Các lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi - Pdf 13

Báo cáo nghiên
cứu khoa học:

"Các lớp từ ngữ
thuộc trường
nghĩa chỉ vật dụng
trong ca dao tình
yêu lứa đôi"
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 55
Các lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa
chỉ vật dụng trong ca dao tình yêu lứa đôi

Lê Thị Thanh Nga
(a)Tóm tắt. Bài báo phân tích và mô tả các nhóm danh từ thuộc trờng nghĩa chỉ vật
dụng (yếm, khăn, áo) trong Ca dao tình yêu đôi lứa. Lớp từ này mang đặc trng
ngữ nghĩa riêng, khác các nhóm danh từ khác. Chúng trở thành lớp từ mang tính
biểu tợng để nói đến tình yêu, và đây là lớp từ mang đặc trng văn hóa Việt.

1. Khái niệm trờng nghĩa

nghĩa màu sắc, trờng nghĩa không
gian; 2. Toàn bộ từ, ngữ tạo thành một
dãy chủ đề và bao trùm một phạm vi ý
nghĩa nhất định. Chẳng hạn, trờng
thời gian quy tụ các từ sau đây: giây,
phút, giờ, ngày, đêm, tuần, tháng, quý,
năm
Ngay từ thế kỷ XIX, các nhà nghiên
cứu ngôn ngữ đã chú ý đến khả năng
tồn tại các kiểu liên kết từ vựng khác
nhau. Sự biểu hiện nguyên sơ có tính
chất lý thuyết về khái niệm trờng đợc
trình bày trong các công trình của J.
Trer và G. Ipsen. Các tác giả này gọi là
trờng ngữ nghĩa. Cơ sơ để tập hợp
các từ vào một trờng nghĩa là sự tồn
tại một đặc trng ngữ nghĩa chung để
liên kết tất cả các đơn vị trong một
trờng nghĩa. Còn những đặc trng ngữ
nghĩa riêng của từng từ trong một
trờng là dấu hiệu khu biệt chúng với
nhau. Chẳng hạn, trong trờng nghĩa
các động từ chuyển động thì đặc trng
ngữ nghĩa chung là sự di chuyển trong
không gian, còn các đặc trng ngữ
nghĩa riêng, có giá trị khu biệt nghĩa là
tốc độ, phơng thức chuyển động, hớng
chuyển động, môi trờng chuyển
động Mỗi tiểu hệ thống ngữ nghĩa
đợc gọi là một trờng nghĩa. Đó là

Tổng tập văn học dân gian ngời Việt
(tập 16), phần Ca dao tình yêu lứa đôi
do Nguyễn Xuân Kính chủ biên, chúng
tôi tìm đợc 1695 từ chỉ vật dụng, với
nhiều loại khác nhau liên quan đến đời
sống, sinh hoạt, lao động của con ngời.
a/ Bảng thống kê chung (Bảng 1)
b/ Một số nhận xét tổng quan
Qua số liệu thống kê, chúng tôi
nhận thấy, trong 2589 đơn vị ca dao thì
có đến 132 loại vật dụng khác nhau, với
1695 lần xuất hiện trong Ca dao tình
yêu lứa đôi.
Nhìn vào bảng ta thấy, từ chỉ vật
dụng dùng làm biểu tợng tình yêu
trong Ca dao tình yêu lứa đôi thuộc
nhiều loại khác nhau. ở mỗi loại tỷ lệ
xuất hiện lại khác nhau, tùy thuộc vào
hoàn cảnh sống, sinh hoạt, lao động của
con ngời. Vật dụng sinh hoạt gia đình
chiếm nhiều nhất (623/1695), chiếm
36,8%. Thứ hai là vật dụng cá nhân với
(376/ 1695), chiếm 22,2%. Thứ ba là
phơng tiện di chuyển (243/1695),
chiếm 14,3%. Thứ t là lễ vật hôn nhân
(232/1695), chiếm 13,7%. Thứ năm là
công cụ sản xuất (221/1695), chiếm
13%. Sở dĩ các từ chỉ vật dụng đợc lựa
chọn để biểu tợng cho tình yêu xuất
hiện nhiều trong Ca dao tình yêu lứa


Loại vật dụng Số từ Số lần

Tỷ lệ
1. Vật dụng cá nhân 19 376 22,2%
2. Vật dụng sinh hoạt gia đình 58 623 36,8%
3. Lễ vật hôn nhân 11 232 13,7%
4. Phơng tiện di chuyển 12 243 14,3%
5. Công cụ sản xuất 32 221 13%
Tổng 132 1695 100%
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 57

Trong đó có 19 loại từ ngữ chỉ vật
dụng cá nhân xuất hiện 376 lần, chiếm
tỷ lệ 22,2% số lần xuất hiện/ từ chỉ vật
dụng biểu tợng tình yêu. Chúng tôi
thấy lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ
vật dụng cá nhân, bao gồm những đồ
vật liên quan đến từng cá nhân con
ngời trong sinh hoạt riêng hàng ngày
nh: áo, khăn, yếm, nón, trâm, nhẫn,
hoa tai, kiềng vàng xuất hiện trong ca
dao khá lớn. Có thể thấy, đây là một thế
giới vật dụng đa dạng và phong phú

đồ dùng khác nhau trong sinh hoạt của
con ngời. Có thể phân thành các tiểu
nhóm:
2.2.1. Lớp từ chỉ vật dụng gắn với cơ
thể con ngời
Dựa vào chủng loại và chức năng,
theo chúng tôi từ chỉ vật dụng gắn với
cơ thể con ngời bao gồm những vật
dụng liên quan đến từng cá nhân con
ngời trong sinh hoạt riêng hàng ngày
nh: áo, quần, yếm, váy, khăn, nón
(mũ), dép (giày), và các phụ trang nh:
Thắt lng, nút áo, khuy áo, quai nón,
dải yếm
Cùng với sự ra đời và phát triển của
văn hóa, từ ngữ gọi tên các vật dụng
cũng lần lợt ra đời và phát triển, đợc
ngời bản ngữ nhận thức sớm và sử
dụng trong giao tiếp. Ca dao tình yêu
lứa đôi là nơi thể hiện sự phong phú, đa
dạng lớp từ ngữ chỉ vật dụng của con
ngời nói chung và vật dụng gắn với cơ
thể con ngời nói riêng. Khảo sát 2589
đơn vị là từ trong Ca dao tình yêu lứa
đôi, chúng tôi tìm đợc 11 loại vật dụng
gắn với cơ thể con ngời. Trong đó có
328 lần xuất hiện, chiếm tỷ lệ 78,2%
tổng số lần xuất hiện/ từ chỉ vật dụng
cá nhân, cụ thể: áo xuất hiện 119 lần,
yếm xuất hiện 32 lần, quần xuất hiện

dân lao động ta xa đã mợn những
hình thức ngữ âm này để biểu đạt
nhiều ý nghĩa khác, qua đó thể hiện
quan niệm, suy nghĩ, cách thổ lộ tâm t
tình cảm của mình. Biểu tợng hóa là
đặc điểm cơ bản của từ ngữ trong ca
dao. Từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con
ngời cũng không phải là ngoại lệ. Hầu
nh chúng đều mang nghĩa biểu tợng
và đây mới là nghĩa đợc quan tâm khi
tìm hiểu Ca dao tình yêu lứa đôi.
Tìm hiểu lớp từ ngữ chỉ vật dụng,
gắn với cơ thể con ngời, chúng tôi thấy
ngoài ý nghĩa biểu tợng cho vẻ đẹp
hình thức, phẩm chất, điều kiện, hoàn
cảnh, tình yêu, cuộc sống của ngời Việt
Nam xa thì lớp từ ngữ này còn là biểu
tợng cho tình yêu, hôn nhân, hạnh
phúc gia đình của nhân dân ta xa.
Có thể nói, lớp từ này là biểu tợng
cho tình yêu là bởi chúng thể hiện đợc
những hoàn cảnh mà nhân vật trữ tình
giao tiếp với nhau và gửi gắm tình cảm
cho nhau. Mỗi lời ca dao thể hiện tình
yêu gắn với hoàn cảnh mà nhân vật trữ
tình gữi gắm. Trong đó có hoàn cảnh
thuận lợi, không thuận lợi của nhân vật
trữ tình trong đối đáp trao duyên. Cụ
thể ở mỗi hoàn cảnh thì từ chỉ vật dụng
xuất hiện với vai trò phản ánh tình cảm

đây dải yếm biểu
tợng cho tình yêu của lứa đôi, tình yêu
ấy có thể làm ấm lòng ngời giữa tiết
trời giá rét, giữa khó khăn vất vả.
Bảng 2: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con ngời Thuận lợi Không thuận lợi

Hoàn cảnh

Vật dụng
Số
lợng
Tỷ lệ Số
lợng
Tỷ lệ

Tổng

Phản ánh tình cảm của nam 165 75% 55 25% 220
Nam nữ hát đối đáp 80 74,1% 28 25,9% 108

trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 59

cái áo, cái quần, dải yếm là vật che
thân không thể thiếu, không thể rời. Nó
gắn với da thịt con ngời, nó mang hơi
ấm, nó chứa đựng những khao khát
thầm kín về sự gần gũi, sự tiếp xúc
thân thể trong yêu đơng. Trong sự
miêu tả hình dáng, dáng vẻ của những
ngời đang yêu, đôi giày, cái nón,
dải lng thờng gợi nên vẻ đẹp, sức
sống thanh tân và tình yêu.
Ai làm cái nón quai thao
Để cho anh thấy cô nào cũng xinh. (A6)
Hay:
Cái nón ba tầm, cái nón ba tầm
Quai thao một nắm, áo trầm một đôi
Cái thắt lng em bảy tám vuông
Sao em chẳng ruộm cái mùi bông dâu.
(C21)
Chính từ những lý do trên mà từ
chỉ vật dụng gắn với cơ thể con ngời
trong hoàn cảnh thuận lợi lại chiếm
phần lớn, chiếm đa số tỷ lệ xuất hiện.
Con số này chứng tỏ ngời Việt Nam
luôn luôn hớng đến những điều tốt đẹp
trong tình yêu cũng nh trong cuộc
sống đời thờng.
2.2.2. Lớp từ chỉ trang sức của
ngời phụ nữ
Mỗi ngời chúng ta, nhất là ngời
phụ nữ đều có một cái duyên, một sự


Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ ca dao tình yêu lứa đôi, TR. 55-64 60
thêm những vật quý, đẹp. Đồ trang sức,
đeo hoa tai để trang sức [4, tr.1267].
Khảo sát 2589 đơn vị ca dao thuộc
Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi tìm
đợc 8 từ chỉ trang sức của con ngời,
xuất hiện 48 lần, chiếm 21,8% số lần
xuất hiện/ từ chỉ vật dụng cái nhân. Cụ
thể là: trâm xuất hiện 8 lần, trằm xuất
hiện 5 lần, nhẫn xuất hiện 9 lần, hoa
tai xuất hiện 5 lần, kim thoa xuất hiện
2 lần, kiềng vàng xuất hiện 8 lần, hạt
huyền xuất hiện 2 lần, nút vàng xuất
hiện 9 lần.
Các từ ngữ chỉ trang sức xuất hiện
trong ca dao ở các hoàn cảnh khác
nhau. Trong hoàn cảnh thuận lợi để
phản ánh tình cảm của nam, các từ chỉ
trang sức xuất hiện với ý nghĩa thể
hiện những tình cảm thuận lợi.
Bụi cỏ le the, bụi tre lúp xúp
Em có nơi nào anh giúp đôi bông (B45)
Đôi khi đó là một lời tỏ tình ngộ
nghĩnh.
Em là con gái nhà ai
Thắt lng nhiểu bạch, hai tai đeo trằm

hạnh phúc. Khi cuộc sống còn lam lũ,
bần hàn thì đồ trang sức chỉ xuất hiện
trong những giấc mơ mà thôi. Chính vì
vậy, tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ loại này
ít, và chúng chỉ xuất hiện trong hoàn
cảnh thuận lợi nhằm phản ánh những
tình cảm thuận lợi, để đi đến hôn nhân,
hạnh phúc. Do tính chất của các đồ
trang sức có nhiều điểm khác nhau, vì
vậy mà những ý nghĩa cụ thể và khả
năng biểu tợng của từng yếu tố nh:
Trâm, trằm, nhẫn, hoa tai trong văn
hóa và trong ca dao cũng có sự phân
hóa rõ rệt. Dựa vào mối quan hệ của các
Bảng 3: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ chỉ trang sức

Thuận lợi Không thuận lợi

Hoàn cảnh
Vật dụng
Số lợng

Tỷ lệ Số lợng

Tỷ lệ

Tổng

tự nhiên sẵn có của con ngời. Trâm
là vật dụng mang tính điển hình để
ngời phụ nữ làm duyên cho mái tóc,
hay nhẫn là vật dụng con ngời làm
duyên cho đôi bàn tay Tất cả các vật
dụng đều với mục đích tô điểm thêm
cho vẻ đẹp hình thức của con ngời.
Nhng cũng những vật dụng ấy khi đi
vào ca dao, nhất là Ca dao tình yêu lứa
đôi thì lại có ý nghĩa khác, đó chính là
nghĩa biểu tợng cho tình yêu, hạnh
phúc gia đình, cho sự kết đôi hạnh
phúc.
Đồ trang sức còn tợng trng cho
sợi dây kết nối tình duyên của các đôi
uyên ơng, nh: chiếc nhẫn đợc dùng
tợng trng thay thế cho sợi tơ hồng
của ông Tơ bà Nguyệt trong ngày lễ kết
hôn của các đôi uyên ơng. Chính vì
vậy, trong ngày cới, các đôi tân hôn
đều trao nhẫn cho nhau thể hiện sự
gắn kết ràng buộc, không thể tách rời.
Bởi thế, trong bài ca dao, chàng trai đã
thể hiện mơ ớc.
Hột thủy tinh đây nhìn sáng rỡ
để dành bao thuở
Làm nhẫn đeo tay
Dù ai năn nỉ hỏi hoài
Đợi ngời biết đạo của này anh trao.
(H33)

mâm, bát, đèn, gơng Khảo sát trong
số 2589 đơn vị ca dao trong cuốn Ca dao
tình yêu lứa đôi, chúng tôi xác định
đợc 58 loại vật dụng nh thế, xuất
hiện 623 lần, chiếm 36,8% số lần xuất
hiện/ vật dụng biểu tợng tình yêu.
Khác với những vật dụng thuộc nhóm
trớc, các vật dụng sinh hoạt gia đình
Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ ca dao tình yêu lứa đôi, TR. 55-64 62
đợc sử dụng trong Ca dao tình yêu lứa
đôi thiên về biểu hiện những yếu tố,
những tình huống của cuộc sống liên
quan nhiều đến tình yêu và hạnh phúc
gia đình.
Để miêu tả cuộc sống lứa đôi trong
gia đình, ca dao thờng mợn cái chăn,
cái chiếu, cái giờng, cái gối nhằm thể
hiện nguyện vọng của đôi trai gái. Bởi
đây chính là những vật dụng gần gũi,
đắc dụng và thiết thân trong cuộc sống
gia đình, cuộc sống lứa đôi.
Trong số 58 loại vật dụng sinh hoạt
gia đình, chúng tôi xác định đợc 9 loại
vật dụng gắn với cuộc sống lứa đôi, xuất

đa đi đa lại Những từ ngữ này trở
thanh biểu tợng để nói về tình yêu.
Từ chỉ vật dụng thờng xuất hiện
gắn với ngữ cảnh, vì đây là vật dụng
gắn với lứa đôi phản ánh cuộc sống hôn
nhân hạnh phúc, tình yêu trọn vẹn nên
tỷ lệ xuất hiện chênh lệch nhau rất lớn.
Cụ thể nh sau:
Trong hoàn cảnh thuận lợi các vật
dụng xuất hiện là phơng tiện để nhân
vật trữ tình phản ánh tâm t, tình cảm
của mình theo hớng thuận lợi.
Các chàng trai thổ lộ tâm tình:
- Chăn kia nửa đắp nửa không
Gối kia nửa đợi nửa trông cô nàng.
(C56)
- Đêm nằm lng cha bén chiếu
Tay níu thành giờng
Thơng em quá độ, quên đờng tử
sanh. (Đ54)
Hay trong khi hát đối đáp chủ thể trữ

Bảng 4: Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi

Thuận lợi Không thuận lợi

Hoàn cảnhVật dụng

cảnh thờng chênh lệch nhau. Các từ
chỉ vật dụng chủ yếu xuất hiện trong
hoàn cảnh thuận lợi. Điều này có thể
giải thích bởi lý do chính là sự gần gũi,
đắc dụng và thiết thân của những vật
dụng đó trong cuộc sống lứa đôi, cuộc
sống ái ân. Không phải ngẫu nhiên mà
trong lối nói thông dụng có từ chăn gối
để chỉ quan hệ vợ chồng. Bởi vì nhân
dân Việt Nam từ xa đến nay luôn mơ
ớc về sự hoàn thiện, hoàn mĩ và vẹn
toàn của cuộc sống lứa đôi. Trong ca
dao, nhất là Ca dao tình yêu lứa đôi đã
đa những vật dụng thông thờng hàng
ngày vào một thế giới hết sức mộng ảo
với một lối nói đầy tính hoa mỹ, ớc lệ.
Để miêu tả cái chăn thì gọi là chăn
loan, chăn gấm, chăn hoa ; cái chiếu
gọi là chiếu hoa, chiếu kế, chiếu loan ;
cái gối gọi là gối phợng, gối loan, gối
gấm ; cái màn đợc gọi là màn loan,
phòng loan Tất cả đều đợc miêu tả
trong hoàn cảnh hạnh phúc gia đình
thuận lợi, toàn vẹn. Những hình ảnh đó
chỉ xuất hiện hiếm hoi và xa lạ trong
giấc mơ mà thôi.
Thơng ai mà thắp đèn lồng
Nhớ ai trải chiếu loan phòng em ơi!
(T78)
Cho đến khi cái chiếu là chiếu rách,

[2] Nguyễn Xuân Kính, Tổng hợp văn học dân gian ngời Việt, NXB KHXH, Hà Nội,
2002.
Lê Thị Thanh Nga Các lớp từ ngữ ca dao tình yêu lứa đôi, TR. 55-64 64
[3] Nguyễn Nh ý (chủ biên), Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, NXB Giáo
dục, Hà Nội, 1996.
[4] Hoàng Phê, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1999.
[5] Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh, Giáo trình tiếng Việt 2, NXB ĐHSP Hà Nội, Hà
Nội, 2003. Summary

Groups of nouns in semantic field referring to
things in folclor love - songs This article analysed and discribed groups of nouns in semantic field referring to
things (bodices, scarf, clothes ) in folclor love-songs. These words have their own
semantic charactenstics and differ from other nouns. They become love symbol
words and own Vietnamese cultural indentity.

(a)
Cao học 14, chuyên ngành Lí luận Ngôn ngữ, Trờng Đại học Vinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status