BỆNH SUY DINH DƯỠNG
♦
TS.BS Võ Thành Liêm
Mục tiêu bài giảng
♦
3 nhóm nguyên nhân gây suy dinh dưỡng.
♦
Cách phân loại suy dinh dưỡng theo Viện
dinh dưỡng Việt Nam
Định nghĩa
♦
Suy dinh dưỡng: là tình trạng trẻ ngừng
phát triển do thiếu dinh dưỡng gây giảm
năng lượng.
♦
Thiếu chất đạm và chất béo: phổ biến
♦
Hậu quả:
–
Cân nặng
–
Chiều cao
–
Phát triển tâm thần, vận động, trí thông minh.
Định nghĩa
♦
Tổ chức y tế thế giới
–
500 triệu trẻ SDD
–
10 triệu trẻ tử vong/năm
(Hydrocephalie), tật đầu nhỏ (Microcephalie)
…
–
Rối loạn nhiễm sắc thể : Hội chứng Down.
Nguyên nhân
♦
Thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học:
–
Không nuôi sữa mẹ
–
Nuôi không khoa học
–
Ăn dặm không đúng, sớm
–
Ăn không đủ chất, thiếu đạm, béo
–
Không biết ép trẻ ăn khi mắc bệnh
Lâm sàng
♦
Suy dinh dưỡng bào thai :
–
<2500g lúc sanh
–
Nguyên nhân
•
Do mẹ
•
Do bào thai
•
Do bánh nhau, rốn, bọc ối
♦
Suy dinh dưỡng sau sinh : thể phù
–
Ăn quá nhiều bột, thiếu đạm, thiếu béo
–
Nguyên nhân:
•
Không nuôi con bằng sữa mẹ
•
Ăn cháo đặc hoặc bột đặc.
•
Thiếu đạm, thiếu béo, toàn ăn bột
–
Lâm sàng
•
Phù
•
Rối loạn sắc tố da
•
Cơ quan khác: tóc, khô mắt, loãng xương
Lâm sàng
♦
Suy dinh dưỡng sau sinh : thể teo đét
–
Thiếu tất cả: đường, đạm, béo
–
Nguyên nhân:
•
Không được nuôi bằng sữa mẹ
•
•
Khi hết phù trở thành teo đét
Cận lâm sàng
♦
Thiếu máu nhược sắc
–
Hồng cầu: giảm về số lượng và chất lượng
–
Huyết sắc tố : giảm
–
Thiếu sắt
Cận lâm sàng
♦
Thiếu đạm:
–
Đạm toàn phần/máu giảm rất nặng:
•
Thể phù < 4g%
•
Thể teo đét 4-5g%.
•
Tỷ lệ Albumin/ Globulin giảm
–
Giảm áp lực keo/máu
•
Thoát dịch và phù ở gian bào
•
Tràn dịch ở màng bụng, màng tinh hoàn.
Cận lâm sàng
♦
Các thành phần chất béo trong máu đều giảm:
Lipid, Cholesterol, triglycerid
♦
Giảm khả năng bảo vệ cơ thể:
–
Giảm kháng thể
–
Dễ mắc các bệnh nhiễm trùng
Cận lâm sàng
♦
Suy chức năng gan:
–
Thiếu men chuyển hóa
–
Thiếu yếu tố đông máu
–
Giảm chức năng giải độc
–
Rối loạn chuyển hóa lipid, đường
Biểu đồ tăng trưởng
Chẩn đoán
♦
Phân loại theo Viện dinh dưỡng Việt Nam
–
SDD khi cân nặng-tuổi <-2SD
–
SDD cấp
•
cân nặng-tuổi <-2SD
•
Chỉ số nhân trắc
–
BMI theo tuổi
–
Tỷ lệ phần trăm cân lý tưởng = cân nặng hiện
tại/cân nặng lý tưởng theo chiều cao hoặc theo
tuổi.
–
Đo vòng cánh tay
Điều trị
♦
Phác đồ điều trị (theo WHO 2009)
–
SDD cấp-nặng có biến chứng:
•
điều trị nội trú
•
phác đồ 10 điểm
–
SDD cấp nặng không có biến chứng :
•
điều trị ngoại trú,
•
điều trị nguyên nhân,
•
chống bệnh nhiễm trùng,
•
bổ sung dinh dưỡng,
•
giáo dục dinh dưỡng