BÀI GIẢNG
KINH TẾ LƯỢNG
Th.s Nguyễn Hải Dương
Giới thiệu môn học
•
Tài liệu học tập và tham khảo
•
Cơ sở hình thành và sơ lược phát triển
•
Định nghĩa môn học
•
Phương pháp luận
Mở đầu – Giới thiệu môn học
1. Tài liệu học tập và tham khảo
- Basic Econometrics – Gujarati, 2004
- Introduction to Econometrics, Madala, 2000
- Bài giảng Kinh tế lượng – Nguyễn Quang Dong, 2005
- Hướng dẫn sử dụng và giải bài tập trên EVIEWS - Bùi
Dương Hải, 2002
- Các tài liệu tham khảo khác
Mở đầu – Giới thiệu môn học
Mở đầu – Giới thiệu môn học
2. Cơ sở hình thành và sơ lược phát triển
- Hoạt động nghiên cứu kinh tế
Quy luật kinh tế khách quan
- Loại hình nghiên cứu kinh tế:
Nghiên cứu kinh tế ĐỊNH TÍNH
Nghiên cứu kinh tế ĐỊNH LƯỢNG
•
Mở đầu – Giới thiệu môn học
2. Cơ sở hình thành và sơ lược phát triển
3. Định nghĩa môn học
- Kinh tế lượng là đo lường kinh tế.
- Phân tích về mặt lượng với các hiện tượng kinh tế dựa
trên sự phát triển mới nhất về lý thuyết và các quan sát
thực tế, thông qua các phương pháp suy đoán thống kê
thích hợp (P. A. Samuelson, T. C. Koopmans – 1954)
- Kinh tế lượng = Kinh tế học + Toán + Thống kê với mục
đích phân tích kinh tế. (Arthur S. Goldberger - 1964)
- Kinh tế lượng là việc áp dụng thống kê toán với số liệu
kinh tế để kiểm chứng về thực nghiệm các mô hình kinh tế
được các nhà kinh tế học đề xuất và tìm ra lời giải bằng số
cụ thể. (Gerhard Tintner – 1968)
Mở đầu – Giới thiệu môn học
4. Phương pháp luận
4.1 . Xuất phát với giả thuyết kinh tế
Keynes: Theo luật tâm lý cơ bản, 1 người sẽ có xu
hướng tăng chi tiêu của mình khi thu nhập khả dụng của
họ tăng lên, về trung bình, nhưng không nhiều bằng
mức tăng của thu nhập (ceteris paribus)
4.2. Xây dựng mô hình Toán kinh tế
C
i
= a + b*Yd
i
(a>0, 0<b = MPC<1)
4.3. Xây dựng mô hình KTL
C
i
4. Phương pháp luận
Mở đầu – Giới thiệu môn học
4.7. Dự báo và đề xuất chính sách
- Theo WB, MPC < 0,65 quốc gia có nền kinh tế phát triển.
Cần bao lâu Việt Nam đạt được yêu cầu này?
-
Muốn đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, điều chỉnh hành
vi chi tiêu và thu nhập của người dân như thế nào?
All sensible graduate students should have a catholic
approach to econometric methodology
- Johnston -
Mở đầu – Giới thiệu môn học
1. Các khái niệm cơ bản
2. Số liệu dùng cho phân tích hồi qui
3. Mô hình hồi qui tổng thể
4. Mô hình hồi qui mẫu
Chương I – Hồi qui đơn
Khái
niệm cơ bản
Chương I – Hồi qui đơn
Khái
niệm cơ bản
1. Các khái niệm cơ bản
- Biến kinh tế - xã hội (
Society – Economic variable
)
- Biến phụ thuộc (
Dependent variable
)
Nhân quả (
Causality
)
Hồi qui (
Regression
)
1. Các khái niệm cơ bản
- Phân tích hồi qui (
Regression Analysis
)
Ước lượng (
Estimate
)
Kiểm định (
Test
)
Dự báo (
Forecast
/
Predict
)
- Ví dụ minh họa (nguồn: điều tra cá nhân)
Thu nhập 3,5 4,0 4,5 5,2
Chi tiêu
Khái
niệm cơ bản
2. Số liệu dùng cho phân tích hồi qui:
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Phân loại:
Số liệu thời gian (
Time series data
)
Số liệu không gian, số liệu chéo (
Cross section data
)
Số liệu hỗn hợp (
Panel data
)
- Nguồn số liệu
- Thang đo của các biến (
Ratio Scale, Interval Scale,
Ordinal Scale, Nominal Scale
)
Chương I – Hồi qui đơn
Khái
niệm cơ bản
3. Mô hình hồi qui tổng thể (PRM)
3.1. Tổng thể (
= β
1
+ β
2
*X
i
+ U
i
Chương I – Hồi qui đơn
Khái
niệm cơ bản
3. Mô hình hồi qui tổng thể (PRM)
3.2. Mô hình hồi qui tổng thể (
Population regression model
)
β
1
là hệ số chặn (
intercept term
)
β
1
= E(Y/X
= 0)
β
2
là hệ số góc hay được gọi là độ dốc của hồi qui
(
)
Chương I – Hồi qui đơn
Khái
niệm cơ bản
iii
ii
eXYSRM
XYSRF
+×+=
×+=
21
21
ˆˆ
:
ˆˆ
ˆ
:
ββ
ββ
i
Y
ˆ
2
ˆ
β
1
ˆ
β