THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI BIỂN BẮC - Pdf 75

1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI BIỂN
BẮC.
2.1 Đặc điểm về chi phí và tính giá thành tại công ty
2.1.1. Đặc điểm chi phí tại công ty
Đối tượng để hạch toán chi phí là dịch vụ vận tải biển mà Nosco
cung cấp cho khách hàng. Để thực hiện những chuyến vận tải công ty
cần sử dụng các chi phí như: chi phí cho nhiên liệu: dầu nhờn tàu
chạy, chi cho vật tư trong quá trình tàu chạy trên biển, chi cho nguồn
nhân lực và các chi phí sản xuất chung khác. Cụ thể các khoản chi phí
liên quan đến tính giá thành như sau:
* Thứ nhất về chi phí nhiên vật liệu trực tiếp bao gồm:
Nhiên liệu dùng để chạy tàu (chiếm khoảng 30 – 40% giá thành)
Nguyên liệu, vật liệu và phụ tùng thay thế dùng trên tàu ( chiếm
khoảng 6 – 7% giá thành)
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Nosco là doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ
nên hệ thống kho bãi để chứa nhiên liệu vật tư của công ty là khá nhỏ,
hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng thấp trong cơ cấu tài sản. Công ty
không có kho bãi để dự trữ nhiên liệu dầu nhờn. Nhiên liệu và dầu
nhờn được mua khi có nhu cầu của tàu và nhập trực tiếp lên tàu từ
nhà cung cấp không qua kho. Đối với ấn phẩm hàng hải, phụ tùng
thay thế và các loại vật tư khác có thể được dự trữ trong kho công ty
hoặc mua xuất thẳng từ người bán. Cũng do đặc điểm về ngành nghề
hoạt động, các phương tiện vận chuyển thường xuyên đi xa nên việc
kiểm soát và quản lý nhiên vật liệu là rất khó. Chi phí cho nhiên liệu
dầu nhờn là chi phí quan trọng lại không ổn định do giá cả thường

chi phí sữa chữa thường xuyên
Chi phí bảo hiểm phương tiện
Chi phí khác: cảng phí, cước, chi phí mua ngoài…
Chi phí khấu hao chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành của các
tàu. Trường hợp tàu cho thuê định hạn không phát sinh chi phí mà chỉ
có chi phí khấu hao là chính. Điều này phù hợp với đặc thù kinh doanh
vận tải biển, nguồn vốn công ty đầu tư chủ yếu ở các tài sản cố định là
đội tàu biển gồm 10 chiếc chiếm tỷ trọng hơn 90% trong cơ cấu tổng
giá trị tài sản doanh nghiệp. Hao mòn các phương tiện này bao gồm
cả hao mòn hữu hình và một tỷ trọng không nhỏ hao mòn vô hình do
sự phát triển công nghệ nhanh chóng của các đối thủ cạnh tranh nước
ngoài
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Về chi phí sữa chữa tài sản cố định thì mức chi phí trích trước cho
sữa chữa lớn, sữa chữa thường xuyên thường do phòng khoa học kỹ
thuật và ban giám đốc quyết định. Khi việc sữa chữa lớn diễn ra kế
toán căn cứ vào bảng quyết toán chi phí để điều chỉnh lại các chi phí
đã trích.
2.1.2. Đối tượng tính giá thành vận tải tại Nosco
Đối tượng tính giá thành vận tải tại Nosco được xác định là phần
dịch vụ mà mỗi tàu đã thực hiện trong tháng không kể chuyến hàng
nhận chuyên chở đó được bắt đầu từ tháng trước hay kết thúc ở
tháng sau. Tại Nosco không xác định chi phi dịch vụ dở dang đầu kỳ
và dở dang cuối kỳ
Giá thành dịch vụ đã thực hiện trong tháng được xác định bằng
phương pháp sau:
Giá thành phần dịch vụ đã thực hiện trong
quý

Ne: công suất máy
T: thời gian máy chạy
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Giá cả nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng là giá thị trường trong và
ngoài nước
Dựa vào công thức trên thì phòng vật tư sẽ mua nguyên vật liệu
đáp ứng đủ nhu cầu của tàu.
Trong công ty cổ phần vận tải biển Bắc - Nosco chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp được hạch toán riêng: chi phí nhiên liệu; chi phí
nguyên liệu, vật liệu; chi phí phụ tùng thay thế
* Kế toán chi phí nhiên liệu:
Đối với nhiên liệu và dầu nhờn, kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng
cho nhà cung cấp của phòng vật tư, hóa đơn bán hàng từ nhà cung
cấp để cuối quý lập các bảng quyết toán cho từng loại nhiên liệu tiêu
hao vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết tài
khoản 621
Ví dụ cho tàu Thiền Quang khi nhập mua dầu nhờn lên tàu:
Biểu 2.1
CÔNG TY CP VẬN TẢI BIỂN BẮC
PHÒNG VẬT TƯ
ORDER
Kính gửi: Công ty dầu Caltex
Hiện nay chúng tôi cần một số mặt hàng:
1. Dầu FO theo hợp đồng số HĐ 281205: 23,30 kg
Để cấp cho tàu: Thiền Quang

Hình thức trả tiền:
□ Tiền mặt

đơn giá nhiên liệu để xác định chi phí nhiên liệu tiêu hao.
Nhiên liệu =
Nhiên liệu
tồn đầu kỳ
+
Nhiên liệu
nhập trong
kỳ
_
Nhiên liệu
tồn cuối kỳ
Cuối quý, lượng nhiên liệu tiêu hao của từng tàu sẽ được hạch toán vào bảng quyết toán số tiêu hao
theo từng loại nhiên liệu căn cứ vào số lượng nhiên liệu tiêu hao mà phòng kỹ thuật vật tư gửi lên
Ví dụ với tàu Thiền Quang như sau:
Trích: Bảng quyết toán dầu nhờn - Quý IV/2008 (Biểu 2.3)
Báo cáo quyết toán dầu đốt FO – Quý IV/2008 (Biểu 2.4)
Báo cáo quyết toán dầu đốt DO – Quý IV/2008 (Biểu 2.5)
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Biểu 2.3
Bảng quyết toán dầu nhờn - Quý IV/2008
TT Tên tàu Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ
SL ( L) ĐG TT SL (L) TT
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1 Thiền Quang 6.686,0 35.623,69 238.179.963
2 Quốc Tử Giám 5.202 33.500,70 174.270.661
… … … … … … …
Tổng cộng 137.159,8 6.706.962.485 128.049 128.049 6.766.013.789
Xuất tiêu hao trong kỳ Tồn cuối kỳ

TT
SL
(MT)
TT
1
Thiền
Quang
- - 280,76 2.387.068.014 87,58 8.502.165,6
0
444.619.663 - - - 387,50 2.001.405.497,
4
2
QT
Giám
197,20 1.720.913.25
5
- - - - - - - - 197,20 1.720.913.255
… ….
… …. … … … … … … … … …. …
Cộng 716,61 7.273.034.871 6.365,11 38.059.180.519 3.388,87 22.712.066.685 201,56 1.056.427.292 3.491,29
21.563.721.413,
70
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Biểu 2.5
TT Tên tàu
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất dung trong kỳ Xuất bán trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL
(MT)


Hạch toán tiêu hao nhiên liệu – Quý IV/2008
TT Trích yếu Số lượng ĐG
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Nợ Có
1 Tàu Thiền Quang
Xuất tiêu hao LO 2.688,15 35.623,69 6211 95.761.811
Xuất tiêu hao FO 87,58 8.502.165,60 6211 744.619.663
Xuất tiêu hao DO 43,48 13.123.858,22 6211 570.559.736
Xuất tiêu hao mỡ 135,40 124.260,62 6211 16.824.887
152 1.427.766.097
2 Tàu Quốc Tử Giám
Xuất tiêu hao trong thời gian sữa chữa
Xuất tiêu hao LO 1.660,00 33.500,70 242 55611162
Xuất tiêu hao DO 59,82 11.203.915,0 242 670218195
Xuất tiêu hao mỡ 91,28 170.088,52 242 15525680
152 741.321.148
… … .. … … … …
Cộng 40.227.368.616
Tàu Quốc Tử Giám không tiêu hao dầu FO vì tàu đang trong quá
trình sữa chữa
Từ chứng từ đăng ký vào máy kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ theo quý. Sau đó, căn cứ vào lượng nhiên liệu từng loại,
từng tàu tồn đầu kỳ, đã tiêu hao mà phòng vật tư cung cấp, kế toán
ghi giảm chi phí trực tiếp cho tàu đó. Đồng thời kế toán sử dụng phần
mềm Excel để tổng hợp sổ chi tiết 621. Kế toán sẽ ghi tăng chi phí
nhiên liệu trực tiếp trên sổ chi tiết.
Ví dụ với tàu Thiền Quang:
Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.7)

31/12/08 * KC - TT
1543112.TT 1.427.766.097
31/12/08 HH/XUAT
-528/03 Xuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – DO
Xuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – LO
Xuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – Mỡ
Xuất tiêu hao nhiên liệu quý IV/08 – FO
152.TT
152.TT
152.TT
152.TT
570.559.736
95.761.511
16.824.887
744.619.663
Cộng nhóm Số dư đầu:
Phát sinh :
Số dư cuối:
1.427.766.097 1.427.766.097
Số dư đầu:
Phát sinh :
Số dư cuối:
1.427.766.097 1.427.766.097
Ngày:…./…../……
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
* Đối với kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu và kế toán chi phí phụ tùng
thay thế cũng được hạch toán tương tự như kế toán nhiên liệu. và cuối quý

5.193.184
16.417.099
Cộng nhóm Số dư đầu:
Phát sinh :
Số dư cuối:
190.525.206

190.525.206
Số dư đầu:
Phát sinh :
Số dư cuối:
190.525.206 190.525.206

SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Ngày:…/…./…..
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Biểu 2.10
Công ty cổ phần vận tải biển Bắc
Văn phòng Hà Nội Sổ chi tiết
TK 6213 – Chi phí phụ tùng thay thế (Quý IV/2008)
6213 – Chi phí phụ tùng thay thế – Tàu biển Thiền Quang – VND
Ngày Chứng từ Diễn giải Tài khoản
VN đồng
Nợ Có
15/10/08 BTQC – 491/28/02

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.1. Tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất
Tại công ty cổ phần vận tải biển Bắc tiền lương được tính theo
Quyết định số 551TCCB – LĐ ngày 24/09/2007 của tổng giám đốc
công ty cổ phần vận tải biển Bắc như sau:
2.2.1.1. Phương pháp tính lương
Tiền lương được tính theo thời gian và chức danh thuyền viên
SV: Trần Thị Thu Trang Kế toán 47A
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
* Đối tượng áp dụng
Thuyền viên làm việc trên các tàu biển của công ty CP vận tải
Biển Bắc
* Nguyên tắc tính lương
- Nguyên tắc tính lương theo tháng (30 ngày / 1 tháng). Thuyền
viên có ngày công tham gia không tròn tháng thì được tính lương theo
cách sau:
Tiền lương = x số ngày làm việc thực tế tại tàu
- Thời gian được tính lương
+ Đối với thuyền viên nhập tàu / rời tàu tại nước ngoài: Tính từ
ngày xuất cảng / ngày nhập cảnh tại Việt Nam
+ Đối với thuyền viên nhập tàu tại các cảng Việt Nam:
Tính từ ngày thuyền viên nhận bàn giao công việc (Căn cứ vào
biên bản bàn giao)
* Cách trả lương
- Thanh quyết toán lương hàng tháng cho thuyền viên căn cứ
theo bảng chấm công của phòng thuyên viên công ty và các chứng từ
có liên quan do thuyền trưởng lập và gửi từ tàu về công ty vào ngày 1
đến ngày 5 của tháng kế tiếp tháng được thanh toán lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status