Định giá công ty cổ phần kỹ thuật dầu khí PVS bằng phương pháp chiết khấu dòng cổ tức - Pdf 13

Định giá doanh nghiệp theo phương pháp DDM
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4:
ĐỊNH GIÁ DOANH NGHỆP BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG CỔ
TỨC (DDM)
(PVS- Tổng công ty cổ phần kỹ thuật dầu khí Việt Nam)
A. Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần kỹ
thuật dầu khí Việt Nam
I. Giới thiệu chung về công ty
Nhóm ngành: Dịch vụ khai thác Dầu khí
Vốn điều lệ: 4,467,031,410,000 đồng
KL CP đang niêm yết: 297,802,094 cp
KL CP đang lưu hành: 446,703,141 cp
Tổ chức tư vấn niêm yết:- Công ty Cổ phần Chứng Khoán Sài Gòn - MCK: SSI
Tổ chức kiểm toán:- Công ty TNHH Deloitte Việt Nam - 2010
- Công ty TNHH Deloitte Việt Nam - 2011
Lịch sử hình thành:
• Ngày 09/2/1993, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí được thành lập trên cơ sở
sáp nhập 2 đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam là: Công ty Địa
vật lý và Công ty Dịch vụ dầu khí (GPTS) được thành lập năm 1989 và Công ty
Dịch vụ dầu khí (PSC) được thành lập năm 1986.
Năm 1994 : Công ty Dầu khí I Thái Bình được sáp nhập vào PTSC.
• Ngày 16/02/1996 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ra Quyết định
số 199/BT về việc thành lập lại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí là thành viên
của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam.
Trong quá trình phát triển Công ty có một số điều chỉnh về quy mô: Đầu năm
2001,tách bộ phận kinh doanh nhiên liệu nhập về Công ty Chế biến và Kinh
doanh sản phẩm dầu (PDC). Cuối năm 2001, Công ty tách bộ phận XN
1
Định giá doanh nghiệp theo phương pháp DDM
DVKTDK biển và đội khoan xí nghiệp tàu của PTSC để thành lập mới Công ty

• Chế tạo và lắp đặt các bể chứa xăng dầu, khí hoá lỏng và các đường ống dẫn
dầu, dẫn khí.
• Kinh doanh vận tải đa phương thức trong nước và quốc tế.
• Vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và giao nhận hàng hoá, vận chuyển các sản
phẩm dầu khí.
• Dịch vụ vận hành và bảo dưỡng các công trình khai thác dầu khí.
• Sửa chữa tàu biển và các công trình dầu khí biển.
• Bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi.
• Gia công lắp ráp, chế tạo các cấu kiện, thiết bị dầu khí.
2
Định giá doanh nghiệp theo phương pháp DDM
• Sản xuất, mua bán các sản phẩm dầu khí, phân đạm và hoá chất phục vụ nông
nghiệp (trừ hoá chất nhà nước cấm).
• Sản xuất, mua bán thiết bị vật tư, thiết bị dầu khí phục vụ cho công nghiệp dầu
khí, các ngành công nghiệp khác và dân dụng.
• Mua bán các sản phẩm thiết bị đầu cuối viễn thông, kim khí điện máy, vật tư
thiết bị phục vụ dân dụng và các ngành công nghiệp.
• Mua bán vật tư, trang thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy phục vụ cho công
nhiệp dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng.
• Kinh doanh khách sạn (không kinh doanh tại trụ sở), nhà ở, văn phòng làm việc
và các dịch vụ sinh hoạt dầu khí (không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, vũ trường, quán bar).
• Khai thác, chế biến, mua bán nước khoáng.
Các sản phẩm, dịch vụ chính: Dịch vụ tàu thuyền PTSC; dịch vụ tàu thuyền thuê
ngoài; dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ căn cứ dầu khí; dịch vụ lao động; dịch vụ
kinh doanh nhiên liệu; dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị, dịch vụ cơ khí sửa chữa,
dịch vụ sản xuất kinh doanh nước khoáng; dịch vụ khách sạn; dịch vụ các dự án;
dịch vụ tàu FPSO, dịch vụ O&M; dịch vụ cơ khí chế tạo, dịch vụ khảo sát ROV.
II. Những tiêu điểm hoạt động trong năm 2012
• Sau 9 tháng đầu năm 2012, PVS đạt doanh thu hợp nhất là 18,149.7 tỷ đồng

Ta có bảng tính sau:
2008 2009 2010 2011 2012
Cổ tức 221,488 120,332 193,930 458,308 441,155
Giá trị cổ phiếu mua
lại 0 0 0 0 0
Nợ dài hạn 2,003,469 3,597,946 4,232,266 3,322,796 3,521,719
Nợ dài hạn thuần 1,206,652 1,594,477 634,320 -909,470 198,923
Cổ tức điều chỉnh 221,488 120,332 193,930 458,308 441,155
Cổ tức điều chỉnh
BQ 287,043
tỷ lệ chi trả cổ tức 31.39%
Những công thức được áp dụng:
• Cổ tức = 0, cổ tức điều chỉnh = 0
• Giá trị CP mua lại = 0, cổ tức điều chỉnh = cổ tức
• Nếu có mua lại CP, Cổ tức điều chỉnh = Cổ tức + Giá trị CP mua lại - Nợ
dài hạn thuần
• Nợ dài hạn thuần = Nợ dài hạn cuối năm – Nợ dài hạn đầu năm
• Tỷ lệ chi trả cổ tức =
4
Định giá doanh nghiệp theo phương pháp DDM
III. Tính vốn chủ sở hữu điều chỉnh
Ta có bảng sau:
2008 2009 2010 2011 2012
Vốn chủ sở hữu 2,247,377 3,550,184 3,525,269
5,913,47
5 6,219,148
Giá trị cổ phiếu mua
lại 0 0 0 0 0
VCSH điều chỉnh 2,247,377 3,550,184 3,525,269
5,913,47

VI. Định giá doanh nghiệp
1 Các chỉ tiêu giả định cơ bản
g giai đoạn ổn định 5%
tỷ lệ chi trả cổ tức giai đoạn ổn định 54.55%
CP vốn cổ phần ổn định 19.96%
2 Mô hình 3 giai đoạn
Với những lập luận và tính chất như ở bài định gía doanh nghiệp theo phương
pháp FCFE nên ta vẫn sử dụng mô hình định giá 3 giai đoạn để định giá PVS.
a. Bảng tính cho giai đoạn tăng trưởng nhanh
Tăng trưởng cao
0 1 2 3 4
2012 2013 2014 2015 2016
Tăng trưởng 14.62% 18.00% 25% 28% 29%
Tỷ lệ chi trả cổ tức 31.39% 39.00% 42% 46% 48%
Chi phí vốn cổ phần 17.95% 18.2% 21.0% 22.0% 22.4%
Lợi nhuận sau thuế(triệu
đồng)
1,118,43
3
1,319,75
1
1,649,68
9
2,111,60
2
2,723,96
6
EPS(đồng) 3755.65 4431.67 5539.59 7090.67 9146.96
Cổ tức 1,728 2,327 3,262 4,391
PV(Cổ tức) 1,462 1,589 1,796 1,956

gía 3 giai đoạn:
• Số cổ phiếu đang phát hành = 297,800,000 cổ phiếu
• EPS = (đồng)
• Cổ tức = EPS *tỷ lệ chi trả cổ tức
• Giai đoạn tăng trưởng nhanh & giai đoạn chuyển tiếp có
PV(Cổ tức) =
• Giai đoạn ổn định:
Cổ tức =
PV(Cổ tức) =
• Giá trị cổ phần = = 29,016 VNĐ
Giá trị cổ phần hiện tại của PVS trên thị trường là 20,900 VNĐ.
Giá thị trường được kì vọng là 29,016 VNĐ cao hơn giá thị trường.
III. Kết luận
7
Định giá doanh nghiệp theo phương pháp DDM
Cổ phiếu PVS được định giá cao hơn giá trị thị trường hiện tại, hay
nói cách khác, cổ phiếu PVS được kì vọng sẽ tăng giá trong tương lai.
Ngoài ra, PVS còn có nhưng ưu điểm đáng đầu tư như sau:
• Nắm chi phối thị trường dịch vụ tàu dịch vụ kĩ thuật dầu khí: Với đội tàu
gồm 20 tàu thuộc sở hữu 100% của PVS và 7 tàu thuê mua (thuê có kèm
theo quyền mua khi hết hạn thuê) và 4 tàu thuê ngoài phục vụ cho các dự án
tìm kiếm, thăm dò và kahi thác dầu khí tại Việt Nam thì PVS đã nắm hơn
90% toàn bộ thị trường tàu dịch vụ kĩ thuật dầu khí trong nước. Với ưu thế
của mình PVS tiếp tục có sự tăng trưởng bằng cách cung cấp các tàu cho các
dự án thăm dò, khai thác mới tại Việt Nam cũng như từng bước vươn ra thị
trường trong khu vực Đông Nam Á và một số nước khác trên thế giới mà
PVN đang đi thăm dò và khai thác dầu khí.
• Hợp đồng thuê dài hạn: Các tàu của PVS hầu hết được thuê dài hạn với thời
gian từ 2 – 10 năm, đặc biệt các tàu FSO/FPSO được thuê hầu như đến hết
thời gian khấu hao của tàu. Hầu hết các tàu FSO/FPSO có thời gian thuê tối

9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status