mà phát triển kinh tế nhiều thành phần nói chung và phát triển
KTTN nói riêng là một trong những nội dung quan trọng của đờng lối đổi mới
kinh tế của Đảng và nhà nớc ta. Nghị quyết TW5 khóa IX đã nêu rõ : Phát triển
KTTN là vấn đề chiến lợc lâu dài trong nền kinh tế nhiều thành phần định hớng
XHCN. Góp phần quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát
triển kinh tế, công nghiệp hóa- hiện đại hóa( CNH-HĐH), nâng cao nội lực của
đất nớc trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ những ngày đầu chuyển sang nền KTTT, cùng với các thành phần kinh tế
khác, KTTN đã góp phần quan trọng cho việc tăng trởng và phát triển kinh
tế( tăng GDP, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách chính phủ )
tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho một phần lớn ngời dân, huy
động và phát huy có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội. Hơn nữa, KTTN còn
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH và tạo ra một nền
KTTT đích thực. Với vai trò nh trên, KTTN ngày càng đợc chú trọng trong các
chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc.
Trải qua 20 năm đổi mới, mặc dù vẫn còn có những hạn chế và khuyết tật nhng
khu vực KTTN vẫn ngày càng phát triển mạnh, huy động ngày càng tốt hơn các
nguồn lực và tiềm năng trong nhân dân là một động lực rất quan trọng thúc đẩy
nhân(DNTN) và các hộ, các cá nhân hoạt động sản xuất-kinh doanh. Nó bao gồm:
các tổ chức kinh doanh của ngời Việt không thuộc sở hữu nhà nớc( hay nhà nớc
đóng góp vốn nhng không giữ vai trò chi phối) , các tổ chức kinh doanh không do
nớc ngoài đầu t( hoặc nớc ngoài đóng góp vốn nhng không giữ vai trò chi phối) ,
không thuộc thành phần kinh tế tập thể(hợp tác xã).
Nói một cách tổng quát, KTTN là một khu vực kinh tế dựa trên sở hữu t nhân
về t liệu sản xuất hoặc vốn với các hình thức tổ choc kinh doanh nh: hộ gia đình,
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 3
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
DNTN, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, các cơ sở kinh tế cá
thể và bộ phận các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam( nhng không giữ
vai trò chi phối).
Hiện nay, khu vực KTTN nớc ta bao gồm khoảng 200 000 doanh nghiệp hoạt
động theo luật doanh nghiệp. Hơn 2,6 triệu hộ kinh doanh cá thể, một bộ phận
gồm 100 000 trang trại và hơn 10 triệu hộ nông dân có cơ sở sản xuất hàng nông
sản không tham gia các hợp tác xã hoặc tổ choc hợp tác. Trong số này có 200 000
DNTN với cách thức và tổ chức khác nhau.
1.2_Bản chất của kinh tế t nhân:
Để nắm rõ về kinh tế t nhân chúng ta phải hiểu bản chất của nó trên ba mối
quan hệ:quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất ,quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất
và quan hệ phân phối sản phẩm
*Về quan hệ sở hữu: sở hữu t nhân về t liệu sản xuất là cơ sở tồn tại của kinh
tế t nhân. Nó phát triển từ thấp đến cao bao gồm hai hình thức cơ bản:sở hữu t
nhân nhỏ và sở hữu t nhân lớn. Sở hữu t nhân nhỏ là sở hữu của cá nhân hay hộ gia
đình sản xuất ra sản phẩm bằng sức lao động của chính họ, nó tồn tại chủ yếu
việc điều tiết quan hệ phân phối. Vì thế quan hệ phân phối trong các doanh nghiệp
trở lên phức tạp hơn. Sản phẩm thặng d ngoài phần đóng góp cho nhà nớc và tích
luỹ cho tái sản xuất mở rộng, đợc phân phối lại bằng nhiều hình thức khác nhau và
cho các yếu tố đóng góp vào quá trình tạo ra giá trị thặng d: lao động, tổ chức,
quản lí tổ chức kinh doanh, vốn cổ phần
1.3_ Đặc điểm của kinh tế t nhân:
1.3.1- Một số đặc tr ng cơ bản của kinh tế t nhân :
*Một là: kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân- một trong những động lực
thúc đẩy kinh tế phát triển.
Thực tế cho thấy nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã đề cao quá mức lợi ích
nhà nớc tập thể, coi nhẹ lợi ích cá nhân do đó đã làm thui chột động lực phát triển
kinh tế xã hội. Quá trình quốc hữu hoá và tập thể hoá cao độ trong các nền kinh tế
mệnh lệnh trớc đây đã bằng mọi cách xoá bỏ kinh tế t nhân nhng nó vẫn len lỏi
tồn tại . Kinh tế t nhân, cá thể bị ngăn cấm bởi các mệnh lệnh của nhà nớc nhng
vẫn tồn tại nh một tất yếu khách quan. Trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trờng với việc tôn trọng lợi ích cá nhân đã tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc
đẩy lực lợng sản xuất phát triển góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế . Do gắn liền
với lợi ích cá nhân nên kinh tế t nhân có sức sống mãnh liệt. Nhng ở đây lợi ích cá
nhân phải hài hoà với lợi ích xã hội mới làm hồi sinh phát triển đợc kinh tế t nhân.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 5
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
*Hai là: kinh tế t nhân mà tiêu biểu là doanh nghiệp của t nhân là mô hình tổ
chức kinh doanh của sản xuất hàng hoá.
Hoạt động sản xuất trao đổi hàng hoá ra đời gắn liền với sự phân công lao động
xã hội quá trình đó bắt đầu từ thời kỳ tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ .
***************************************************************************
Tóm lại sự tự do tham gia kinh doanh của kinh tế t nhân , chủ yếu là các doanh
nghiệp, vào bất kỳ lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ nào cũng là cơ sở của cơ
chế thị trờng ở đó có sự cạnh tranh của những ngời bán và ngời mua. Và đó
chính là động lực quan trọng để thúc đẩy kinh tế tăng trởng.
1.3.2- Đặc điểm của kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay:
Kinh tế t nhân ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu
sau:
*Một là: kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi mới
do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo.
*Hai là: kinh tế t nhân hình thành và phát triển trong điều kiện có nhà nớc xã
hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản. Về mặt kinh tế nhà n-
ớc nắm trong tay một lực lợng vật chất to lớn có khả năng chi phối mọi hoạt động
kinh tế xã hội của đất nớc. Nhà nớc có thể chi phối định hớng sự phát triển của các
thành phần kinh tế thông qua hệ thống chính sách, công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
nh chính sách tài chính, tiền tệ, kế hoạch hoá, chính sách kinh tế đối ngoại
*Ba là: kinh tế t nhân nớc ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản
xuất thống trị trong xã hội không phải là quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa. Kinh tế
t nhân ra đời gắn liền với sự thủ tiêu của quan hệ sản xuất phong kiến và xác lập
sự thống trị, chi phối của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa phục vụ giai cấp t sản
và nhà nớc t sản. ở nớc ta kinh tế t nhân đợc coi là công cụ, là hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, là bộ phận cấu thành của
quan hệ sản xuất định hớng xã hội chủ nghĩa.
*Bốn là: kinh tế t nhân nớc ta ra đời ở một nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ
một nền kinh tế phát triển kém trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại
hóa, giải phóng sức sản xuất, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Nh vậy, kinh tế t nhân ở nớc ta có nhiều điểm khác so với các nớc t bản chủ
nghĩa. Những đổi mới ở nớc ta trong những năm qua thực chất là chuyển đổi mô
hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung và hình thành mô hình kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa.
nghèo. Trong các ngành, lĩnh vực kinh tế t nhân đều chiếm tỷ trọng bán hàng hoá
rất lớn. Do đó nó đóng góp rất lớn vào GDP và trong những năm gần đây khu vực
kinh tế t nhân có tốc độ tăng trởng rất nhanh góp phần đáng kể vào sự tăng trởng
của kinh tế Việt nam. Kinh tế t nhân có đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn
nuôi đặc biệt là chế biến, xuất khẩu. Nhờ đó mà kinh tế nông nghiệp đã có sự
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 8
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá, đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
*Thứ t : KTTN giữ vai trò hỗ trợ, bổ sung cho khu vực kinh tế nhà nớc, tạo
thành mối liên kết, hợp tác, cạnh tranh để cùng phát triển, góp phần vào công cuộc
CNH- HĐH đất nớc.
Đóng góp của các khu vực dân doanh vào ngân sách nhà nớc đang có xu h-
ớng tăng nhanh. Đó là do việc nộp thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu, thuế công
thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh và các phí khác. Khu vực kinh tế t nhân
có đóng góp rất lớn trong việc thu hút các nguồn đầu t xã hội nó đóng vai trò là
nguồn vốn chủ yếu đối với sự phát triển của kinh tế địa phơng.
*Thứ năm: KTTN góp phần duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống,
kinh nghiệm sản xuất- kinh doanh, kinh nghiệm quản lí đã đợc tích lũy qua nhiều
thế hệ của từng gia đình, dòng họ. Phát huy truyền thống gắn liền với hiện đại.
*Thứ sáu: KTTN tạo lập sự cân đối và phát triển kinh tế giữa các vùng, góp
phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp
CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
*Thứ bảy: KTTN tuyển chọn cán bộ quản lí, phát triển kĩ năng lao động cho
một bộ phận ngời lao động. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trờng trong và ngoài n-
thời với KTTN lại là môi trờng tốt để con ngời tự thân phát triển, con ngời có cơ
hội tự hoàn thiện vì sự phát triển của chính nó và thông qua đó phát triển toàn xã
hội. Đó chính là giá trị nhân văn chân chính của KTTN.
*Hai là: Phát triển năng lực con ngời. KTTN có cội nguồn từ cá nhân, vì vậy
phát triển KTTN phải dựa trên nền tảng phát triển các giá trị cá nhân, phát triển
năng lực cá nhân, phát triển con ngời. Có thể nói, không có sự phát triển năng lực
cá nhân thì sẽ không có sự phát triển KTTN. Một trong những yếu tố cạnh tranh
của một cộng đồng xã hội chính là tính đa dạng của sự sáng tạo, mà tính đa dạng
của sự sáng tạo là hệ quả tất yếu của sự đa dạng của những năng lực cá nhân. Nh
vậy, có thể nói lí thuyết phát triển KTTN bắt nguồn từ lí thuyết phát triển con ng-
ời.
*Ba là: Phát triển các quyền cá nhân. S ự phát triển xã hội gắn liền với sự phát
triển ngày càng phong phú các quyền cá nhân. Các quyền cá nhân nh những động
lực của sự phát triển cá nhân, nh những không gian xă hội cần thiết cho một cá
nhân phát triển. Vì vậy, xây dung khu vực KTTN một cách chuyên nghiệp đồng
nghĩa với việc phát triển đợc cá nhân cũng nh quyền cá nhân.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 10
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
ii - thực trạng về phát triển kttn trong nền
kttt định h ớng xhcn ở việt nam:
1/ Sự HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA KHU VựC KTTN:
Quá trình phát triển của kinh tế t nhân có thể đợc hệ thống hoá và trình bày
khái quát theo các giai đoạn sau:
* Thời kỳ1945-1954:
* Thời kỳ 1986 đến nay:
Đại hội VII của Đảng đã chấp nhận và vận dụng nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, thừa nhận sự tồn tại khách quan của kinh tế t nhân bao gồm kinh tế
tiểu chủ sản xuất hàng hoá, tiểu thơng, t sản nhỏ. Nhờ đó mà xuất hiện các cơ sở
kinh tế t nhân quy mô nhỏ hoạt động trong các sản xuất công nghiệp, xây dựng,
vận tải, dịch vụ và chấp nhận hoạt động kinh doanh của t bản nớc ngoài ở nớc ta.
Luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân có hiệu lực từ ngay 15-4-1991 tạo cơ sở
pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp t nhân có quy mô lớn hoạt động, công
nhận quyền bình đẳng trớc pháp luật của doanh nghiệp t nhân với các doanh
nghiệp khác. Ngày nay đã xuất hiện rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp t nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và cả nền giáo dục cũng đã có rất nhiều
trờng t thục do t nhân lập ra, hoạt động có hiệu quả Tất cả nhằm giải phóng và
phát huy mọi lực lợng, mọi tiềm năng, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi gia đình,
mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngày nay kinh tế t nhân ngày
càng có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế, nó đợc thừa nhận và đa ra các giải
pháp để phát triển nó hơn nữa.
2/ thực trạng phát triển của kttn:
2.1_Thực trạng về ngành nghề, cơ cấu loại hình doanh nghiệp :
*Cơ cấu về ngành nghề:
Các số liệu thống kê cũng nh kết quả điều tra khảo sát cho thấy: đa số các cơ
sở KTTN đều tập trung vào lĩnh vực: thơng mại- dịch vụ, kế đó là sản xuất công
nghiệp. Sau đó là các loại hình khác( sản xuất nông nghiệp, giao thông )
Bảng 1: Số lợng công ty t nhân phân theo loại hình và lĩnh vực hoạt động năm 1995 và
2000:
1995 2000 1995 2000
Hộ gia đình kinh doanh
10 916 23 800 Thơng mại-dịch vụ 7 645 18 000
Công ty TNHH 4 242 7 200 Công nghiệp 5 006 6 617
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
KTTN chiếm trên 80,4% doanh thu trong lĩnh vực thơng mại bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ.
Lĩnh vực công nghiệp: giá trị sản lợng công nghiệp của KTTN có tốc độ tăng
trởng toàn ngành công nghiệp. Đặc biệt là DNTN so với khu vực khác. Theo Niên
giảm thống kê năm 2004 của tổng cục thống kê về chỉ số phát triển công nghiệp
các năm so với năm trớc (là 100%) của DNTN: năm 2000 là 138,7%, năm 2001 là
139,9%, năm 2002 là 126%, năm 2003 là 135,8%, năm 2004 là 132,6%. Trong đó
chỉ số phát triển của toàn ngành công nghiệp tơng ứng các năm là: 117,5%; 114%;
114,8%; 116,8%; và 110%.
Bảng 3: Gía trị sản xuất công nghiệp( gtsxcn) của khu vực KTTN so với giá trị sản
xuất công nghiệp của cả nớc qua các năm:
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 13
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
Năm 1986 1990 1995 2000 2002 2003 2004 2005
Gtsxcn của
KTTN so
với cả n-
ớc(100%)
15,6 29,1 27,4 24,6 34,3 27,5 28,5 37
Lĩnh vực nông nghiệp:KTTN tham gia dới hình thức kinh tế trang trại và hộ
nông dân sản xuất trên quy mô lớn. Năm 2002 cả nớc có 2 525 DNTN, 69 công ty,
TNHH, 13 triệu hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông- lâm- ng nghiệp. Trong
đó, 77% hoạt động trong nông nghiệp,hiện nay có tới 95% sản xuất nông nghiệp.
Và trên 80% xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
Doanh nghiệp quốc doanh.
Trong đó:
Doanh nghiệp t nhân
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
88.3
39.5
37.5
4.9
6.5
38.6
7.5
20.5
7.0
3.6
19.6
2.5
9.5
6.7
0.9
31.4
7.8
17.2
5.5
1.0
12.5
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 15,3%. Năm 2003: Trong khu vực KTTN, số
làm việc trong ngành nông- lâm- ng nghiệp(N-L-N) chiếm tỉ trọng cao nhất
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trong tổng số 1 439 683 cơ sở đăng kí kinh doanh thuộc KTTN năm 2000 thì
sự phân bố theo vùng nh sau:
Trang 15
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
58,71%. Sau đó đến thơng mại-dịch vụ: 37,62%. Cuối cùng là lĩnh vực khác
3,67%.
Hiện nay, khu vực KTTN chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng số lao động đang
làm việc(88,8%), cao hơn nhiều so với tỉ trọng khu vực nhà nớc 9,7%. Sau đây là
một số ví dụ về cơ cấu lao động phân công theo ngành và theo thành phần kinh tế
năm 2003 do bộ Lao động- Thơng binh xã hội thống kê:
Đơn vị %
Tổng Nhà nớc Tập thể T nhân Cá thể
Đầu t n-
ớc ngoài
Hỗn hợp
N- L-N 59.0 38.16 95.98 58.71 80.50 47.03 32.90
CN-XD 16.4 0.36 0.11 3.67 0.59 2.04 1.47
Dịch vụ 24.6 61.48 3.91 37.62 18.91 50.93 65.63
2.4_Thực trạng về nguồn vốn:
Hiện nay, nớc ta có hơn 200 000 DN ngoài quốc doanh với tổng số vốn lên tới
hàng trăm nghìn tỉ đồng. Nhng số lợng và quy mô đầu t nói chung tơng đối nhỏ.
Một DNTN có tới 95% thuộc quy mô vừa và nhỏ (theo tiêu chí có dới 300 lao
động/ hoặc dới 10 tỉ đồng). Trong đó khoảng 50% thuộc quy mô nhỏ hoặc cực nhỏ
Riêng tỉ trọng GDP của các DNTN nhìn chung đã tăng lên qua các năm: Nếu
năm 2000 mới chỉ 7,31% đến năm 2005 là 8,91%. Đáng lu ý, tốc độ tăng trởng
GDP do các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN luôn luôn cao hơn gấp rỡi, gấp
đôi tốc độ tăng trởng chung cũng nh cao hơn tốc độ tăng của các khu vực khác.
Tốc độ tăng GDP của KTTN nói chung xấp xỉ tốc độ tăng GDP toàn nền kinh tế.
3/ một số hạn chế của khu vực kttn:
3.1_Hạn chế của khu vực KTTN ở n ớc ta:
Nền kinh tế t nhân tuy có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế.Tuy nhiên
nó vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:
*Một là: hầu hết các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta mới
đợc thành lập, hơn 90% là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, kinh nghiệm và năng
lực cạnh tranh thấp nên dễ bị tổn thơng. Hơn 61% doanh nghiệp mới thành lập
thiếu nguồn lực cơ bản nh vốn, năng lực quản lý, thị trờng, đất đai, khó tiếp cận
với nguồn cung ứng hỗ trợ.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 17
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
*Hai là: khu vực kinh tế t nhân nớc ta có năng lực cạnh tranh thấp, trình độ
công nghệ và năng lực quản lý kém.
*Ba là: các doanh nghiệp t nhân mới chủ yếu tập trung kinh doanh trong các
ngành thơng mại và dịch vụ sơ cấp. Số lợng doanh nghiệp trong các ngành công
nghiệp chế biến và dịch vụ cao cấp còn rất ít.
*Bốn là: kinh tế t nhân nhất là các doanh nghiệp mới tập trung phát triển ở
một số thành phố lớn. Còn ở các khu vực nông thôn,miền núi hầu nh mới có rất
ít doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân.
*Năm là: nhiều đơn vị kinh tế t nhân cha thực hiện tót những quy định của
*Hai là: rào cản do hệ thống cơ chế chính sách cha đầy đủ, thiếu đồng bộ,
nhiều mặt cha minh bạch nh đã trình bày ở trên. Cụ thể vấn đề nổi cộm nhất của
kinh tế hiện nay là đất đai, mặt bằng sản xuất ,thuế hải quan, thủ tục hành chính.
Đất đai có cơ chế quản lý nhà nớc cha thống nhất từ trung ơng đến địa phơng.
Việc quy hoạch đất còn rất yếu kém cha có sự bình đẳng về quyền sử dụng đất
giữa doanh nghiệp nhà nớc và khu vực kinh tế t nhân. Về thuế và hải quan là vấn
đề có rất nhiều kiến nghị của doanh nghiệp nh việc xác định thuế giá trị gia tăng
còn cha rõ ràng cha hợp lý thời xin hoàn thuế quá dài việc khống chế cho quảng
cáo kinh doanh là không hợp lý. Thủ tục hành chính quá rờm rà. Môi trờng pháp
lý vẫn là vấn đề bức xúc với khu vực kinh tế t nhân.Chi phí trung gian vẫn đang ớ
mức cao .
*B a là: công cuộc cải cách hành chính còn nhiều mặt cha theo kịp với yêu cầu
của đổi mới kinh tế. Tổ chức bộ máy nhà nớc cồng kềnh kém hiệu lực, cán bộ công
chức còn thiếu trình độ năng lực. Khi gia nhập thị trờng doanh nghiệp thuộc kinh tế
t nhân phải mất nhiều thời gian và chịu chi phí quá cao. Cho đến nay khi gia nhập
thị trờng doanh nghiệp phải trải qua sáu bớc: Đăng kí kinh doanh, khắc dấu đăng kí
mã số thuế, đóng thuế môn bài, mua hoá đơn lần đầu và đăng báo.
*Bốn là: môi trờng pháp lý cũng đang là rào cản đối với kinh tế t nhân nó thể
hiện ở chỗ hệ thống luật, chính sách cha đầy đủ chồng chéo. Một số văn bản cha
theo kịp với các chế tài quy định trong luật doanh nghiệp. Việc thi hành luật doanh
nghiệp cha nghiêm túc. Sự chậm trễ trong việc ban hành các văn bản pháp lý.
*Năm là: môi trờng kinh doanh trong nớc còn bất cập cho khu vực kinh tế t
nhân. Nó bị bất lợi trong cạnh tranh với doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài. Chi phí trung gian vẫn tiếp tục tăng làm giảm khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện nay giá
thành nhiều sản phẩm của Việt Nam cao hơn các nớc ASEAN. Tình trạng độc
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 19
công nghệ và năng lực quản lý. Muốn thế phải thực hiện các giải pháp sau: tăng c-
ờng hoạt động marketing hỗn hợp nh hoạt động nghiên cứu thị trờng cần tốt hơn,
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 20
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
hoàn thiện chiến lợc sản phẩm, hoàn thiện phân phối và hoàn thiện mạng lới bán
hàng dịch vụ trên mọi hình thức. Phải giảm chi phí sản xuất, chi phí trung gian tạo
điều kiện và hỗ trợ doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, xoá bỏ s phân
biệt đối xử giữa các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài.
*Thứ hai: đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính và các chính sánh cho phù
hợp. Rà soát kiên quyết bác bỏ giấy phép kinh doanh không cần thiết, giản hoá
các thủ tục hành chính, khắc phục tình trạng nhũng nhiễu gây phiền hà cho doanh
nghiệp của một bộ phận cán bộ công chức nhà nớc, đa chính sách của Đảng và nhà
nớc tới mọi doanh nghiệp, giảm thời gian và chi phí gia nhập thị trờng của doanh
nghiệp t nhân khi xin đăng kí kinh doanh.
*Thứ ba: cải cách công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của doanh nghiệp t nhân,
có môi trờng pháp lý cụ thể và có các chế tài hình thức xử phạt nghiêm hơn đối với
các công ty, doanh nghiệp không hoạt động đúng pháp luật, giúp cho các doanh
nghiệp hoạt động theo đúng các diều lệ và luật pháp do nhà nớc quy định.
*Thứ t : phải hoàn thiện hệ thống thông tin, chủ động áp dụng thơng mại điện tử
vào trong hoạt đông của các công ty và doanh nghiệp. Nhờ đó mà các chủ doanh
nghiệp cũng nh ngời lao động có đợc thông tin một cách đầy đủ, chính xác. Từ đó
giúp cho các doanh nghiệp có các giải pháp thích hợp.
*Thứ năm: Phải phát triển kinh tế t nhân ở mọi khu vực và địa phơng. Tập trung
phát triển kinh tế t nhân ở các thành phố lớn nhng đồng thời cũng phải mở rộng, phát
triển kinh tế t nhân ở các khu vực nông thôn và miền núi Để có thể tận dụng mọi
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
D. DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO:
1. Ban t tởng văn hóa trung ơng: Tài liệu học tập văn kiện đại hội IX của Đảng-
NXB Chính trị Quốc gia
2. Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế t nhân Việt Nam: hực trạng và kiến
nghị- Nguồn Tài Chính doanh nghiệp_tháng 6/ 2006.
3. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung
ơng khóa VIII- NXB Chính trị Quốc gia_HNội_1998.
4. GS. TS Chu Văn Cấp GS. TS Phạm Quang Phan- PGS. TS Trần Bình Trọng:
Giáo trình kinh tế chính trị Mác- LêNin- NXB Chính trị Quốc Gia_ 2006.
5. Kinh tế t nhân- phần sinh động nhất kinh tế thị trờng- Tạp chí cộng sản_
tháng 6/ 2006.
6. Lê Đăng Doanh: Báo cáo của ban kinh tế trung ơng về kinh tế t bản nhà nớc-
kinh tế t bản t nhân- tổng cục thống kê HN _ 5/ 1999.
7. Nguyễn Nhâm( Viện chiến lợc quân sự- Bộ quốc phòng) : Đảng viên với kinh
tế t nhân- Báo điện tử tiếng nói Việt Nam_ tháng8/ 2006.
8.Nguyễn Trần Bạt- Chủ tich HĐQT, Tổng Giam Đốc Invest Consult Group :
Giá trị chân chính của kinh tế t nhân- www. Dddn.com.vn/ _tháng 3/ 2006.
9. PGS.TS Nguyễn Văn áng: Một số vấn đề về cơ cấu theo loại hình doanh
nghiệp của KTTN trên địa bàn Hà Nội- Tạp chí kinh tế phát triển.
10. PGS. TS Nguyễn Văn Nam: Thực trạng phát triển KTTN ở Việt Nam- Tạp
chí kinh tế và phát triển.
11.Phạm Chí Lan: Phát triển KTTN trong bối cảnh hội nhập quốc tế -
www.tapchicongsan.org.vn/_thang2/2007.
12. Trần Đình: Kinh tế Việt Nam qua 20 năm đổi mới- Thời báo Kinh tế Việt
2.2_ Thực trạng về phân bổ các loại hình kinh tế t nhân trong vùng
miền:
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Đề tài: Thực trạng và hướng phát triển kinh tế tư nhân theo định hướng XHCN
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
***************************************************************************
2.3_ Thùc tr¹ng nguån nh©n lùc:
2.4_ Thùc tr¹ng vÒ nguån vèn:
2.5_ Thùc tr¹ng vÒ kÕt qu¶ s¶n xuÊt- kinh doanh:
3/ mét sè h¹n chÕ cña khu vùc kinh tÕ t nh©n:
3.1_ H¹n chÕ cña khu vùc kinh tÕ t nh©n ë níc ta:
3.2_ Nguyªn nh©n cña nh÷ng h¹n chÕ cña khu vùc kinh tÕ t nh©n ë níc
ta:
Iii- gi¶I ph¸p:
c. kÕt luËn:
d. danh môc tµi liÖu tham kh¶o:
♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦╬♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦♦
***************************************************************************
Sinh viên thực hiện: Nghiêm Thị Thuý
Quản trị nhân lực 49B - Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực