tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008 - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu:
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp hoàn
toàn tự chủ trong kinh doanh, lấy thu bù chi, và phải hoạt động có hiệu quả mới
tồn tại, phát triền đợc. Trớc yêu cầu đó, các doanh nghiệp phải không ngừng vơn
lên để hoàn thành mục tiêu bằng cách nh: nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để thực hiện đợc những điều này, các doanh nghiệp cần quan tâm và phát
huy hiệu quả của các đòn bẩy kinh tế nh những công cụ trong việc quản lý. Một
trong các công cụ ùa doanh nghiệp sử dụng đó là tiền lơng. Nhà nớc cho phép
các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức xây dựng quỹ tiền lơng và trả lơng
cho phù hợp với mô hình hoạt động SXKD của mình.
Trong khuôn khổ báo cáo thực tập, em đợc giao đề tài:"Tìm hiểu về quỹ l-
ơng và phơng pháp chia lơng của công ty CP vận tải biển VINASHIP năm 2008".
Phần I: giới thiệu về công ty cổ phần vận
tảI biển vinaship
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 1 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đ1:quá trình hình thành và phát triển của công ty
I./. giới thiêu chung:
Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao Thông Vận Tải ký quyết định số
226/QĐ/BGTVT về việc phê duyệt phơng án chuyển Công ty vận tải biển III,
đang là thành viên của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty cổ phần
Vận Tải Biển Vinaship.
Công ty cổ phần vận tải biển VIASHIP đã tiến hành đại hội đồng cổ đông
thành lập công ty ngày 21/12/2006 đợc sở kế hoạch đầu t thành phố Hải Phòng
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002740 ngày 27/12/2006 với
tổng số vốn điều lệ là 200tỷ đồng, trong đó vốn nhà nớc nắm giữ 51%.
- Tờn cụng ty: : Cụng ty c phn vn ti bin VinaShip
- Tờn giao dch : Vinaship joint stock company

Giai đoạn 1984 - 1990:
Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển, đội tàu của
công ty phần lớn là chạy dầu DO, các sà lan tàu kéo, các tàu cũ do Liên Xô viện
trợ với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển hàng hóa và hành khách trong nớc. Luôn
biết phát huy truyền thống tốt đẹp của nghành vận tải đờng biển, đội tàu của
công ty trong thời gian này không những hoàn thành tốt các nhiệm vụ nêu trên
mà còn đảm nhận xuất sắc các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nớc giao cho
nh mở luồng mới tàu biển pha sông Hải Phòng - Hà Nội, cảng Thuận An
Bình Trị Thiên, giải quyết kịp thời những thiếu thốn về hàng hóa, lơng thực thực
phẩm cho thủ đô và vùng sâu vùng sa trong thời kỳ bao cấp gặp nhiều khó khăn
về kinh tế.
Đặc biệt để bảo vệ vùng hải đảo, biên cơng của Tổ quốc trong các năm
1987 các tàu của công ty đã tham gia với hàng chục chuyến chở hàng vật liệu
xây dựng, lơng thực thực phẩm phục vụ xây dựng các đảo Trờng Sa trong đó tàu
Hòa Bình đã đợc chủ tịch Hội Đồng Bộ trởng tặng bằng khen. Năm 1988 Hải
đoàn tự vệ của công ty đợc tặng danh hiệu là đơn vị quyết thắng và nhận lá cờ
đầu của Bộ t lệnh HảI Quân trong 4 hải đoàn tự vệ.
Giai đoạn 1991 - 1995:
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 3 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đây là thời kỳ nền kinh tế nớc ta chuyển dịch từ mô hình kinh tế tập trung
bao cấp sang cơ chế thị trờng. Trong giai đoạn này Nhà nớc xác định lại vốn và
cấp vốn cho các doanh nghiệp. Do cha có sự chuẩn bị về con ngời và tri thức
quản lý, Công ty đã gặp không ít khó khăn về thị trờng, về đầu t đổi mới phơng
hớng và về phơng pháp quản lý nên hiệu quả cha đạt đợc yêu cầu và có năm cha
thực hiện đợc kế hoạch.
Giai đoạn 1996 - 2000:
Trong giai đoạn này, đợc sự chỉ đạo, giúp đỡ của tổng công ty hàng hảI
Việt Nam, cùng với sự quyết tâm cao trong việc đổi mới doanh nghiệp,

luôn cố gắng hoàn thành tốt công tác tổ chức cán bộ trẻ từ các trờng Đại học,
Cao đẳng công ty đã đào tạo và đào tạo lại về trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
công nghệ thông tin, ngoại ngữ, lý luận chính trị cho CBCNV, sỹ quan thuyền
viên phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển sản xuất.
Hơn 20 năm qua Công ty vận tảI biển III nay là công ty cổ phần vận tảI
biển VINASHIP đã phấn đấu khônh ngừng để tồn tại và phát triển. Qua các giai
đoạn công ty đã vợt qua nhiều khó khăn thử thách để từng bớc khẳng định bản
lĩnh và vị thế của minh ftrong nghành vận tải biển.
Iii./. chính sách phát triển:
Hiện nay công ty đang thực hiện chủ trơng đầu t trẻ hóa đội tàu nhằm
không ngừng nâng cao chất lợng vận tải, tăng năng lực cạnh tranh của đội tàu
bằng việc đặt đóng mới ở các nhà máy đóng tàu trong nớc và nớc ngoài, đồng
thời mở cửa giao dịch để mua tàu đã qua sử dụng ở nớc ngoài.
Ngoài ra công ty còn chú trọng đến công tác đầu t mở rộng nghành nghề ,
tăng cờng năng lực cạnh tranh trên thị trờng cho các đơn vị trực thuộc nh Xí
nghiệp Dịch vụ vận tải, xí nghiệp Xếp dỡ vận tải và dịch vụ. Công ty đang thực
hiện dự án xây dựng bãI container với khả năng thông qua hơn 300 Teu/ ngày.
Công ty chủ trơng xây dựng hệ thống quản lý chất lợng để cung cấp dịch
vụ vận tảI biển đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trờng, hạn chế tối đa các rủi ro,
đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
Đ2: chức năng và nhiệm vụ của công ty.
I./. Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 5 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Kinh doanh vn ti bin.
+ Khai thỏc cu cng, kho bói, v dch v giao nhn kho vn.
+ Dch v i lý tu.
+ Dch v i lý vn ti ni a, i lý.
+ Dch v cung ng tu bin.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 8 - Lớp: KTB 45_ĐHT1
đội sửa
chữa phE
ơng tiện

nghiệp
dịch vụ
vận tải
Phòng
kinh
doanh
phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
tổ
chức
cán bộ
lao
động
Đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị
tổng giám đốc
ban kiểm soát
phó tổng giám đốc
kd sản xuất khác

đội
giám
sát
kiểm
tra
các phEơng tiện vận tải
ban thi
đua
khên
thEởng
các chi
nhánh
tại tp
hcm, Đà
nẵng, hạ
long
phòng
pháp
chế an
toàn
hàng
hải
phòng
khoa
học kỹ
thuật
Phòng
vật tE
ban
quản

hoặc thuê ngời khác. Tổng giám đốc không nhất thiết là cổ đông của Công ty.
Tổng giám đốc là ngời điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của
Công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ đợc quy định tại điều lệ công ty và
hợp đồng lao động ký với Hội đồng quản trị, chịu sự giám sát của Hội đồng quản
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 9 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trị và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật về việc thực hiện
các quyền và nhiệm vụ đợc giao.
Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 5 năm, có thể đợc bổ nhiệm lại với số
nhiệm kỳ không hạn chế.
5. Phó tổng Giám đốc:
Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề
nghị của Tổng Giám đốc công ty.
Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc. Chịu
trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ
quyền.
5a. Phó tổng giám đốc kỹ thuật:
Giúp Tổng giám đốc điều hành công việc kỹ thuật sửa chữa, an toàn sản
xuất, công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học sáng kiến và một số dịch vụ khác.
5b. Phó tổng giám đốc kinh doanh sản xuất khác:
Giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành kinh doanh sản xuất khác.
6. Kế toán tr ởng:
Kế toán trởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của
Tổng Giám đốc công ty.
Kế toán trởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác Tài
chính kế toán, thống kê của Công ty. Kế toán trởng có các quyền và nhiệm vụ
theo quy định của các văn bản, Nghị định liên quan và pháp lệnh kế toán thống
kê.

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng-hàng quý-hàng năm.
Thống kê báo cáo kế quả thực hiện theo quy định của nhà nớc và Tổng công ty.
Phòng khoa học kỹ thuật:
- Tham mu cho tổng giám đốc trong việc tìm, chọn các đối tác để ký
kết các Hợp đồng kinh tế liên quan đến Khoa học kỹ thuật.
- Quản lý kỹ thuật, kế hoạch sửa chữa tàu theo từng bộ môn Máy-Vỏ-
Điện-trang thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, xây dựng bổ sung, điều chỉnh các
chỉ tiêu, định mức kỹ thuật, định mức sửa chữa, bảo quản bảo dỡng về vật t nhiên
liệu phụ tùng. Sửa chữa trang thiết bị nghi khí hàng hải.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 11 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xây dựng điều chỉnh các nội quy, quy chế về nhiệm vụ, trách nhiệm
và tiêu chuẩn quản lý sử dụng máy móc trang thiết bị trên tàu. Đồng thời kiểm
tra đôn đốc-có chỉ thị kịp thời uốn nắn những sai sót trong quá trình thực hiện.
- Quản lý về chất lợng, tính năng kỹ thuật trang thiết bị máy móc trên
tàu. Theo dõi, hớng dẫn hoạt động khai thác, sử dụng bảo quản bảo dỡng trang
thiết bị máy móc theo đúng quy trình quy phạm.
Phòng tổ chức cán bộ lao động:
Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ,
lao động tiền lơng trong hoạt động kinh doanh khai thác. Quản lí khai thác sử
dụng lc lợng lao động của Công ty theo pháp luật ( Bộ luật lao động) phù hợp với
chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của Công ty. Theo dõi hoạt động của bộ máy tổ
chức quản lí và sản xuất kinh doanh của Công ty theo cơ chế và mô hình tổ chức,
đề xuất việc xây dựng sửa đổi, điều chỉnh bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, đặc điểm của Công ty, nhằm đạt đợc hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh.
Phòng tài chính kế toán:
Là một phòng tham mu cho Giám đốc về quản lí hoạt động tài chính, hạch
toán kinh tế, hạch toán kế toán trong toàn Công ty. Quản lí kiểm soát các thủ tục

Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực quan hệ,
giao dịch với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nớc nhằm phục vụ cho
việc nắm bắt thông tin, mở rộng thị trờng phát triển sản xuất kinh doanh. Giúp
Tổng giám đốc xây dựng và triển khai các phơng án đầu t tài chính của Công ty.
Phòng hành chính:
Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc công việc hành chính. Quản lý
về văn th lu trữ, lập kế hoạch mua sắm hợp lý các trang thiết bị văn phòng phẩm
phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất. Quản lý đất đai, nhà cửa khu vực văn phòng
Công ty, lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa văn phòng và các Chi nhánh. Quản lý
khu tập thể của Công ty tại 211 phố Đình Đông Hải Phòng. Tổ chức thực hiện
việc tu sửa, bảo dỡng trụ sở chính, trang thiết bị nội thất, thiết bị văn phòng, thiết
bị thông tin liên lạc, xe ô tô tại trụ sở Công ty.
Phòng bảo vệ quân sự:
Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc công việc bảo vệ quân sự.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 13 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng đại lý tàu biển :
Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Tổng giám đốc mở rộng và phát triển
công tác đại lý tàu biển, thu gom vận chuyển hàng hoá, đại lý môi giới hàng hải,
dịch vụ khai thuê hải quan, đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá đạt hiệu quả, chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc.
Ban quản lý an toàn và an ninh:
Là bộ phận nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý an
toàn. Quản lý, hớng dẫn thực hiện công tác an toàn hàng hải, bảo vệ môi trờng
biển trong toàn Công ty. Nghiên cứu để thực hiện Bộ luật quản lý an toàn quốc tế
và bảo vệ môi trờng biển ISM CODE (International Safety Management Code)
trong đội tàu Công ty. Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý an toàn. Tham
mu và đề xuất cho Giám đốc triển khai duy trì hệ thống quản lý an toàn ngày
một hoàn thiện hơn.

hạng mục sửa chữa hoặc phiếu giao việc của phòng kỹ thuật.
- Quản lý tài sản của công ty giao cho đội gồm: Trụ sở làm việc và
các trang thiết bị trong trụ sở, kho và các vật t, dụng cụ, máy móc thiết bị sửa
chữa.
Quan hệ, giao dịch với các cơ quan liên quan để giải quyết công việc
của Đội nh: Tạm ứng tiền công, tiền mua vật t, dụng cụ, lĩnh vật t phụ tùng, bổ
sung lao động
- Lập các hồ sơ thanh toán các công trình sửa chữa.
- Trớc khi kết thúc phần việc sửa chữa Đội trởng cùng cán bộ kỹ
thuật kiểm tra toàn bộ các khâu đã sửa chữa để đạt đợc độ an toàn, tránh sai sót
về mặt kỹ thuật, nếu đội trởng vắng mặt thì phải uỷ quyền cho đội phó.
- Hàng tháng tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của đội báo cáo
Giám đốc công ty hoặc phó giám đốc công ty phụ trách về kỹ thuật.
- Mở sổ sách theo dõi hoạt động của Đội.
- Đội trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về mọi hoạt động
của Đội sửa chữa.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 15 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II./. cơ cấu lao động của công ty.
1) Về cơ cấu sản xuất:
Đơn vị: ngời
Cơ cấu SX:
Năm
2007
Năm
2008
Quý
I/2009
a)SX chính: 752 823 814

Sơ cấp 418 452 400
4) Về giới tính:
Giới tính
Năm
2007
Năm
2008
Quý
I/2009
Nam 920 971 920
Nữ 46 49 50
Đ5:tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công
ty trong năm 2008.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 16 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để đánh tình hình thực hiện 1 số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong năm
2008, em xin đa ra bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của
công ty trong năm 2008 so với năm 2007:
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 17 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn : NguyÔn §×nh HiÖp - 18 - Líp: KTB
45_§HT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đánh giá:
Qua tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty, ta thấy rằng
trong năm 2008 công ty đã gặp nhiều khó khăn. Thể hịên cụ thể:
- Khối lợng hàng hoá luân chuyển bị gỉam sút chỉ đạt 98,7 % so với năm 2007.
- Lợi nhuận giảm mạnh(giảm hơn 20 tỷ đồng) chỉ đạt 80,14% so với năm

Philippine - mặt hàng chủ lực trong 9 tháng đầu năm từ tháng 10 đã không có,
các hàng nhập khẩu giảm và chỉ còn khối lợng nhỏ giọt ) các đội tầu gặp rất
nhiều khó khăn trong việc tìm hàng và hoạt động kinh doanh. Giá cớc giảm 60-
70% trong khi các chi phí đầu vào ngoài nhiên liệu vẫn không giảm hoặc giảm
không đáng kể.
Trong năm số tầu của công ty phải định kỳ lên đà lớn 9/17 chiếc trong đó
đã lên đà 5 chiếc, 03 chiếc đang trên đà và còn 1 chiếc sẽ lên đà trong tháng
cuối năm. Do thiếu nhân công và đà , đốc trong nớc nên thời gian sửa chữa ph-
ơng tiện kéo luôn bị kéo dài, ngoài ra cũng do tình trạng đà thiếu nên một số tầu
phải ra nớc ngoài sửa chữa gây tăng chi phí chạy tàu và chi phí sửa chữa cao.
Về thị trờng nguyên, vật liệu, và dịch vụ đầu vào đều tăng: Giá vật t
nguyên liệu, sắt thép ,nhân công, sửa chữa và các dịch vụ đều tăng từ 25-40%.
Từ cuối tháng 10 giá nhiên liệu đột xuất biến động giảm mạnh tuy nhiên các chi
phí khác vẫn không giảm hoặc giảm chậm.
Giá tầu trên thị trờng thế giới và khu vực giảm nhng khó mua vì tình
trạng suy giảm của nền kinh tế trên thế giới và khu vực đã ảnh hởng trực tiếp
đến nhu cầu vận tải và khả năng huy động vốn.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 20 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần ii: tìm hiểu về Quỹ lơng và phơng pháp
chia lơng của công ty năm 2008
Chơng I: phơng pháp xây dựng Quỹ lơng
I/ Các phơng pháp xây dựng quỹ lơng
1. Ph ơng pháp tính theo b ình quân:
Phơng pháp này dựa vào tiền lơng bình quân năm trớc và khối lợng của việc
phân tích các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng bình quân để xác định tiền lơng bình
quân kỳ kế hoạch, rồi từ đó xác định quỹ lơng
I
1

* Đg
i
Trong đó:
Q
i
: Khối lợng sản phẩm loại i.
Đg
i
: Đơn giá cho 1 sản phẩm loại i.
Trong trờng hợp Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm dở dang, số
sản phẩm dở dang đợc xác định bằng cách lấy thời gian hao phí cần thiết để hoàn
thành sản phẩm dở dang nhân vơi suất lơng giờ theo cấp bậc công việc.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 21 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Ph ơng pháp tính theo hao phí lao động :
Phơng pháp này dựa vào lợng lao động hao phí sản xuất nhân với suất lơng
giờ bình quân của tùng loại sản phẩm để tính tiền lơng phải trả cho từng loại sản
phẩm sau đó tập hợp lại.
Q
l
= T
1
* Sg
1
Trong đó:
T
1
: Lợng lao động hao phí để sản xuất ra sản phẩm.
Sg

ĐB1
x TL
minCT1
x (H
cb
+ H
pc
) + V
dt
] x 12 tháng + V
ttlđ
V
đg
=
T
kh1
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lơng SX chính năm kế hoạch.
L
ĐB1
: Lao động định biên cho sản xuất chính.
TL
minCT1
: Mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn để xây dựng đơn giá.
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của SX chính.
H

: Tổng lao động định biên trong SX chính.
T
sp
: Mức hao phí lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm.
Q
kh
:Khối lợng sản phẩm cần hoàn thành trong năm kế hoạch:
4.401.794.260 TKm.
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 23 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
0.118 x 4.401.794.260
L
ĐB1
=

= 1.708 (ngời)
(365-61)
b. Xác định mức lơng tối thiểu của công ty để xây dựng đơn giá tiền lơng
(TL
min1
):
Mức lơng tối thiểu của công ty đợc tính theo công thức sau:
TL
min1
= TL
min
x (1 + K
đc
)

d. Hệ số các khoản phụ cấp bình quân:
Căn cứ những văn bản hớng dẫn ta xác định đối tợng và mức phụ cấp đợc
tính trong đơn giá tiền lơng nh sau:
* Khối quản lý, phục vụ và phụ trợ gồm các khoản phụ cấp:
Sinh viên : Nguyễn Đình Hiệp - 24 - Lớp: KTB
45_ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (H
pclđ
)
+ Các chức danh trởng phòng và tơng đơng. H
pclđ
= 0,5
+ Các chức danh phó phòng và tơng đơng. H
pclđ
= 0,4
- Phụ cấp Độc hại nguy hiểm(H
pcđh
)
Một số cán bộ thuộc các phòng Kỹ thuật, Vật t hởng lơng chuyên môn
nghiệp nhng thờng xuyên có thời gian làm việc trên tàu (nơi thuyền viên có công
việc xếp loại V, VI theo danh mục nghề đặc biệt độc hại nguy hiểm) theo quy
định những cán bộ trên đợc hởng phụ cấp độc bằng 0,3.
- Phụ cấp trách nhiệm (H
pctn
)
Thủ kho, thủ quỹ hởng phụ cấp trách nhiệm: 0,1 đội trởng hởng phụ cấp
trách nhiệm: 0,3; Bí th đoàn thanh niên hoạt động kiêm nhiệm đợc hởng phụ cấp
trách nhiệm bằng 10% lơng cấp bậc, chức vụ đảm nhiệm.
Trên phơng tiện vận tải các chức danh thuyền trởng, máy trởng, phó 1, máy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status